Chương 1 - TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Đã có nhiều tài liệu, nghiên cứu tìm hiểu và phân tích về vấn đề liên quan đến chậm trễ tiến độ trong dự án xây dựng, chẳng hạn như: nguyên nhân chậm trễ tiến độ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công, tác động của tiến độ đến chi phí và chất lượng, định lượng chậm trễ tiến độ và đề xuất giải pháp hạn chế chậm trễ tiến độ.1 Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan. Theo Ousseni Bagaya và Jinbo Song (2016) [4] tổng hợp 27 nguyên nhân và được nhóm thành 8 nguồn chậm trễ để tiến hành khảo sát. Kết quả nghiên cứu nhận thấy năm yếu tố trì hoãn quan trọng được xếp theo thứ tự sau: khả năng tài chính của nhà thầu, trang thiết bị sẵn có của nhà thầu, chậm thanh toán cho công việc đã hoàn thành, công việc phụ kém thực hiện của nhà thầu.
Theo Lâm Long Thịnh, Hà Duy Khánh, Phạm Đức Thiện (2016) [5] tiến hành khảo sát và xây dựng mô hình đánh giá nguyên nhân chậm trễ tiến độ tiến độ trong các dự án đầu tư xây dụng sử dụng vốn Nhà nước, kết quả cho thấy có 5 nguyên nhân có tác động mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ là khả năng tài chính của nhà thầu; thiếu vật tư và nguồn lao động; công tác tổ chức, quản lý và kế hoạch thi công kém; trang thiết bị và máy móc làm việc không hiệu quả. Nguyên cứu cũng đề xuất 5 mô hình nhân tố giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm soát tiến độ. Theo Vũ Quang Lãm (2015) [6] đã xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vượt dự toán và chậm tiến độ các dự án đầu tư công tại Việt Nam nhằm khám phá vai trò của từng nhân tố đối với chậm tiến độ và vượt dự toán công tại Việt Nam và tác động qua lại (nếu có) của các nhân tố này. Bốn nguyên nhân quan trọng nhất được tác giả nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng đó là yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư, yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn, yếu tố ngoại vi và yếu tố khó khăn về tài chính.
Theo Trần Hoàng tuấn (2014) [7] xác định 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí hoàn thoàn thành dự án trong giai đoạn thi công gồm tổ chức lao động trong thi công, khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao, kế hoạch và phương án thi công, sai sót trong thiết kế và thi công; xác định 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công gồm: năng lực nhà thầu thi công, năng lực của chủ đầu tư (Ban quản lý dự án), đặc điểm dự án và điều kiện thi công. Nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công nhằm giúp cho người quản lý xây dựng mô hình kiểm soát chi phí và thời gian thực hiện dự án. Theo Huỳnh Văn Hiệp (2014) [8] tiến hành nghiên cứu và phân tích các nguyên THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 4 nhân ảnh hưởng gây chậm trễ những dự án xây dựng dân dụng tại Trà Vinh.
Tác giả tổng hợp 70 nguyên nhân từ các tài liệu trước và thành lập bảng câu hỏi. Kết quả xác định 13 nguyên nhân chính và xếp hạng chúng dựa trên mức độ ảnh hưởng theo quan điểm của các bên liên quan. Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan STT Tác giả Tên nghiên cứu Nội dung Empirical Study of Factors Influencing Schedule Delay Kết quả nghiên cứu nhận thấy các Of Public Construction Ousseni yếu tố trì hoãn quan trọng được xếp Projects in Burkina Faso Bagaya; theo thứ tự sau: khả năng tài chính [4]. (1) Jinbo của nhà thầu, trang thiết bị sẵn có của (Nghiên cứu thực nghiệm Song nhà thầu, chậm thanh toán cho công về các yếu tố ảnh hưởng (2016) việc đã hoàn thành, công việc phụ đến sự chậm trễ tiến độ các kém thực hiện của nhà thầu.
