Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quỹ đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh (NLT) tại Việt Nam chiếm diện tích rất lớn trong cơ cấu đất đai quốc gia. Tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, diện tích đất lâm nghiệp và đất do các đơn vị nông, lâm trường quản lý cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng diện tích tự nhiên. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng quỹ đất này sau khi bàn giao về cho chính quyền địa phương còn bộc lộ nhiều bất cập: việc quản lý chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, ranh giới mốc giới chưa rõ ràng, tình trạng tranh chấp và lấn chiếm đất đai vẫn còn tiếp diễn. Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đề tài khóa luận "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình" được thực hiện nhằm lượng hóa các yếu tố tác động và cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao về cho địa phương quản lý tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất của cơ quan quản lý nhà nước đối với quỹ đất này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc nông lâm trường bàn giao về cho địa phương.
    • Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao về cho địa phương quản lý tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất của cơ quan quản lý nhà nước đối với những loại đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; trong đó nghiên cứu thực địa chuyên sâu tập trung tại 02 đơn vị cấp xã/thị trấn có diện tích đất nông lâm trường bàn giao lớn nhất là thị trấn Lương Sơn và xã Hòa Sơn.
  • Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương.
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trong năm 2024 (thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2023 đến tháng 5/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4, Điều 13 quy định quyền năng quản lý của Nhà nước, Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 135, Điều 136, Điều 137 quy định chế độ sử dụng đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng).

Văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến sắp xếp, đổi mới và quản lý đất nông, lâm trường gồm:

  • Nghị quyết của Trung ương và Quốc hội: Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ NLT; Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư.
  • Nghị định và Quyết định của Chính phủ/Thủ tướng: Nghị định số 170/2004/NĐ-CP; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đặc biệt là Điều 46 về phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp bàn giao cho địa phương); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Nghị định số 118/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP; Quyết định số 32/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc NLT quốc doanh.
  • Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC; Thông tư số 77/2014/TT-BTC; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn huyện Lương Sơn (diện tích trả về địa phương 841,65 ha); chọn trọng điểm 02 xã/thị trấn có diện tích bàn giao cao nhất là thị trấn Lương Sơn (225,36 ha) và xã Hòa Sơn (86,97 ha), tổng cộng 312,33 ha.
  2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất NLT, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2020 – 2023 từ UBND huyện Lương Sơn, Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT, Hạt Kiểm lâm và UBND các xã, thị trấn.
  3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với tổng số mẫu $n = 104$ phiếu, gồm:
    • Cán bộ quản lý ($n_1 = 20$ phiếu): 04 cán bộ UBND huyện Lương Sơn (02 lãnh đạo, 02 cán bộ chuyên môn); 06 cán bộ UBND thị trấn Lương Sơn (02 lãnh đạo, 02 địa chính, 02 đoàn thể); 06 cán bộ UBND xã Hòa Sơn (02 lãnh đạo, 02 địa chính, 02 đoàn thể); 04 cán bộ đại diện các nông, lâm trường.
    • Hộ dân trực tiếp sử dụng đất ($n_2 = 84$ phiếu): Cỡ mẫu hộ dân được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với sai số cho phép $e = 15%$. Cụ thể: thị trấn Lương Sơn điều tra 44 hộ (trên tổng số 2.781 hộ sử dụng đất NLT bàn giao); xã Hòa Sơn điều tra 40 hộ (trên tổng số 470 hộ sử dụng đất NLT bàn giao).
  4. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê mô tả bằng Microsoft Excel và phần mềm SPSS; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha > 0,6$).
  5. Phương pháp chuyên gia: Thảo luận nhóm với các cán bộ có kinh nghiệm thực tiễn nhằm định hướng khảo sát và phân tích bất cập chính sách.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất NLT tại huyện Lương Sơn; điểm qua các công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Lê Đức Thịnh, 2014; Trần Xuân Miễn và cs., 2016; Phạm Thanh Quế và cs., 2018; Đinh Xuân Nghiên, 2018; Phạm Thanh Hà và Lê Anh Thơ, 2022); xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận về đất nông lâm trường: Hệ thống hóa khái niệm, đặc thù pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của nông lâm trường quốc doanh (vừa sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, vừa thực hiện dịch vụ công ích như trồng, bảo vệ rừng phòng hộ và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn); phân tích nguyên tắc và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; phân loại các chế độ quản lý đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và thẩm quyền thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất rừng.
  • Cơ sở thực tiễn: Trình bày lịch sử phát triển của NLT quốc doanh qua các giai đoạn: 1955-1975 (khai hoang, phục hóa), 1976-1986 (đỉnh cao với 457 đơn vị, hơn 1,2 triệu ha), 1987-2003 (sắp xếp theo Nghị định 388/HĐBT còn 314 đơn vị), 2004-2014 (thực hiện Nghị quyết 28/NQ-TW) và giai đoạn từ 2014 đến nay (thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW và Nghị quyết 112/2015/QH13). Tính đến 31/12/2021, cả nước có 166/256 công ty nông, lâm nghiệp hoàn thành sắp xếp (đạt 64,8%), 90 công ty chưa hoàn thành. Tổng diện tích đất NLT giảm 5,399 triệu ha từ 1986 đến 2014 (bình quân giảm 188 nghìn ha/năm). Phân tích tồn tại lớn nhất trong lịch sử quản lý NLT là tình trạng buông lỏng quản lý, "khoán trắng, phát canh thu tô" theo Nghị định 01/CP khiến đất đai bị lấn chiếm lên tới 73 nghìn ha trên phạm vi cả nước.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu (huyện Lương Sơn); quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; quy mô mẫu khảo sát 104 phiếu (20 cán bộ và 84 người dân tại thị trấn Lương Sơn và xã Hòa Sơn); quy trình phân tích định lượng bằng Cronbach's Alpha trên phần mềm thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lương Sơn

