phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng ODA trong dƣ̣ án thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 1.1 Lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 1.1 Khái niệm và phân loại ODA 1.1 Khái niệm ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), gọi tắt là ODA (viết tắt từ cụm từ Tiếng Anh – Official Development Assistance), đã có lịch sử dài hơn nửa thế kỷ, phản ánh một trong những mối quan hệ quốc tế giữa một bên là các nƣớc phát triển hoặc các tổ chức quốc tế và bên kia là các nƣớc đang phát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển.
Ở các nƣớc đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vốn ODA là một bộ phận trong cơ cấu vốn đầu tƣ toàn xã hội và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của nó trong tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Cho tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa vốn hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó, có một số khái niệm phổ biến nhƣ: - Khái niệm ODA đƣợc Uỷ Ban viện trợ phát triển (DAC - Development Assistance Committee) của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra vào năm 1969, theo đó, Viện trợ phát triển chính thức đƣợc hiểu là nguồn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ƣu đãi. ODA đƣợc hiểu là nguồn vốn dành cho các nƣớc đang phát triển, đƣợc các cơ quan chính thức của các chính phủ, tổ chức liên minh chính phủ, tổ chức phi chính phủ tài trợ. Vốn ODA đƣợc phát sinh từ nhu cầu của một quốc gia, một địa phƣơng, một ngành đƣợc tổ chức quốc tế hay các nƣớc hỗ trợ ODA xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định quốc tế đƣợc đại diện có thẩm quyền bên nhận và bên hỗ trợ vốn ký kết.
Hiệp định quốc tế hỗ trợ này đƣợc chi phối bởi công pháp quốc tế. - Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của WB (World Bank) xuất bản tháng 6 – 1999: “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức (Official Development Finance), trong đó có cho vay ƣu đãi cộng với yếu tố viện trợ không hoàn lại và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ. Tài chính phát triển chính thức là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nƣớc phát triển và tổ chức đa phƣơng dành cho các nƣớc đang phát triển.7] - Nghị định 17/CP ban hành ngày 04/05/2001 thay thế cho nghị định 87/CP của Chính phủ ban hành ngày 05/08/1997 về quy chế: “Quản lý và sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức” có đƣa ra định nghĩa về ODA: “ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đƣợc hiểu là sự hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm: + Chính phủ nƣớc ngoài. + Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia.” - Gần đây, trong Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ, định nghĩa về ODA đƣợc trình bày nhƣ sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức đƣợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ, bao gồm: chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức tài trợ song phƣơng và các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.” Tại Việt Nam, ODA là một trong những nguồn vốn quan trọng đƣợc sử dụng cho những mục tiêu ƣu tiên trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại ODA - Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả: Gồm ODA không hoàn lại, ODA hoàn lại và ODA hỗn hợp. + ODA không hoàn lại: Là dạng viện trợ mà bên nhận không phải hoàn trả dƣới bất kỳ hình thức nào. Viện trợ không hoàn lại thƣờng chiếm 25% trong tổng số vốn ODA trên toàn thế giới. Tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi nƣớc nhận viện trợ mà tỷ lệ viện trợ cao hay thấp và thƣờng đƣợc thực hiện dƣới các dạng cơ bản nhƣ: hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo… + ODA hoàn lại (hay là vay ƣu đãi): Là khoản tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới, là nguồn vốn đƣợc ƣu đãi với mức lãi suất thấp, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ dài, đƣợc bảo đảm sao cho yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không rà ng buộc.
Nhƣng phải đƣợc hoàn trả lãi và gốc theo hiệp định ký kết giữa nƣớc cung cấp viện trợ và nƣớc nhận viện trợ. + ODA hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thƣơng mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, thậm chí có loại ODA kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần ODA ƣu đãi và một phần tín dụng thƣơng mại. Theo xu hƣớng hiện nay, nguồn ODA dƣới hình thức viện trợ không hoàn lại ngày càng giảm dần, hình thức hỗn hợp ƣu đãi và cho vay tín dụng gia tăng. - Phân loại theo nguồn cung cấp, gồm: ODA song phƣơng và ODA đa phƣơng: + ODA song phƣơng: Là nguồn vốn chuyển trực tiếp giữa 2 chính phủ với nhau nên thủ tục tiến hành cung cấp và tiếp nhận so với nguồn vốn ODA đa phƣơng đơn giản hơn và thời gian ký kết viện trợ cũng nhanh hơn.
