Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học của nghiên cứu sinh Đào Minh Đức với đề tài "Nguy cơ sử dụng ma tuý ở học sinh Trung học phổ thông" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Trọng Ngọ, thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tình hình sử dụng ma túy trong học đường có diễn biến phức tạp. Dẫn liệu thống kê của Cục Phòng chống Tệ nạn xã hội ghi nhận tính đến tháng 11 năm 2016, cả nước có 206.731 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý (trong đó 116.408 người ở cộng đồng và 30.323 người trong các trại giam, cơ sở giáo dục). Theo số liệu của Bộ Công an trong 6 tháng đầu năm 2017, cả nước có hơn 1.136 học sinh sử dụng ma túy (chủ yếu là ma túy tổng hợp dạng đá, tem cười, cần sa), trong khi tỷ lệ tái nghiện sau cai lên tới trên 90%. Riêng tại Hà Nội năm 2016, số người cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội là 2.265 người (chiếm khoảng 20% tổng số người nghiện đang cai nghiện trên địa bàn).
Về mặt lý luận và thực tiễn, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào dấu hiệu của người đã nghiện ma túy hoặc người chuẩn bị sử dụng ma túy (đã xuất hiện các hành vi chống đối xã hội, tiền sử dùng rượu, bia, thuốc lá). Việc can thiệp ở giai đoạn này mang tính thụ động, tốn kém và hiệu quả phòng ngừa thấp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt các công trình tâm lý học nghiên cứu về nguy cơ sử dụng ma túy ở giai đoạn tiềm tàng – tức thời điểm cá nhân chưa có biểu hiện hành vi bề ngoài rõ rệt. Việc đánh giá học sinh có nguy cơ hiện nay phần lớn dựa vào cảm tính, thiếu căn cứ khoa học, dẫn đến giá trị dự báo thấp.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận, bước đầu xác định các biểu hiện của nguy cơ sử dụng ma túy và đánh giá thực trạng nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông tại một số trường ở Hà Nội; từ đó đề xuất và thử nghiệm biện pháp tác động phòng ngừa nguy cơ sử dụng ma túy cho học sinh trung học phổ thông.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 3 giả thuyết khoa học:
- Nguy cơ sử dụng ma túy là một phức hợp các yếu tố tâm lý cá nhân và môi trường sống, trong đó có sự kết hợp giữa các yếu tố tâm lý và môi trường tạo thuận lợi cho việc sử dụng ma túy ở cá nhân.
- Ở học sinh trung học phổ thông được nghiên cứu có một tỉ lệ nhỏ có nguy cơ sử dụng ma túy và ở các mức độ khác nhau.
- Có thể nâng cao khả năng tự phòng ngừa nguy cơ sử dụng ma túy cho học sinh trung học phổ thông bằng việc tác động đến nhận thức của học sinh trung học phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 3 nội dung:
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông qua hồ sơ, tài liệu và ý kiến chuyên gia.
- Đánh giá nguy cơ trước khi sử dụng ma túy ở các học viên cai nghiện tại các trung tâm ở Hà Nội (phương pháp hồi cứu) và tìm hiểu thực trạng nguy cơ ở học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội.
- Đề xuất và thực nghiệm biện pháp phòng ngừa đối với học sinh trung học phổ thông có nguy cơ sử dụng ma túy.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguy cơ sử dụng ma tuý ở học sinh trung học phổ thông.
- Khách thể nghiên cứu:
- 528 học sinh trung học phổ thông thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12 tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội, kết hợp phỏng vấn một số giáo viên.
- 121 học viên nghiện ma túy (nam và nữ, độ tuổi từ 16 đến 19 tuổi) đang cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội số 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Hà Nội nhằm xác định các tiêu chí nguy cơ.