  • Tự nhiên: Huyện có diện tích tự nhiên 36.482,72 ha (sau điều chỉnh địa giới giáp Hà Nội theo Quyết định 1860/QĐ-TTg). Địa hình miền núi thấp, độ cao trung bình 251 m, chia làm 3 vùng (Vùng trung tâm gồm 07 xã/thị trấn; Vùng phía Nam là xã Liên Sơn; Vùng mới gồm 03 xã chuyển về: Cao Dương, Thanh Cao, Thanh Sơn). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa 1.176 – 2.000 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23°C, độ ẩm 84,5%. Toàn huyện có 9 nhóm đất chính, trong đó đất đỏ vàng trên đá sét chiếm tỷ lệ lớn nhất (48,7% diện tích tự nhiên), đất vàng nhạt trên đá cát chiếm 14,8%, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa chiếm 11,5%.
  • Kinh tế - xã hội năm 2023: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,86%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp - xây dựng (chiếm 70,1%), thương mại - dịch vụ (chiếm 22,3%), nông - lâm - thủy sản chỉ còn chiếm 7,6%. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2020 đạt 16.743 tỷ đồng; tổng mức luân chuyển thương mại dịch vụ đạt 5.342 tỷ đồng. Toàn huyện có 10 sản phẩm OCOP cấp huyện và 8 sản phẩm đạt 3 sao cấp tỉnh.
STT Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng (%) Cơ cấu kinh tế (%)
1 Nông - Lâm - Thủy sản 3,50 7,60
2 Công nghiệp - Xây dựng 24,80 70,10
3 Thương mại - Dịch vụ 14,40 22,30
Tổng Toàn huyện 13,86 (bình quân) 100,00

2. Tình hình quản lý nhà nước và hiện trạng sử dụng đất đai huyện Lương Sơn

Đến hết năm 2023, 100% xã, thị trấn (11/11 đơn vị hành chính) đã hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy.

