CHƯƠNG 1 I. Câu hỏi ôn tập 1. Trình bày bản chất của hạch toán kế toán và cho biết vị trí của hạch toán kế toán trong hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp. Trình bày vai trò và nhiệm vụ của hạch toán kế toán.
Trình bày khái niệm và các quy định chung về kỳ kế toán. Trình bày nguyên tắc phù hợp và cho ví dụ về nguyên tắc phù hợp được vận dụng trong kế toán. Trình bày nội dung, mục đích của nguyên tắc thận trọng. Nguyên tắc trọng yếu có ảnh hưởng thế nào tới các ghi chép kế toán.
Trình bày nội dung của nguyên tắc giá gốc và sự vận dụng của nó trong việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Trình bày các loại thước đo sử dụng trong hạch toán. Câu hỏi trắc nghiệm Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống sau: 1. Thông tin kế toán tài chính nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ra quyết định của: a.
Các nhà quản lý kinh tế. Các tổ chức tài chính, tín dụng. Các đối tượng khác có liên quan về lợi ích kinh tế với doanh nghiệp (người lao động, chủ nợ. Tất cả các đối tượng trên.
Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại thước đo: a. Thước đo hiện vật; b. Thước đo hiện lao động c. Thước đo giá trị; d.
Tất cả các thước đo trên 3. Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích: a. Kiểm soát các nghiệp kinh tế trong một đơn vị hạch toán. Đưa ra các quyết định đầu tư.
Đưa ra các quyết định về tài chính trong đơn vị. Tất cả các cầu trên đều đúng. Thông tin kế toán cần đáp ứng các yếu cầu sau: a. Trung thực và khách quan.
Có thể so sánh được. Kịp thời với nhu cầu sử dụng. Dễ hiểu đối với phần lớn các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Tất cả các yêu cầu trên.
Mục đích chủ yếu của kế toán tài chính là: a. Ghi chép trên sổ sách kế toán tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh nghiệp. Cung cấp các thông tin tài chính cho người sử dụng. Lập báo cáo tài chính.
Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách độc lập với nhau. Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/9/N với giá 100 triệu VNĐ, hàng đã giao, khách hàng đã chấp nhận nợ và sẽ trả 50% tiền hàng vào ngày 30/9/N, số còn lại trả vào ngày 31/10/N. Theo nguyên tắc doanh thu thực hiện, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày: a. Công ty hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9, 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 9, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo.
Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng: a. Các câu trên đều sai. Công ty hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/8, toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ ngày 15/7 khi ký hợp đồng. Doanh thu thương vụ trên của công ty sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng: a.
Các phương án trên đều sai. Công ty mua một ô tô vận tải vào ngày 2/9/N với giá 300 triệu VNĐ, đang sử dụng cho kinh doanh. Ngày 31/9/N, giá chiếc xe này trên thị trường là 305 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá phí (giá gốc): a.
Giá trị ghi sổ của chiếc xe được điều chỉnh tăng thêm 5 triệu cho phù hợp với thị trường. Giá trị ghi sổ của chiếc xe được giữ nguyên là 300 triệu VNĐ. Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kết thúc niên độ 31/12/N trước khi lập báo cáo tài chính. Tất cả các câu trên đều sai.
Công ty đang sở hữu và sử dụng một ngôi nhà văn phòng. Ngôi nhà được mua trong năm với giá 900 triệu VNĐ. Hiện nay, giá thị trường của ngôi nhà là 1. Điều này làm cho: a.
Tổng giá trị tài sản của công ty năm nay tăng so với năm trước 400 triệu. Tổng giá trị tài sản của công ty tăng thêm nhưng mức tăng thấp hơn 400 triệu NVĐ. Tổng nguồn vốn của công ty không thay đổi. Tất cả các câu trên đều sai.
Ngày 1/1/N, công ty trả toàn bộ tiền thuê nhà năm N cho người cho thuê với giá 120 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc phù hợp, khoản tiền thuê nhà này sẽ được: a. Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 1/N. Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh cuả từng tháng trong năm N.
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong năm N. Tất cả các câu trên đều sai. Trong tháng 8/N, Viet Nam Airlines bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 9/N với tổng số tiền là 1. Số tiền này sẽ được hãng: a.
Ghi nhận ngay vào doanh thu của tháng 8/N. Ghi nhận vào doanh thu của hai tháng 8 và 9/N. Chỉ ghi nhận vào doanh thu tháng 9/N. Các câu trên đều sai.
Theo hợp đồng đã ký, công ty A đã giao trước 50% tiền hàng cho công ty B trong tháng này. Lô hàng theo hợp đồng sẽ được công ty B giao trong tháng sau. số tiền còn lại sẽ được công ty A thanh toán sau khi nhận hàng 15 ngày. Theo nguyên tắc phù hợp, công ty B được phép ghi nhận doanh thu: a.
Ngay khi nhận được tiền đặt trước của công ty A. Chỉ khi nhận được toàn bộ tiền hàng theo hợp đồng. Khi hoàn tất việc giao hàng cho công ty A, được công ty A chấp nhận thanh toán. Khi hoàn thành việc ký kết hợp đồng mua bán.
Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán: a. Không được thay đổi phương pháp kế toán đã lựa chọn. Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết. Có thể thay đổi phương pháp kế toán nhưng phải giải trình sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong các báo cáo tài chính.
Cả 3 câu trên đều sai. Khi một thành viên của công ty sử dụng một số vật tư trong kho cho mục đích cá nhân, nguyên tắc kế toán sau được áp dụng: a. Nguyên tắc thận trọng; b. Nguyên tắc trọng yếu.
Nguyên tắc thực thể kinh doanh. Nguyên tắc thước đo giá trị. Công ty mua một ô tô vận tải với giá 500 triệu VNĐ, dự kiến sử dụng trong 8 năm. Sau 4 năm sử dụng, khi công ty lập báo cáo tài chính về tình hình tài sản, theo nguyên tắc giá phí lịch sử, công ty sẽ lựa chọn các phương án nào trong các phương án sau để xác định giá trị của chiếc xe: a.
Giá trị ban đầu của chiếc xe là 500 triệu. 1/2 giá trị ban đầu do đã sử dụng được ½ thời gian sử dụng ước tính. Giá bán của chiếc xe trên thị trường vào thời điểm hiện nay. Số tiền cần thiết để mua một chiếc xe mới cùng loại vào thời điểm hiện nay.
Giá trị kinh tế của xe: giá trị ước tính thu được từ việc sử dụng chiếc xe trong thời gian còn lại. Nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập một khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ các khách hàng đó. Nguyên tắc trọng yếu; b. Nguyên tắc phù hợp c.
Nguyên tắc thận trọng; c. Tất cả các nguyên tắc trên. Quy định “Hàng tồn kho không cần được ghi nhận theo giá thấp hơn giá phí và giá trị thuần có thể thực hiện được” được xây dựng trên nguyên tắc: a. Nguyên tắc giá phí lịch sử; b.
Nguyên tắc thận trọng. Nguyên tắc trọng yếu; d. Nguyên tắc phù hợp. Công ty mua một dây chuyền sản xuất với giá 100 triệu VNĐ, dự kiến sử dụng trong 10 năm.
Trong vòng 10 năm, nếu không có gì bất thường xảy ra, mỗi năm kế toán sẽ ghi nhận 100 triệu VNĐ vào chi phí kinh doanh công ty. Việc làm này tuân thủ nguyên tắc: a. Nguyên tắc giá phí; b. Nguyên tắc phù hợp c.
Nguyên tắc hoạt động liên tục; d. Nguyên tắc kỳ kế toán e. Tất cả các nguyên tắc trên. Công ty có năm tài chính bắt đầu từ 1/1.
Tiền công ty thuê nhà đã trả cho thời gian từ 01/10/N-1 đến 30/9/N là 120 triệu NVĐ. Tiền thuê nhà trả cho thời gian từ 1/10/N đến 30/9/N+1 là 160 triệu VNĐ. Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty sẽ là: a. Các số trên đều sai.
Công ty có năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1. Ngày 1/10/N, công ty nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 160 triệu do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị đến ngày 30/9/N+1. Doanh thu của nghiệp vụ này năm N của công ty trên báo cáo tài chính sẽ là: a. Trong tháng 8/N, công ty mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu/cái.
Công ty đã bán được 25 cái với giá bán 2,5 triệu/cái. Vào ngày 31/12/N, nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1,8 triệu /cái. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 cái máy hút bui còn lại sẽ được ghi nhận là: a. Các số trên đều sai.
Trong tháng 8/N, công ty mua 30 cái máy hút bụi với giá 2 triệu/cái. Công ty đã bán được 25 cái với giá bán 2,5 triệu/cái. Vào ngày 31/12, nếu bán 5 cái còn lại công ty sẽ thu được 1,8 triệu/cái. Nếu công ty tiến hành giải thể vào cuối năm N, giá trị của 5 cái máy hút bụi còn lại được ghi nhận là: a.
Các số trên đều sai. Trong tháng 8/N, công ty mua 30 cái máy hút bụi với giá 2 triệu/cái. Công ty đã bán được 25 cái với giá bán 2,5 triệu/cái. Giá bán 5 cái còn lại vào ngày cuối năm trên thị trường là 1,8 triệu/cái.
Lợi nhuận gộp trong năm N của công ty cho thương vụ này sẽ là: a. Công ty bị lỗ 10 triệu; e. Các số trên đều sai. Vào ngày 31/12/N, tổng các khoản nợ phải trả của công ty là 120 triệu, tổng các khoản nợ phải thu là 150 triệu.
Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty cần: a. Phản ánh nợ phải trả là 120 triệu b. Bù trừ hai khoản nợ và ghi trên báo cáo: khoản phải thu 30 triệu c. Phản ánh nợ phải thu là 150 triệu d.
a cà c đều đúng. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào số liệu kế toán mang tính trọng yếu nhất: a. Tổng giá trị TSCĐ là 1.