Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cục diện thế giới thế kỷ XXI biến chuyển sâu sắc, quyền lực mềm ngày càng khẳng định vị thế vượt trội trong chính sách đối ngoại của các quốc gia. Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nơi kim ngạch xuất khẩu đạt trên 2.000 tỷ USD mỗi năm và chiếm hơn 25% tổng thương mại toàn cầu, việc cạnh tranh ảnh hưởng không còn thuần túy dựa trên ưu thế quân sự hay tài chính. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải mã cơ chế vận hành của ngoại giao văn hóa như một công cụ quyền lực mềm chủ đạo nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, duy trì nền hòa bình và nâng cao vị thế của Việt Nam trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.
Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm ba nhiệm vụ cốt lõi: hệ thống hóa lý luận về sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế hiện đại; phân tích thực trạng ban hành chính sách và triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa của Đảng và Nhà nước; từ đó đánh giá tác động và dự báo triển vọng phát triển đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tiến trình đối ngoại của Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ IX năm 2001 đến Đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011, mở rộng tầm nhìn định hướng đến năm 2020.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ rệt qua việc đóng góp luận cứ khoa học cho chiến lược đối ngoại toàn diện. Nghiên cứu chỉ ra rằng ngoại giao văn hóa chính là nền tảng tinh thần tạo lực đẩy cho nền kinh tế đạt mức tăng trưởng bình quân 7% mỗi năm trong suốt giai đoạn đổi mới đến năm 2011, đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho tiến trình thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 15 quốc gia then chốt trên toàn cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết Sức mạnh mềm do học giả Joseph Nye khởi xướng từ năm 1990 và hoàn thiện vào năm 2004, kết hợp với các quan điểm kinh tế chính trị về quyền lực quốc tế của Klaus Knorr năm 1973. Cốt lõi của lý thuyết khẳng định sức mạnh mềm của một quốc gia được kiến tạo từ 3 nguồn lực chủ chốt: giá trị văn hóa giàu sức hút, hệ giá trị chính trị tiến bộ và chính sách đối ngoại minh bạch, hợp đạo đức.
Mô hình nghiên cứu xác định quyền lực mềm vận hành qua 4 đặc tính cơ bản: tính kế thừa truyền thống lịch sử, tính lan tỏa nhanh chóng nhờ công nghệ thông tin, tính khả biến linh hoạt theo thời đại và tính tương thuộc hỗ trợ sức mạnh cứng. Về phương diện phân loại, đề tài chỉ ra 3 nhóm quốc gia thực thi ngoại giao văn hóa trên trường quốc tế: nhóm các cường quốc hàng đầu sử dụng văn hóa để xác lập tầm ảnh hưởng địa chính trị; nhóm cường quốc tầm trung định vị thương hiệu quốc gia gắn với công nghiệp giải trí; và nhóm các nước vừa và nhỏ tận dụng văn hóa làm đòn bẩy phát triển kinh tế du lịch và tiếp thu tinh hoa nhân loại.
Tại Việt Nam, khung lý thuyết được cụ thể hóa bằng mô hình thế chân kiềng đối ngoại theo tinh thần Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong cấu trúc này, ngoại giao chính trị giữ vai trò định hướng, ngoại giao kinh tế là nền tảng vật chất và ngoại giao văn hóa đóng vai trò nền tảng tinh thần không thể tách rời.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu tư liệu gồm 50 văn bản chính sách ngoại giao và nghị quyết của Đảng, 20 hiệp định hợp tác quốc tế đa phương và song phương, cùng 15 hồ sơ đệ trình di sản văn hóa lên UNESCO. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu chuẩn xác tại các mốc lịch sử đối ngoại bản lề từ năm 2001 đến năm 2015.
Tác giả vận dụng phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế liên ngành kết hợp phân tích chính sách, phân tích lịch sử, phân tích lợi ích quốc gia và phương pháp quan sát thực tiễn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ tính chất đa chiều của ngoại giao văn hóa, đòi hỏi phải bóc tách cả chiều sâu lịch sử lẫn các tác động chính trị - xã hội đương đại. Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ, chia thành 3 giai đoạn lịch sử tiến hóa: giai đoạn 1954-1975 tập trung tranh thủ sự ủng hộ quốc tế giành độc lập; giai đoạn 1975-1990 nỗ lực phá thế bao vây cấm vận; và giai đoạn từ năm 1990 đến nay mở rộng hội nhập quốc tế toàn diện.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, luận văn phát hiện ngoại giao văn hóa đã trở thành công cụ mở đường đắc lực giúp Việt Nam xác lập thành công mạng lưới đối tác ngoại giao rộng lớn. Tính đến năm 2013, Việt Nam đã thiết lập khuôn khổ Đối tác chiến lược với 15 quốc gia, trong đó tạo dựng quan hệ ngoại giao đặc biệt với 5 trên 5 nước thành viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc gồm 4 đối tác chiến lược và 1 đối tác toàn diện. Riêng trong năm 2013, 3 quốc gia trụ cột của khối ASEAN là Indonesia, Singapore và Thái Lan đã chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược với Việt Nam.