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 36.482,72 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 29.874,00 81,89
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12.893,77 35,34
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 3.729,74 ha; HNK: 1.401,27 ha) CHN 5.131,01 14,06
- Đất trồng cây lâu năm CLN 7.762,75 21,28
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 16.372,56 44,88
- Đất rừng sản xuất RSX 10.653,70 29,20
- Đất rừng phòng hộ RPH 5.463,96 14,98
- Đất rừng đặc dụng RDD 254,90 0,70
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 402,85 1,10
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 204,83 0,56
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.742,77 15,74
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 989,87 2,71
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 89,20 0,24
2.3 Đất chuyên dùng CDG 4.036,81 11,06
2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1.842,24 5,05
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1.204,68 3,30
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác (quốc phòng, an ninh, tôn giáo, nghĩa trang, sông suối...) 1.579,97 4,33
3 Đất chưa sử dụng CSD 865,96 2,37
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 84,27 0,23
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 99,97 0,27
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 681,72 1,87

3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ NLT bàn giao tại huyện Lương Sơn

Trên địa bàn huyện có 04 đơn vị NLT quản lý diện tích ban đầu là 4.187,253 ha (chiếm 11,10% diện tích huyện). Tổng diện tích các đơn vị đã bàn giao về cho UBND huyện Lương Sơn quản lý là 841,65 ha, phân bố rải rác trên 10 xã, thị trấn:

STT Đơn vị NLT bàn giao Diện tích bàn giao (ha) Địa bàn phân bố chính
1 Công ty TNHH MTV Cửu Long 379,07 TT Lương Sơn (225,36 ha), Tân Vinh (63,63 ha), Cư Yên (1,89 ha), Hòa Sơn (86,97 ha), Nhuận Trạch (1,48 ha)
2 Công ty TNHH MTV Thanh Hà Hòa Bình 48,97 Xã Thanh Sơn (48,97 ha)
3 Công ty Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (XN chè Lương Mỹ) 14,51 Tân Thành (10,65 ha), Trung Sơn (3,13 ha), Cao Dương (0,73 ha)
4 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hòa Bình 399,10 Lâm Sơn (176,69 ha), Thanh Sơn (125,31 ha), Cao Dương (70,99 ha), Cao Sơn (19,66 ha), Tân Vinh (4,28 ha), Liên Sơn (2,18 ha)
Tổng Toàn huyện 841,65 10 xã, thị trấn

Cơ cấu sử dụng đất đối với 841,65 ha đất NLT bàn giao:

  • Đất nông nghiệp: 669,05 ha (chiếm 79,49%), trong đó đất trồng cây lâu năm là 410,23 ha (48,74%), đất rừng sản xuất 190,05 ha (22,58%), đất trồng cây hàng năm khác 31,72 ha (3,77%), đất rừng phòng hộ 24,14 ha (2,87%), đất trồng lúa 7,23 ha (0,86%).
  • Đất phi nông nghiệp: 165,11 ha (chiếm 19,62%), gồm đất phát triển hạ tầng 62,65 ha (7,44%), đất giao thông 48,77 ha (5,79%), đất ở tại nông thôn 36,53 ha (4,34%), đất ở tại đô thị 14,77 ha (1,75%), đất sản xuất phi nông nghiệp 19,71 ha (2,34%), đất quốc phòng 17,89 ha (2,13%).
  • Đất chưa sử dụng: 7,49 ha (chiếm 0,89%).

Tình hình các hộ gia đình sử dụng đất bàn giao từ các công ty:

  • Nguồn Công ty Cửu Long (379,07 ha): TT Lương Sơn có 1.549 hộ dùng đất nông nghiệp, 1.232 hộ dùng đất phi nông nghiệp, UBND thị trấn quản lý 40,24 ha; xã Hòa Sơn có 321 hộ dùng đất xây dựng công trình, 148 hộ dùng đất nông nghiệp, 01 hộ dùng đất phi nông nghiệp, UBND xã quản lý 92,01 ha; xã Tân Vinh có 120 hộ dùng đất phi nông nghiệp (68,59 ha); xã Nhuận Trạch có 03 hộ dùng đất xây dựng công trình (1,48 ha).
  • Nguồn Công ty Thanh Hà Hòa Bình (48,97 ha): Xã Thanh Sơn có 35 hộ dùng đất sản xuất nông nghiệp (29,32 ha), 95 hộ dùng đất phi nông nghiệp (14,25 ha), UBND xã quản lý 5,4 ha.
  • Nguồn Công ty ĐT&PT Nông nghiệp Hà Nội (14,51 ha): Xã Trung Sơn có 20 hộ dùng đất công trình (0,8 ha), 20 hộ dùng đất nông nghiệp (1,07 ha), UBND xã quản lý 1,26 ha; xã Tân Thành có 97 hộ dùng đất công trình (8,5 ha), 115 hộ dùng đất nông nghiệp (2,0 ha), UBND quản lý 2,15 ha; xã Cao Dương có 10 hộ dùng đất công trình (0,42 ha), 01 hộ nông nghiệp (0,095 ha), UBND quản lý 0,625 ha.
  • Nguồn Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (399,10 ha): Xã Lâm Sơn (107 hộ nông nghiệp - 104 ha; 103 hộ công trình - 52 ha; UBND quản lý 9 ha); xã Long Sơn (165 hộ nông nghiệp - 81,7 ha; 112 hộ công trình - 34 ha; UBND quản lý 17 ha); xã Tân Thành (78 hộ nông nghiệp - 39,75 ha; 54 hộ công trình - 21,5 ha; UBND quản lý 5 ha); xã Trường Sơn (09 hộ nông nghiệp - 12,45 ha; 10 hộ công trình - 7,8 ha; 01 hộ PNN; UBND quản lý 2 ha); xã Tân Vinh (02 hộ nông nghiệp - 1,5 ha; UBND quản lý 1 ha).

4. Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng đất NLT bàn giao

Nghiên cứu xác lập mô hình đánh giá gồm 6 nhóm yếu tố chính:

  1. Nhóm Chính sách pháp luật (PL): PL01 (Quy định pháp luật), PL02 (Phổ biến pháp luật), PL03 (Tổ chức thực hiện văn bản), PL04 (Tổ chức giám sát).
  2. Nhóm Tự nhiên (TN): TN01 (Khoảng cách từ nơi cư trú đến đất giao), TN02 (Địa hình đất giao), TN03 (Hạ tầng kỹ thuật giao thông, thủy lợi).
  3. Nhóm Kinh tế - Xã hội (KTXH): KTXH1 (Nguồn vốn vay ngân hàng, tổ chức), KTXH2 (Văn hóa cộng đồng), KTXH3 (Nhu cầu người sử dụng đất).
  4. Nhóm Cơ sở vật chất (CSVC): CSVC01 (Hồ sơ địa chính), CSVC02 (Hệ thống bản đồ quy hoạch đất, quy hoạch 3 loại rừng), CSVC03 (Ứng dụng KH-KT trong quản lý).
  5. Nhóm Trình độ năng lực cán bộ (TĐNL): TĐNL01 (Nhận thức đúng đắn của cán bộ), TĐNL02 (Nắm chắc quy định pháp luật), TĐNL03 (Kinh nghiệm, trình độ, năng lực thực hiện).
  6. Nhóm Sự phối hợp (PH): PH01 (Cập nhật, chia sẻ thông tin liên ngành), PH02 (Theo dõi, đánh giá kịp thời), PH03 (Giải quyết khiếu nại, tố cáo).

Kết quả phân tích định lượng nhóm Chính sách pháp luật (PL):

  • Đánh giá của 104 người được khảo sát: Tỷ lệ đánh giá mức độ quan trọng và rất quan trọng của cả 4 biến quan sát đều đạt trên 70% (khi tính cả mức trung bình là trên 90%). Cụ thể: PL01 có 43,3% Rất quan trọng, 29,8% Quan trọng; PL02 có 30,8% Rất quan trọng, 38,5% Quan trọng; PL03 có 38,5% Rất quan trọng, 33,7% Quan trọng; PL04 có 36,5% Rất quan trọng, 38,5% Quan trọng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến Chính sách pháp luật đạt 0,873 (> 0,6), hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến quan sát dao động từ 0,619 đến 0,641 (đều > 0,3), chứng minh thang đo có độ tin cậy cao và dữ liệu thu thập hoàn toàn phù hợp cho phân tích.
Mã biến Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach's Alpha nếu loại biến (Cronbach's Alpha if Item Deleted)
PL01 30,68 28,090 0,631 0,857
PL02 30,64 28,102 0,619 0,858
PL03 30,63 28,207 0,624 0,858
PL04 30,56 27,743 0,641 0,856
Chung Hệ số Cronbach's Alpha = 0,873; Số lượng biến quan sát (N of Items) = 4