dự án xây dựng công cộng ở Burkina Faso) Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 Lâm nguyên nhân có tác động mạnh nhất Long đến chậm trễ tiến độ là khả năng tài Thịnh, Khảo sát và xây dựng mô chính của nhà thầu; thiếu vật tư và Hà Duy hình đánh giá nguyên nhân nguồn lao động; công tác tổ chức, (2) Khánh, chậm trễ tiến độ trong các quản lý và kế hoạch thi công kém; Phạm dự án đầu tư xây dụng sử trang thiết bị và máy móc làm việc Đức dụng vốn Nhà nước [5] không hiệu quả và đề xuất 5 mô hình Thiện nhân tố giúp nhà quản lý dễ dàng (2016) kiểm soát tiến độ. Bốn nguyên nhân quan trọng nhất được tác giả nhận diện và đánh giá Vũ Các yếu tố gây chậm tiến mức độ ảnh hưởng đó là yếu kém Quang độ và vượt dự toán các dự (3) trong quản lý dự án của chủ đầu tư, Lãm án đầu tư công tại Việt yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn, (2015) Nam [6] yếu tố ngoại vi và yếu tố khó khăn về tài chính. Trần Các nhân tố ảnh hưởng đến - Nghiên cứu xác định 4 nhân tố chính Hoàng chi phí và thời gian hoàn ảnh hưởng đến chi phí gồm tổ chức (4) Tuấn thành dự án trong giai đoạn lao động trong thi công, khối lượng (2014) thi công trường hợp nghiên công việc thực hiện và vật tư tiêu hao, THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 5 STT Tác giả Tên nghiên cứu Nội dung cứu trên địa bàn thành phố kế hoạch và phương án thi công, sai Cần Thơ [7] sót trong thiết kế và thi công và 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn gồm: năng lực nhà thầu thi công, năng lực của chủ đầu tư (Ban quản lý dự án), đặc điểm dự án và điều kiện thi công.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho người quản lý xây dựng mô hình kiểm soát chi phí và thời gian thực hiện dự án. Nghiên cứu và phân tích các Nghiên cứu xác định 13 nguyên nhân Huỳnh nguyên nhân ảnh hưởng gây chính và xếp hạng chúng dựa trên mức (5) Văn Hiệp chậm trễ những dự án xây độ ảnh hưởng theo quan điểm của các (2014) dựng dân dụng tại Trà Vinh bên liên quan. [8] Từ những nghiên cứu trước tại Bảng 1.1, tác giả nhận dạng được 20 nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ các công trình xây dựng và tổng hợp tại Bảng 1. Tổng quan các nguyên nhân chậm tiến độ Nguồn tham khảo Bagaya, Nhóm Vũ Trần Huỳnh Nguyên nhân chậm STT Song tác giả Quang Hoàng Văn tiến độ [4] [5] Lãm [6] Tuấn [7] Hiệp [8] Năng lực công tác quản lý, 1 giám sát tiến độ của nhà thầu x x x x còn yếu kém Chậm trễ trong việc điều 2 x x x x x động nhân lực 3 Tai nạn lao động x x Năng lực về lập tổ chức mặt 4 bằng thi công, biện pháp thi x x x x x công Khó khăn về tài chính của 5 x x x nhà thầu Chậm trễ trong việc trình 6 x mẫu vật tư 7 Thiếu sự hỗ trợ giữa tư vấn x THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ 6 Nguồn tham khảo Bagaya, Nhóm Vũ Trần Huỳnh Nguyên nhân chậm STT Song tác giả Quang Hoàng Văn tiến độ [4] [5] Lãm [6] Tuấn [7] Hiệp [8] giám sát và nhà thầu Thiếu kỹ sư kinh nghiệm 8 trong xây dựng, thẩm tra dự x toán công trình Nhiều lỗi và không nhất 9 x quán trong bản vẽ thiết kế Công tác khảo sát, địa chất 10 x công trình chưa sát thực tế Tư vấn thiết kế chậm cung 11 x cấp hồ sơ điều chỉnh Thiết kế thiếu kinh nghiệm 12 x trong lĩnh vực được giao 13 Vị trí xây dựng x 14 Thời tiết bất thường x 15 Lạm phát x x Thay đổi về chính sách và 16 x pháp luật Chưa quy định thưởng khi 17 hoàn thành hợp đồng trước x thời hạn Năng lực của bộ phận được 18 giao quản lý dự án còn yếu x x kém Thời gian phê duyệt dự toán 19 x phát sinh kéo dài Chủ đầu tư chậm thanh toán 20 x x cho nhà thầu Dựa vào các tài liệu, nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chỉ đưa ra các nguyên nhân ảnh hưởng gây chậm tiến độ công trình, dự án mang tính tổng quát, nhưng chưa xác định nguyên nhân cụ thể gây chậm tiến độ các giai đoạn cụ thể trong vòng đời dự án. Do đó tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu nguyên nhân chậm tiến độ thi công công trình dân dụng (thời gian thi công theo hợp đồng xây lắp tính từ lúc bàn giao mặt bằng) tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách và đề xuất một số giải pháp khắc phục. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 7 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG 1. Khái niệm và vai trò của quản lý dự án Dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật ĐTXD [9]. Quản lý dự án là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án (DA) nhằm đảm bảo cho DA hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của DA, các mục đích đề ra và đảm bảo theo đúng quy định đối với việc thực hiện DA của các cấp có thẩm quyền.