Thứ hai, hoạt động ngoại giao văn hóa tạo ra bước đột phá trong việc quốc tế hóa các giá trị di sản dân tộc. Thông qua kênh hợp tác đa phương với UNESCO, Việt Nam đã vận động công nhận thành công nhiều di sản thế giới tiêu biểu như Thành Nhà Hồ năm 2011, Hát Xoan Phú Thọ năm 2011 và Mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm năm 2012, nâng tỷ lệ di sản được định danh quốc tế lên hơn 20 danh hiệu danh giá.
Thứ ba, sự kết hợp giữa ngoại giao văn hóa và ngoại giao kinh tế mang lại hiệu quả tăng trưởng vượt bậc. Sau 5 năm chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng 97,7%, đạt mức tăng bình quân 19,52% mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức 5,4% vào năm 2013 và bứt phá đạt trên 5,8% đến 6% vào năm 2014, tạo dựng nguồn lực nội sinh vững chắc.
Thứ tư, nghiên cứu nhận diện sự chuyển biến sâu sắc trong tư duy đối ngoại tại Đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011, đánh dấu bước chuyển từ chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế đơn thuần sang hội nhập quốc tế toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh và văn hóa - xã hội.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành tựu trên là nhờ Việt Nam sở hữu bề dày văn hóa hơn 4.000 năm lịch sử cùng chính sách đối ngoại hòa hiếu, độc lập, tự chủ. Khi so sánh với mô hình của Hoa Kỳ dựa trên văn hóa đại chúng Hollywood hay chiến lược Cool Japan của Nhật Bản gắn liền nguồn vốn viện trợ ODA, mô hình ngoại giao văn hóa của Việt Nam mang nét đặc thù khi lấy giá trị hòa bình, lòng nhân ái và sự tôn trọng đa dạng văn hóa làm trọng tâm thu hút.
Dữ liệu của nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua một bảng tổng hợp đối sánh giữa 15 khuôn khổ đối tác chiến lược với tiến trình đàm phán 6 hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như TPP và RCEP. Bên cạnh đó, một biểu đồ cơ cấu 3 trụ cột đối ngoại sẽ minh họa rõ nét tỷ trọng đóng góp của nhân tố văn hóa trong việc củng cố lòng tin chính trị giữa Việt Nam và các đối tác toàn cầu. Kết quả thảo luận khẳng định văn hóa không chỉ là công cụ hỗ trợ mà chính là tài nguyên quyền lực mềm chiến lược giúp quốc gia gia tăng sức đề kháng trước các nguy cơ an ninh phi truyền thống.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế thể chế và nâng mức phân bổ tài chính cho hoạt động đối ngoại văn hóa. Cơ quan chủ trì là Bộ Ngoại giao phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ ngân sách chi cho ngoại giao văn hóa đạt từ 1,5% đến 2% tổng chi ngân sách đối ngoại quốc gia trước năm 2020.
Thứ hai, mở rộng mạng lưới thiết chế văn hóa Việt Nam tại các thị trường trọng điểm quốc tế. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cần xúc tiến thành lập từ 5 đến 10 Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại khu vực châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ trong lộ trình giai đoạn 2016-2020.
Thứ ba, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hóa gắn liền với xây dựng thương hiệu quốc gia. Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng cộng đồng doanh nghiệp cần liên kết quảng bá ẩm thực, điện ảnh, thời trang, đặt mục tiêu thu hút lượng khách du lịch quốc tế tăng trưởng đều đặn từ 15% đến 20% mỗi năm.
Thứ tư, hiện đại hóa các kênh truyền thông đối ngoại trên nền tảng công nghệ số. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương xây dựng cổng thông tin văn hóa đa ngữ bằng ít nhất 6 ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc trước năm 2018, giúp thông điệp hòa bình và bản sắc Việt Nam lan tỏa trực tiếp tới hơn 100 triệu kiều bào và bạn bè quốc tế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cán bộ hoạch định chính sách và ngoại giao tại Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và khung hành động khoa học để xây dựng các đề án ngoại giao văn hóa cấp quốc gia, gắn kết hiệu quả 3 trụ cột đối ngoại.
Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Văn hóa học: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu về việc vận dụng lý thuyết sức mạnh mềm của Joseph Nye vào thực tiễn chính sách của các nước đang phát triển.
Nhóm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, truyền thông và xuất nhập khẩu văn hóa phẩm: Các đơn vị có thể khai thác insight về thị hiếu quốc tế và 15 thị trường đối tác chiến lược để định vị sản phẩm xuất khẩu, gia tăng giá trị thương hiệu.
Nhóm các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội văn hóa và kiều bào Việt Nam tại nước ngoài: Cung cấp tài liệu định hướng để triển khai các chương trình giao lưu nhân dân, tổ chức tuần lễ văn hóa dân tộc tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Câu hỏi thường gặp
Sức mạnh mềm khác biệt như thế nào so với sức mạnh cứng trong quan hệ quốc tế? Sức mạnh cứng vận hành dựa trên áp lực quân sự và các biện pháp trừng phạt hoặc viện trợ kinh tế mang tính cưỡng chế. Ngược lại, sức mạnh mềm của Joseph Nye vận hành qua khả năng thu hút, thuyết phục tự nguyện bằng các giá trị văn hóa, lý tưởng chính trị và chính sách đối ngoại nhân văn, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả đối ngoại bền vững.
Vì sao ngoại giao văn hóa được xem là một chân kiềng trong chính sách đối ngoại Việt Nam? Theo Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg, ngoại giao chính trị định hướng đường lối, ngoại giao kinh tế đảm bảo thực lực vật chất, còn ngoại giao văn hóa xây dựng nền tảng tinh thần và lòng tin chiến lược. Thiếu đi yếu tố văn hóa, các mối quan hệ song phương và đa phương sẽ thiếu đi sự gắn kết sâu sắc và dễ bị tổn thương trước các biến động địa chính trị.
Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020 đặt ra những nhiệm vụ cốt lõi nào? Chiến lược phê duyệt năm 2011 xác định 5 nhiệm vụ chính: quảng bá sâu rộng hình ảnh đất nước và con người Việt Nam; vận động quốc tế vinh danh các di sản văn hóa; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới; thúc đẩy hợp tác văn hóa đa phương; và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Việt Nam có thể học hỏi bài học gì từ mô hình quyền lực mềm của Nhật Bản và Hàn Quốc? Nhật Bản thành công nhờ phát huy truyền thống kỷ cương kết hợp ngoại giao viện trợ ODA, trong khi Hàn Quốc bứt phá nhờ công nghiệp giải trí Hallyu tạo ra doanh thu hàng tỷ USD. Việt Nam có thể học hỏi cách thương mại hóa các sản phẩm văn hóa sáng tạo, số hóa di sản và gắn kết quảng bá văn hóa với xúc tiến thương mại xuất khẩu.
Ngoại giao văn hóa hỗ trợ gì cho ngoại giao kinh tế và thu hút đầu tư quốc tế? Ngoại giao văn hóa tạo dựng hình ảnh một Việt Nam hòa bình, thân thiện và an toàn, trực tiếp nâng cao uy tín quốc gia. Điều này giúp thúc đẩy tăng trưởng du lịch từ 15% đến 20% mỗi năm, tạo môi trường thuận lợi để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các thị trường FTA thuận lợi.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quyền lực mềm và khẳng định ngoại giao văn hóa là công cụ chiến lược tất yếu của Việt Nam trong thế kỷ XXI.
- Đánh giá toàn diện tiến trình phát triển của ngoại giao văn hóa qua 3 mốc lịch sử từ năm 1954 đến nay, phản ánh rõ nét sự trưởng thành của nền ngoại giao hòa hiếu.
- Chứng minh mối liên kết chặt chẽ giữa sức mạnh mềm văn hóa với việc thiết lập 15 khuôn khổ Đối tác chiến lược và duy trì tăng trưởng thương mại xuất khẩu 19,52% mỗi năm.
- Làm sáng tỏ vai trò liên kết giữa 3 trụ cột đối ngoại chính trị, kinh tế và văn hóa theo định hướng Đại hội Đảng lần thứ XI.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa nguồn lực ngoại giao văn hóa trong giai đoạn 2016-2020.
Luận văn đã đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, bổ sung khoảng trống học thuật về sức mạnh mềm trong chính sách đối ngoại Việt Nam. Để tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành và viện nghiên cứu cần bắt tay triển khai ngay các đề án số hóa di sản và chuẩn hóa nguồn nhân lực đối ngoại. Độc giả quan tâm hãy ứng dụng ngay các luận điểm và dữ liệu từ công trình này để nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực thi chính sách đối ngoại trong thời kỳ mới.