5. Tồn tại, khó khăn và đề xuất giải pháp

  • Tồn tại, khó khăn: Quá trình bàn giao đất NLT về địa phương còn chậm; hồ sơ địa chính ban đầu không đầy đủ, ranh giới bàn giao trên thực địa nhiều điểm chưa rõ ràng; tình trạng người dân tự ý xây dựng nhà ở, chuyển mục đích sử dụng trên đất nhận khoán trước đây chưa được xử lý dứt điểm (thể hiện qua diện tích đất ở nông thôn trên đất NLT lên tới 36,53 ha); thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất cho đo đạc chi tiết; sự phối hợp giữa nông lâm trường và chính quyền cấp xã/huyện còn thiếu đồng bộ.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện và thực thi chính sách pháp luật: Rà soát, chuẩn hóa các quy trình lập phương án sử dụng đất sau bàn giao; ban hành cơ chế tháo gỡ vướng mắc trong cấp GCN quyền sử dụng đất cho các hộ dân đang sử dụng đất NLT ổn định.
    2. Khắc phục khó khăn về tự nhiên và kinh tế - xã hội: Đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu tại các khu đất NLT; hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cây trồng giá trị cao.
    3. Khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất: Đẩy nhanh tiến độ đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn đối với toàn bộ 841,65 ha đất bàn giao; đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất đai và bản đồ quy hoạch 3 loại rừng.
    4. Nâng cao trình độ năng lực cán bộ: Tập huấn chuyên sâu cho cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Phòng TN&MT huyện về kỹ năng xử lý tranh chấp, rà soát nguồn gốc đất nông lâm trường.
    5. Đẩy mạnh sự phối hợp: Thiết lập quy chế phối hợp chia sẻ thông tin định kỳ giữa các công ty nông lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Phòng TN&MT và UBND cấp xã; tăng cường công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tại cơ sở.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu về diện tích 841,65 ha bàn giao từ 4 công ty; khẳng định vai trò của 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng; kiến nghị UBND tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Lương Sơn bố trí kinh phí đo đạc, lập phương án sử dụng đất chi tiết cho diện tích đất NLT đã tiếp nhận.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê toàn diện hiện trạng sử dụng đất của huyện Lương Sơn (diện tích tự nhiên 36.482,72 ha, đất nông nghiệp chiếm 81,89%, đất lâm nghiệp chiếm 44,88%).
  • Lập bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng tiếp nhận và quản lý 841,65 ha đất có nguồn gốc từ 04 công ty NLT (Công ty Cửu Long 379,07 ha; Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 399,10 ha; Công ty Thanh Hà Hòa Bình 48,97 ha; Công ty ĐT&PT Nông nghiệp Hà Nội 14,51 ha) trên địa bàn 10 xã, thị trấn của huyện Lương Sơn.
  • Thống kê chính xác số lượng hộ dân và diện tích các loại đất do các hộ đang sử dụng tại từng xã, thị trấn (phân định rõ đất nông nghiệp, đất công trình, đất phi nông nghiệp khác và đất do UBND xã trực tiếp quản lý).
  • Nhận diện và lượng hóa 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng đất NLT bàn giao; thực hiện kiểm định thang đo nhóm Chính sách pháp luật với hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,873, khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện thể chế và tổ chức giám sát thực thi pháp luật đất đai tại địa phương.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nhóm yếu tố ảnh hưởng đã được kiểm định: giải pháp chính sách pháp luật, giải pháp điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, giải pháp cơ sở vật chất hồ sơ địa chính, giải pháp năng lực cán bộ quản lý và giải pháp cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực tế chi tiết về đất NLT bàn giao tại Lương Sơn giai đoạn 2020 – 2024, làm nguồn tài liệu phục vụ trực tiếp cho UBND huyện Lương Sơn và Phòng TN&MT trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất và phương án cấp GCN quyền sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực địa chuyên sâu chỉ tập trung tại 02 đơn vị cấp xã/thị trấn (thị trấn Lương Sơn và xã Hòa Sơn) trong tổng số 10 xã tiếp nhận đất bàn giao; sai số chọn mẫu khảo sát hộ dân áp dụng mức $e = 15%$ do điều kiện hạn chế về thời gian, nhân lực và đặc điểm dân cư miền núi phân tán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ 10 xã, thị trấn của huyện Lương Sơn; áp dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến đối với toàn bộ 6 nhóm yếu tố (TN, KTXH, CSVC, TĐNL, PH) để đánh giá mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập lên hiệu quả quản lý đất đai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Bất động sản và Phát triển nông thôn.