- 5 học sinh trung học phổ thông có nguy cơ sử dụng ma túy sau sàng lọc tham gia thử nghiệm biện pháp can thiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu nguy cơ sử dụng ma túy qua một số yếu tố tâm lý cá nhân và môi trường sống, chú trọng sự kết hợp giữa hai nhóm yếu tố này ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (độ tuổi 16 đến 18 tuổi).
| Nhóm khách thể |
Quy mô mẫu |
Địa bàn thu thập dữ liệu |
Mục đích khảo sát |
| Học sinh THPT |
528 học sinh |
THPT Trương Định, THPT Cầu Giấy, THPT Kim Liên (Hà Nội) |
Khảo sát thực trạng các yếu tố tâm lý, môi trường và sàng lọc nguy cơ |
| Học viên cai nghiện |
121 học viên (16–19 tuổi) |
Trung tâm Chữa bệnh - GD - LĐ - XH số 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Hà Nội) |
Hồi cứu các yếu tố tâm lý và môi trường trước khi sử dụng ma túy |
| Khách thể thực nghiệm |
5 học sinh |
Các trường THPT khảo sát |
Thử nghiệm biện pháp tham vấn cá nhân và tập huấn nhóm |
| Giáo viên |
Một số giáo viên |
3 trường THPT khảo sát |
Phỏng vấn sâu bổ trợ dữ liệu |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế đã tiếp cận nguy cơ sử dụng ma túy và lạm dụng chất dưới nhiều góc độ:
- Yếu tố gia đình và kinh tế xã hội: Van Hasselt, Michel Hersen, Jane A. Bukstein, Janice McGillivray và Andrea Hunter (1993) chỉ ra tác động của tình trạng cha mẹ ly thân, ly hôn, thiếu quan tâm, gia đình có người nghiện hoặc ở tù, cùng khó khăn kinh tế đến việc lạm dụng ma túy ở thanh thiếu niên.
- Khác biệt chủng tộc, nhân cách và tính chất chất gây nghiện: Kurth và Harold W. Neighbors (1991) chỉ ra sự khác biệt sắc tộc trong sử dụng ma túy tại Mỹ; K. Lee (1999) khảo sát 2.417 học sinh trung học phổ thông tại Jamaica (1.063 nam, 1.354 nữ; 1.072 nông thôn, 1.345 thành thị), phát hiện tỷ lệ dùng cần sa (10,2%), cocain (2,2%), heroin (1,5%), opium (1,2%), với tỷ lệ nam cao hơn nữ và thành thị cao hơn nông thôn; Rachel Lipari và Larry A. Pemberton (2015) phân tích số liệu điều tra quốc gia Mỹ năm 2014 về lứa tuổi 12-25 sử dụng cocain, LSD và heroin (83,1% có nguy cơ).
- Tâm lý lứa tuổi và động cơ: Denise Kandel, Eric Single và Ronald C. Kessler (1976) phân tích các yếu tố tò mò, thích thử cảm giác lạ, thể hiện bản thân trong nhóm bạn ở học sinh New York; Jerald G. Bachman và John E. Schulenberg (2011) chỉ ra xu hướng hưởng thụ và trải nghiệm mới lạ ở học sinh Mỹ; Alfred McAlister, Cheryl Perry, Joel Killen, Lee Ann Slinkard và Nathan Maccoby (1980) nghiên cứu nguyên nhân sử dụng cần sa và ma túy tổng hợp (Methamphetamin, GHB).
- Chương trình giáo dục và can thiệp: Claire James (2013, Mentor UK) hệ thống các mô hình phòng ngừa học đường từ 11 đến 18 tuổi; Glen R. Fleckenstein (2012) nghiên cứu hiệu ứng dược học và kiểm soát pháp luật; M. Hodgson (1991, WHO) nghiên cứu phòng ngừa tại cộng đồng; Báo cáo của Văn phòng Sức khỏe và Con người Mỹ (1987); Jara A. Krivanek (1982) và tài liệu của UNICEF (2011) về truyền thông phòng ngừa cho trẻ em.
- Lý thuyết cấu trúc nguy cơ: J. David Hawkins, Richard E. Catalano, Janet Y. Miller và Karen Bogenschneider phân định hai nhóm yếu tố nguy cơ (Risk Factor) và yếu tố bảo vệ (Protective Factor); Lewayne D. Gilchrist đề xuất mô hình nguy cơ gồm 5 nhóm yếu tố (hành vi cá nhân, thái độ cá nhân, tâm lý bên trong, gia đình, môi trường cộng đồng); Trung tâm Phòng ngừa Tội phạm Quốc gia Canada (2009) phân loại nguy cơ và bảo vệ từ 4 nguồn: cộng đồng, nhà trường, gia đình, cá nhân/bạn bè; Catherine Esposito, Lalita Shankar, Quách Thị Bích Liên (2005) nghiên cứu về đặc điểm hoàn cảnh tạo nên hậu quả xấu.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Vũ Ngọc Bừng (1997) nghiên cứu phòng chống ma túy học đường từ góc độ nhận thức, thái độ và hành vi.