Song 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các nƣớc cung cấp yêu cầu nội dung của các khoản viện trợ phải rất chi tiết và cụ thể, kèm theo các ràng buộc về kinh tế hoặc chính trị, hoặc cả hai. + ODA đa phƣơng: Là nguồn viện trợ đƣợc hình thành từ sự đóng góp của các nƣớc giàu và nguồn này đƣợc cung cấp thông qua các tổ chức tài chính quốc tế nhƣ: WB, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triể n Châu Á (ADB), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)… Nguồn ODA đa phƣơng chỉ chiếm khoảng 20% tổng ODA trên Thế giới, nhƣng đƣợc hình thành từ sự đóng góp của các nƣớc thành viên, vì vậy, những điều kiện mà nguồn viện trợ đa phuơng đặt ra thƣờng có lợi cho các nƣớc đóng góp, đặc biệt các nƣớc có mức đóng góp cao.2 Đặc điểm của ODA 1.1 Tính chất hỗ trợ tăng trưởng dài hạn và giảm nghèo của ODA ODA là một nguồn vốn đƣợc cung cấp chủ yếu dƣới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ƣu đãi, do đó, loại vốn này thƣờng đƣợc các nƣớc đang phát triển tiếp nhận và sử dụng vào mục đích phát triển dài hạn và phúc lợi xã hội. Tính ƣu đãi của nguồn vốn ODA đƣợc thể hiện trên các mặt sau: - Thời gian cho vay (hoàn trả vốn) và thời gian ân hạn (chỉ trả lãi, chƣa trả nợ gốc) dài, thƣờng từ 25 đến 40 năm. Điển hình nhƣ ODA của 3 nhà tài trợ lớn dành cho Việt Nam là Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triể n Châu Á (ADB), Nhật Bản thƣờng có thời gian hoàn trả từ 30 đến 40 năm và thời gian ân hạn khoảng từ 3 đến 10 năm.
- Thông thƣờng, trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại (tức là cho không), phần này không dƣới 25% tổng số. Tính ƣu đãi của ODA còn đƣợc thể hiện ở chỗ chỉ dành riêng cho các nƣớc đang và chậm phát triển, với 2 điều kiện cơ bản: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thứ nhất, mức sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngƣời thấp. Nƣớc có GDP bình quân đầu ngƣời càng thấp thƣờng nhận đƣợc tỷ lệ viện trợ không hoàn lại càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp cũng nhƣ thời hạn ƣu đãi dài hơn. Cho đến khi các nƣớc này đạt trình độ phát triển nhất định qua ngƣỡng đói nghèo thì sự ƣu đãi sẽ giảm đi.
- Thứ hai, mục tiêu sử dụng vốn phải phù hợp với phƣơng hƣớng ƣu tiên trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và bên nhận ODA. Khai thác mục tiêu trợ giúp phát triển và những lợi thế mà ODA có đƣợc so với các nguồn vốn khác, các nƣớc đang phát triển thƣờng sử dụng ODA vào những mục đích sau: - Điều chỉnh, hoàn thiện cơ cấu kinh tế. Đây là nguồn tài chính để bù đắp cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu), nhờ đó quản lý tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh tế. - Tăng nguồn vốn để cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trƣởng kinh tế, thúc đẩy đầu tƣ của tƣ nhân trong và ngoài nuớc.
- Góp phần cải thiện mức sống của ngƣời dân, thực hiện các chƣơng trình xoá đói, giảm nghèo, cải cách giáo dục, nâng cao chất lƣợng y tế cộng đồng, môi trƣờng sinh thái, dinh dƣỡng… - Thực hiện các chƣơng trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hoạch định chính sách hay cung cấp thông tin cho đầu tƣ tƣ nhân bằng các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế - kỹ thuật – xã hội ở các ngành, vùng lãnh thổ.2 ODA gắn với những lợi ích chiến lược kinh tế và chính trị trong từng giai đoạn lịch sử của bên cung cấp 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Nghị quyết của Liên hợp quốc, các nƣớc giàu cần phải trích 0,7% Tổ ng sản phẩ m quố c gia (GNP) của mình để thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ các nƣớc nghèo, song trên thực tế chỉ có một số ít nƣớc thực hiện đầy đủ hoặc vƣợt tiêu chuẩn quy định, còn một số quốc gia thƣờng xuyên cắt giảm nghĩa vụ của mình.