Các phần có giá trị thực tiễn cao gồm:

  • Khung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đất nông, lâm trường từ Trung ương đến địa phương (Phần 2).
  • Phương pháp điều tra, chọn mẫu và công thức xác định dung lượng mẫu $n$ trong nghiên cứu quản lý đất đai cấp huyện (Phần 3).
  • Bảng số liệu chi tiết về diện tích, cơ cấu sử dụng đất và tình hình phân bổ hộ dân sử dụng đất NLT bàn giao trên địa bàn huyện Lương Sơn (Phần 4).
  • Bộ tiêu chí biến quan sát đánh giá 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất có nguồn gốc NLT bàn giao về cho huyện Lương Sơn là bao nhiêu và từ những đơn vị nào?
Tổng diện tích bàn giao là 841,65 ha, tiếp nhận từ 04 đơn vị: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hòa Bình (399,10 ha), Công ty TNHH MTV Cửu Long (379,07 ha), Công ty TNHH MTV Thanh Hà Hòa Bình (48,97 ha) và Công ty Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (14,51 ha).

2. Cơ cấu sử dụng đất đối với 841,65 ha đất NLT bàn giao tại Lương Sơn như thế nào?
Đất nông nghiệp chiếm 669,05 ha (79,49%, chủ yếu là đất cây lâu năm 410,23 ha và đất rừng sản xuất 190,05 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 165,11 ha (19,62%, gồm đất hạ tầng 62,65 ha, đất giao thông 48,77 ha, đất ở nông thôn 36,53 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 19,71 ha, đất ở đô thị 14,77 ha); đất chưa sử dụng là 7,49 ha (0,89%).

3. Cỡ mẫu điều tra thực địa của nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Tổng số mẫu khảo sát là 104 phiếu, bao gồm 20 cán bộ (04 cán bộ cấp huyện, 06 cán bộ thị trấn Lương Sơn, 06 cán bộ xã Hòa Sơn, 04 cán bộ NLT) và 84 hộ dân trực tiếp sử dụng đất (44 hộ tại thị trấn Lương Sơn, 40 hộ tại xã Hòa Sơn) được xác định với sai số $e = 15%$.

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha đối với nhóm yếu tố Chính sách pháp luật (PL) đạt bao nhiêu?
Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến Chính sách pháp luật đạt 0,873 với 4 biến quan sát (PL01, PL02, PL03, PL04). Tất cả các biến đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,6 (từ 0,619 đến 0,641), chứng minh thang đo đạt độ tin cậy rất tốt.

5. Vì sao nghiên cứu lại chọn thị trấn Lương Sơn và xã Hòa Sơn làm điểm điều tra chính?
Vì đây là 02 đơn vị có diện tích đất nông lâm trường bàn giao về địa phương lớn nhất trong toàn huyện, với tổng diện tích trả về là 312,33 ha (thị trấn Lương Sơn 225,36 ha và xã Hòa Sơn 86,97 ha), mang tính đại diện cao nhất cho thực trạng quản lý đất NLT tại địa bàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Ngọc Mai đã phản ánh thực trạng quản lý, sử dụng 841,65 ha đất có nguồn gốc từ 04 nông, lâm trường bàn giao về huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020 – 2024. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp địa chính và khảo sát sơ cấp 104 mẫu, đề tài đã chỉ rõ cơ cấu sử dụng đất và lượng hóa độ tin cậy của nhóm yếu tố chính sách pháp luật tác động đến hiệu lực quản lý nhà nước với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,873. Kết quả nghiên cứu và hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai NLT tại địa phương.