- Trần Quốc Thành (2000) nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân tâm lý lứa tuổi dẫn đến tệ nạn xã hội trong sinh viên.
- Nguyễn Anh Tuấn, Bùi Đức Thắng, Nguyễn Trần Hiển (2003) khảo sát tại Lai Châu, Quảng Trị, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, chỉ ra 53,8% người nghiện chích ở độ tuổi 15-19 và 93,2% bắt đầu trước tuổi 25.
- Nguyễn Thị Vân (2008) khảo sát 189 thanh niên Hà Nội (113 người có sử dụng ma túy, 76 người không), xác định 4 yếu tố ảnh hưởng: trình độ văn hóa, có bạn bè sử dụng ma túy, sự hỗ trợ của cộng đồng, bỏ học; trong đó bạn bè sử dụng ma túy và bỏ học có ảnh hưởng mạnh nhất, không tìm thấy ảnh hưởng từ yếu tố gia đình.
- Phan Xuân Biên và Hồ Bá Thâm chủ biên (2003) cùng các tác giả Phan Nguyên Bình, Phạm Đắc Tỉnh, Nguyễn Hữu Khánh Duy, Đồng Văn Công, Võ Thị Thanh Tuyền, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Kim Xuyến, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Trần Ngọc Khánh, Phú Văn Hẳn phân tích nhân cách, khí chất (nóng nảy, hoạt bát, ưu tư) và môi trường trị liệu cho người cai nghiện.
- Phan Thị Mai Hương (2002) nghiên cứu nhân cách và hoàn cảnh xã hội của 162 thanh niên nghiện ma túy (17-30 tuổi); Quản Trọng Sơn (2006) nghiên cứu lòng tự trọng và cơ chế đối phó; Trần Thu Hương (2007) nghiên cứu hành vi nguy cơ ở trẻ 13-17 tuổi trong mối quan hệ với người cha; Trần Văn Quang (2011) và Trịnh Thị Sang (2012) nghiên cứu can thiệp y tế cộng đồng/đồng đẳng viên; Lê Văn Cuộc (2008) nghiên cứu giáo dục phòng chống ma túy ở học sinh trung học cơ sở; Nguyễn Xuân Yêm (2001), Nguyễn Hồng Sơn (2011), Nguyễn Khắc Hiền (2010).
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm phân tích |
| Nghiên cứu quốc tế về yếu tố nguy cơ và bảo vệ |
Hawkins et al. (1992); Gilchrist; SAMHSA; Canada NCPC (2009) |
Khung lý thuyết phân chia Risk Factors - Protective Factors trên các bình diện cá nhân, gia đình, nhà trường, xã hội |
| Dịch tễ học và nhân khẩu học sử dụng chất |
K. Lee (1999); Kandel et al. (1976); Lipari & Pemberton (2015) |
Tỷ lệ sử dụng theo giới tính, khu vực, độ tuổi, loại ma túy (cần sa, cocain, heroin, ma túy tổng hợp) |
| Nghiên cứu thực nghiệm và can thiệp học đường |
Claire James (2013); McAlister et al. (1980); UNICEF (2011) |
Chương trình giáo dục kỹ năng sống, nâng cao nhận thức phòng chống ma túy |
| Nghiên cứu tâm lý và xã hội tại Việt Nam |
Nguyễn Thị Vân (2008); Phan Thị Mai Hương (2002); Trần Thu Hương (2007) |
Đặc điểm nhân cách người nghiện, vai trò của nhóm bạn bè, bỏ học, quan hệ gia đình |
| Trị liệu và can thiệp lâm sàng/cộng đồng tại Việt Nam |
Phan Xuân Biên & Hồ Bá Thâm (2003); Trịnh Thị Sang (2012); Lê Văn Cuộc (2008) |
Phục hồi nhân cách sau cai, can thiệp giảm hại y tế, giáo dục phòng chống trong trường học |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào người đã nghiện ma túy hoặc nghiên cứu can thiệp giảm hại y tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xác định các yếu tố tâm lý cá nhân và môi trường sống đóng vai trò chủ đạo hình thành nguy cơ sử dụng ma túy; làm rõ mối tương quan giữa các yếu tố tâm lý bên trong với hoàn cảnh bên ngoài; phân định cơ chế tác động giữa yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ; từ đó xây dựng công cụ đánh giá và kiểm chứng biện pháp phòng ngừa học đường sớm cho lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Ma túy: Luận án tổng hợp định nghĩa từ WHO, UNODCCP, FHI và Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 (phân định chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần), xác định: Ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc nhân tạo trong danh mục pháp luật cấm sử dụng, khi đưa vào cơ thể người sẽ làm thay đổi trạng thái tâm lý và sinh lý theo chiều hướng tiêu cực, gây ra những hậu quả nguy hiểm cho người sử dụng và cộng đồng.
- Sử dụng ma túy: Dựa trên phân tích của Đào Trọng Phúc (2001) về sử dụng, lạm dụng và lệ thuộc, luận án quy ước: Sử dụng ma túy là hành vi đưa chất ma túy bị pháp luật cấm từ bên ngoài vào cơ thể, chủ động hoặc bị động, vì mục đích chữa bệnh hay ý muốn của cá nhân (tính từ lần dùng thử đầu tiên; không bao gồm rượu, bia, thuốc lá).
- Hình thái sử dụng ma túy: Tiếp thu mô hình của Claire James (2013) gồm 4 hình thái: Dùng thử $\rightarrow$ Dùng có mục đích $\rightarrow$ Dùng nhiều (lạm dụng) $\rightarrow$ Nghiện.
- Nguy cơ và Nguy cơ sử dụng ma túy: Nguy cơ là trạng thái tiềm tàng trước khi dẫn đến hậu quả tiêu cực, mang 4 đặc trưng: tính tiềm tàng, tính liên kết/kết hợp, tính không chắc chắn và tính tiêu cực. Luận án định nghĩa: Nguy cơ sử dụng ma túy là khả năng (tiềm tàng) có thể xảy ra việc sử dụng ma túy ở cá nhân khi các yếu tố nguy cơ sử dụng ma túy chiếm ưu thế, nổi trội hơn so với các yếu tố bảo vệ.
- Điều kiện hình thành nguy cơ:
- Các yếu tố nguy cơ ở cá nhân gặp các yếu tố nguy cơ trong môi trường sống với số lượng và mức độ đủ gây nên nguy cơ.
- Thiếu vắng các yếu tố bảo vệ hoặc các yếu tố bảo vệ không đủ mạnh để chống lại sự hình thành nguy cơ của các yếu tố nguy cơ.
Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (16–18 tuổi)
Luận án phân tích 4 đặc điểm tâm lý cơ bản gắn với nguy cơ sử dụng chất:
- Nhu cầu được yêu thương, quan tâm, tôn trọng: Khẳng định vai trò, bản lĩnh trong mắt bạn bè cùng trang lứa; nếu thiếu định hướng dễ dẫn đến hành vi mạo hiểm, vượt rào.
- Tự ý thức và tự đánh giá: Nhận thức sâu sắc về cái tôi, dễ rơi vào trạng thái cực đoan (tự ti, buồn chán khi thất bại hoặc tự cao, coi thường chuẩn mực), có thể tìm đến ma túy để giải tỏa tâm lý hoặc chứng tỏ bản thân.
- Thế giới quan: Bắt đầu hình thành hệ thống quan điểm riêng, chịu ảnh hưởng từ nhóm bạn; dễ gặp xung đột nội tâm, khủng hoảng chọn nghề hoặc bắt chước hành vi của bạn bè.
- Đời sống tình cảm và tình bạn: Mở rộng quan hệ giao tiếp, chuyển hướng gắn kết từ cha mẹ sang nhóm bạn đồng trang lứa; dễ bị lôi kéo bởi các nhóm bạn tiêu cực.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận nhân cách, tiếp cận hoạt động, tiếp cận phát triển, tiếp cận xã hội và tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận và văn bản pháp quy.
- Phương pháp quan sát hành vi, thái độ học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Thang đánh giá nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông).
- Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân và giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và nghiên cứu trường hợp.
- Phương pháp thảo luận nhóm và bài tập tình huống.
- Phương pháp thực nghiệm tác động: tổ chức tham vấn tâm lý cá nhân và tập huấn nhóm nhỏ cho học sinh có nguy cơ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học, phân tích độ tin cậy thang đo và tính hệ số tương quan Pearson giữa các yếu tố tâm lý và môi trường sống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh THPT
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề trong và ngoài nước; xác định hệ thống khái niệm then chốt (ma túy, sử dụng ma túy, nguy cơ, nguy cơ sử dụng ma túy, yếu tố nguy cơ, yếu tố bảo vệ). Tác giả phân tích tác hại của ma túy đối với cơ thể (gan, thận, cơ quan sinh sản, hệ thần kinh, suy giảm trí tuệ, nguy cơ lây nhiễm HIV qua tiêm chích, sốc thuốc) và tác hại tâm lý - xã hội (khủng hoảng tâm lý, xung đột gia đình, giảm sút học tập, bỏ học, hành vi trộm cắp, vi phạm pháp luật).
Chương này xây dựng cấu trúc của nguy cơ sử dụng ma túy dựa trên sự tương tác giữa yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ. Luận án phân định chi tiết các yếu tố cấu thành:
- Yếu tố tâm lý cá nhân: Xu hướng, tính cách (liều lĩnh, bất cần), khí chất, định hướng giá trị, nhu cầu, hứng thú tiêu cực, nhận thức sai lệch về ma túy, năng lực học tập yếu kém.
- Yếu tố môi trường sống: Hoàn cảnh gia đình (thiếu quan tâm, bạo lực, có người nghiện), nhóm bạn (chơi bời, có người sử dụng ma túy), khu vực sinh sống (phức tạp về tệ nạn, sẵn có ma túy).
Chương 1 cũng xác lập các mức độ nguy cơ, các yếu tố ảnh hưởng chủ quan/khách quan và đề xuất khung biện pháp kiểm soát qua 3 kênh: nâng cao khả năng tự phòng ngừa của cá nhân, phát huy vai trò gia đình và tăng cường chức năng phát hiện sớm, can thiệp của nhà trường.
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày quy trình tổ chức khảo sát thực nghiệm. Tác giả lựa chọn địa bàn nghiên cứu gồm 3 trường trung học phổ thông tại Hà Nội (THPT Trương Định, THPT Cầu Giấy, THPT Kim Liên) đại diện cho các khu vực địa bàn khác nhau và 6 Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội của Hà Nội (từ số 1 đến số 6).
Trọng tâm của chương là quy trình xây dựng và chuẩn hóa công cụ:
- Xây dựng Thang đánh giá nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh THPT: Thiết kế hệ thống câu hỏi khảo sát các biểu hiện tâm lý (xu hướng, tính cách, khí chất, giá trị, nhu cầu, hứng thú, nhận thức, học lực) và các yếu tố môi trường (gia đình, nhóm bạn, nơi cư trú).
- Kiểm định công cụ: Kiểm tra độ tin cậy và tính giá trị của bảng hỏi qua phân tích thống kê; thiết lập thang đo hồi cứu trên 121 học viên cai nghiện (nhóm đã có hành vi sử dụng ma túy trong độ tuổi thanh thiếu niên) nhằm xác lập bộ tiêu chí đối chiếu chuẩn xác cho việc sàng lọc 528 học sinh trung học phổ thông.
- Quy trình thực nghiệm: Thiết kế quy trình tác động gồm 2 nhánh can thiệp phối hợp: tham vấn tâm lý cá nhân chuyên sâu và tập huấn nhận thức - kỹ năng theo nhóm nhỏ cho 5 học sinh được sàng lọc có nguy cơ, đồng thời phỏng vấn giáo viên chủ nhiệm để đánh giá sự chuyển biến.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về nguy cơ sử dụng ma tuý ở học sinh trung học phổ thông
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực địa:
- Khảo sát hồi cứu trên học viên cai nghiện (121 người) và học sinh THPT (528 học sinh): Phân tích, so sánh các chỉ số về xu hướng, tính cách, khí chất, định hướng giá trị, nhu cầu, hứng thú, nhận thức về ma túy và năng lực học tập giữa hai nhóm khách thể.
- Phân tích tương quan Pearson: Phân tích mối tương quan giữa các yếu tố tâm lý nội tại với nhau, cũng như giữa các yếu tố tâm lý cá nhân với các yếu tố môi trường sống (hoàn cảnh gia đình, nhóm bạn, khu vực sinh sống) ở cả nhóm học viên cai nghiện và nhóm học sinh trung học phổ thông. Kết quả chỉ ra khi các nét tâm lý tiêu cực kết hợp chặt chẽ với môi trường sống bất lợi (nhóm bạn có người dùng ma túy, gia đình buông lỏng), nguy cơ sử dụng ma túy tăng lên rõ rệt.
- Kết quả sàng lọc nguy cơ: Khẳng định ở học sinh trung học phổ thông có tồn tại một tỷ lệ nhỏ học sinh có nguy cơ sử dụng ma túy, phân chia thành các mức độ nguy cơ khác nhau.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ mức độ tác động của nhận thức, nhóm bạn bè, sự quản lý của gia đình và môi trường xã hội đến nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh.
- Kết quả thực nghiệm tác động (trên 5 học sinh có nguy cơ):
- Tham vấn cá nhân: Giúp học sinh giải tỏa vướng mắc tâm lý, nhận diện các tình huống nguy cơ trong đời sống hàng ngày.
- Tập huấn nhóm: Nâng cao nhận thức về tác hại ma túy, trang bị kỹ năng từ chối, kỹ năng kiểm soát cảm xúc và kỹ năng lựa chọn bạn bè.
- Phỏng vấn giáo viên: Ghi nhận những chuyển biến tích cực về thái độ học tập, quan hệ giao tiếp và hành vi của các học sinh tham gia thực nghiệm sau quá trình can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Làm rõ hệ thống lý luận tâm lý học về nguy cơ sử dụng ma túy và nguy cơ sử dụng ma túy ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông; xác định mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố tâm lý cá nhân với các yếu tố môi trường sống dẫn đến khả năng sử dụng ma túy.
- Xây dựng và hệ thống hóa các biểu hiện cụ thể của nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông theo các thành tố tâm lý và môi trường.
- Góp phần cụ thể hóa và làm phong phú nguồn tài liệu lý luận cho các chuyên ngành: Tâm lý học phát triển, Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học trường học, Tâm lý học lâm sàng, trị liệu và dịch tễ học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Chỉ ra thực trạng và biểu hiện nguy cơ trước khi sử dụng ma túy ở các học viên đang cai nghiện tại các trung tâm ở Hà Nội bằng phương pháp hồi cứu, làm cơ sở khoa học đối chiếu để nhận diện nguy cơ ở học sinh trung học phổ thông.
- Mô tả thực trạng nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông tại một số trường ở Hà Nội; chứng minh sự tồn tại của nguy cơ sử dụng ma túy ở một bộ phận học sinh và phân hóa theo các mức độ.
- Kiểm chứng hiệu quả thực tế của biện pháp can thiệp kết hợp giữa tham vấn tâm lý cá nhân và tập huấn nhóm nhỏ trong việc nâng cao khả năng tự phòng ngừa cho học sinh có nguy cơ sử dụng ma túy.
- Cung cấp tài liệu tham khảo và công cụ đánh giá ứng dụng cho các nhà nghiên cứu tâm lý, giảng viên, sinh viên sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cá nhân học sinh: Triển khai các chuyên đề giáo dục nâng cao nhận thức về ma túy mới (ma túy tổng hợp, tem cười, cần sa), rèn luyện kỹ năng tự nhận diện nguy cơ và kỹ năng từ chối cám dỗ.
- Đối với gia đình: Tăng cường sự quan tâm, xây dựng mối quan hệ tin cậy, lắng nghe và đồng hành cùng con cái; phối hợp chặt chẽ với nhà trường khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
- Đối với nhà trường: Xây dựng phòng tư vấn tâm lý học đường chuyên trách; định kỳ sử dụng công cụ sàng lọc nguy cơ; tổ chức các chương trình tập huấn nhóm nhỏ và can thiệp sớm cho học sinh có nguy cơ thay vì xử lý kỷ luật tiêu cực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực tiễn của luận án được giới hạn khảo sát trên 528 học sinh thuộc 3 trường trung học phổ thông tại thành phố Hà Nội và 121 học viên tại 6 Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội của Hà Nội. Khách thể thực nghiệm tác động dừng lại ở quy mô 5 học sinh có nguy cơ. Mẫu nghiên cứu chưa bao phủ các địa bàn nông thôn, miền núi hoặc các tỉnh thành khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng nguy cơ sử dụng ma túy trên các vùng địa lý, khu vực kinh tế - xã hội khác nhau; chuẩn hóa thang đo trên mẫu diện rộng toàn quốc; nghiên cứu bổ sung nguy cơ sử dụng ma túy ở các nhóm lứa tuổi học sinh trung học cơ sở và sinh viên đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về cấu trúc nguy cơ (Risk Factor vs. Protective Factor), phương pháp nghiên cứu hồi cứu kết hợp điều tra cắt ngang và kỹ thuật phân tích tương quan Pearson trong tâm lý học thực nghiệm.
- Chuyên viên tâm lý học đường, giáo viên chủ nhiệm và ban giám hiệu các trường THPT: Sử dụng bộ biểu hiện nguy cơ và quy trình sàng lọc để phát hiện sớm học sinh có nguy cơ; ứng dụng mô hình tham vấn cá nhân kết hợp tập huấn nhóm nhỏ để hỗ trợ tâm lý học đường.
- Cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách phòng chống tệ nạn xã hội: Tham khảo căn cứ thực tiễn và các số liệu điều tra để xây dựng chương trình phòng chống ma túy học đường mang tính chủ động, dự báo từ xa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "nguy cơ sử dụng ma túy"?
Nguy cơ sử dụng ma túy được định nghĩa là khả năng (tiềm tàng) có thể xảy ra việc sử dụng ma túy ở cá nhân khi các yếu tố nguy cơ sử dụng ma túy chiếm ưu thế, nổi trội hơn so với các yếu tố bảo vệ. Nguy cơ mang tính tiềm tàng, không chắc chắn, tiêu cực và được hình thành từ sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố tâm lý cá nhân và các yếu tố môi trường sống.
2. Quy mô mẫu và địa bàn nghiên cứu của luận án được phân bổ ra sao?
Luận án khảo sát trên 3 nhóm khách thể:
- 528 học sinh thuộc cả 3 khối lớp (10, 11, 12) tại 3 trường trung học phổ thông ở Hà Nội: THPT Trương Định, THPT Cầu Giấy và THPT Kim Liên, kết hợp phỏng vấn giáo viên.
- 121 học viên cai nghiện (nam và nữ, 16–19 tuổi) tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội số 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Hà Nội.
- 5 học sinh trung học phổ thông có nguy cơ sau sàng lọc tham gia quy trình thực nghiệm can thiệp.
3. Cấu trúc của nguy cơ sử dụng ma túy gồm những thành phần nào?
Cấu trúc nguy cơ sử dụng ma túy bao gồm hai hệ thống yếu tố đối lập và tương tác với nhau:
- Nhóm yếu tố nguy cơ: Bao gồm các yếu tố tâm lý cá nhân tiêu cực (xu hướng, tính cách liều lĩnh, khí chất, nhu cầu lệch chuẩn, hứng thú chơi bời, nhận thức sai, học lực yếu) kết hợp với các yếu tố môi trường sống nguy cơ (hoàn cảnh gia đình bất lợi, nhóm bạn xấu sử dụng chất, khu vực sống phức tạp có sẵn ma túy).
- Nhóm yếu tố bảo vệ: Bao gồm các phẩm chất tâm lý tích cực (tính kỷ luật, nhận thức đúng, học lực khá giỏi) và môi trường sống lành mạnh (gia đình hòa thuận, quan tâm giáo dục, nhóm bạn tốt). Nguy cơ chỉ hình thành khi yếu tố nguy cơ áp chế yếu tố bảo vệ.
4. Luận án đã thử nghiệm những biện pháp tác động nào và đạt kết quả gì?
Tác giả đã thử nghiệm biện pháp can thiệp kết hợp trên 5 học sinh THPT có nguy cơ sử dụng ma túy thông qua 2 hình thức: tham vấn tâm lý cá nhân và tập huấn nhận thức - kỹ năng theo nhóm nhỏ. Kết quả thực nghiệm và phỏng vấn giáo viên xác nhận học sinh có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức tác hại ma túy, nâng cao khả năng tự chủ, cải thiện hành vi và nâng cao năng lực tự phòng ngừa trước các tình huống nguy cơ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đào Minh Đức đã giải quyết vấn đề dự báo và phòng ngừa sớm nguy cơ sử dụng ma túy ở học sinh trung học phổ thông dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành. Công trình đã làm rõ bản chất, cấu trúc nguy cơ thông qua sự tương tác giữa các yếu tố tâm lý cá nhân và môi trường sống, đồng thời xác lập bộ công cụ đánh giá thực trạng trên cơ sở đối chiếu hồi cứu giữa 121 học viên cai nghiện và khảo sát 528 học sinh tại Hà Nội. Kết quả thực nghiệm đã kiểm chứng tính khả thi của mô hình tham vấn cá nhân kết hợp tập huấn nhóm, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác tâm lý học đường và phòng ngừa tệ nạn ma túy từ xa.