Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý nhà nước về tài nguyên, đất đai không chỉ là tài sản vật chất thuần túy mà còn là không gian sống, tạo lập và chứa đựng các quyền căn bản của từng cá nhân và cộng đồng. Trên thực tế, thị trường quyền sử dụng đất luôn có những biến động phức tạp; giá đất trên thị trường thường tăng cao và nhanh hơn rất nhiều so với khung giá do Nhà nước ban hành. Sự chênh lệch lớn này gây khó khăn cho các giao dịch dân sự, làm giảm hiệu lực thực thi của các chính sách tài chính đất đai và phát sinh kẽ hở tiêu cực trong công tác quản lý ở cấp cơ sở.

Phường Quang Trung là một trong những đơn vị hành chính trung tâm của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tập trung nhiều công trình và dự án trọng điểm nằm trong định hướng phát triển đô thị. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng quỹ đất tại địa phương vẫn còn những bất cập nhất định. Nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất và hỗ trợ người dân sử dụng đất hiệu quả, đề tài "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2015" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Tìm hiểu thực trạng giá đất ở và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
    2. Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác định giá đất và quản lý thị trường quyền sử dụng đất tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường.
    2. Phân tích chi tiết một số yếu tố có tác động rõ rệt và sâu sắc nhất tới giá đất ở tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác định giá đất ở, từng bước đưa giá đất do Nhà nước quy định tiệm cận với giá thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác định giá đất trên địa bàn phường Quang Trung.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các yếu tố liên quan đến biến động giá đất ở trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên trong năm 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 20/01/2016 đến ngày 20/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên lý luận địa tô, lý thuyết cung - cầu và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở khoa học và lý luận:
    • Khái niệm giá đất: Dẫn chiếu theo Khoản 20 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 55 Luật Đất đai năm 2003, xác định rõ bản chất giá trị quyền sử dụng đất và hai hệ thống giá cùng tồn tại: giá do Nhà nước quy định và giá thị trường hình thành qua thỏa thuận giao dịch.
    • Đặc trưng giá đất: Tác giả chỉ ra 5 đặc trưng: phương thức biểu thị đa dạng theo quyền hạn; thời gian hình thành kéo dài và khó so sánh; không phải biểu hiện tiền tệ thuần túy của giá thành sản xuất; tăng trưởng nhanh do áp lực nhu cầu trên quỹ đất khan hiếm; mang tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt.
    • Cơ sở kinh tế: Khung phân tích vận dụng lý thuyết địa tô chênh lệch I (lợi thế tự nhiên, vị trí) và địa tô chênh lệch II (kết quả thâm canh, đầu tư vốn); tác động của lãi suất ngân hàng; quan hệ cung - cầu đất đai trong ngắn hạn (đường cung cố định thẳng đứng $S$, giá biến động chủ yếu phụ thuộc vào sự dịch chuyển của đường cầu $D$).
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản làm căn cứ bao gồm: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất theo vùng); các Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT; cùng các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019).
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng: Khung lý thuyết chia làm 3 nhóm lớn:
    • Yếu tố thông thường: Hành chính (chế độ đất đai, nhà ở, quy hoạch đô thị, chính sách thuế và giá đất), nhân khẩu (mật độ, cơ cấu gia đình, trình độ văn hóa), xã hội (ổn định chính trị, an ninh trật tự, đầu cơ), kinh tế (tăng trưởng, tích lũy đầu tư, lãi suất).
    • Yếu tố khu vực: Vị trí kinh tế trong đô thị, điều kiện giao thông, hạ tầng kỹ thuật - xã hội, chất lượng môi trường, quy hoạch phân khu.
    • Yếu tố cá biệt: Kích thước thửa đất (diện tích, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu), hình dáng, độ dốc, hạ tầng kỹ thuật nội tại, quy hoạch kiến trúc riêng biệt và thời hạn sử dụng đất.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 của UBND phường Quang Trung; bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên qua các năm từ 2012 đến 2015.
    • Thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát thực địa bằng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) và phỏng vấn trực tiếp người sử dụng đất thông qua phiếu điều tra thiết kế sẵn. Tổng số mẫu là 60 phiếu, phân bổ đều 20 phiếu/tuyến trên 3 tuyến đường đại diện: đường Ga Thái Nguyên, đường Việt Bắc và đường Đê Nông Lâm (đường Mỏ Bạch); kết hợp phỏng vấn tham vấn chuyên môn cán bộ địa chính phường.
    • Xử lý dữ liệu nội nghiệp: Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, tính tỷ lệ phần trăm (%) và tính hệ số chênh lệch ($G_{tt}/G_{qđ}$) giữa giá thực tế điều tra và giá do UBND tỉnh quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai đô thị; xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể; nêu rõ các yêu cầu về tính trung thực của số liệu, căn cứ pháp lý; xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình đối với công tác định giá đất tại địa phương.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng và cơ sở kinh tế - kỹ thuật hình thành giá đất (địa tô, lãi suất, quan hệ cung - cầu). Tổng quan kinh nghiệm định giá đất quốc tế (mô hình tại Singapore và Cơ quan Định giá Trung ương - CVA tại Thái Lan) cùng thực tiễn định giá đất tại Việt Nam theo Luật Đất đai năm 2013 (chu kỳ bảng giá đất 5 năm). Tổng hợp chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và nguyên tắc xác định 4 vị trí đất ở đô thị theo quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống văn bản pháp lý; phạm vi không gian tại phường Quang Trung, thời gian năm 2015. Quy định 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa các bước thực hiện: công tác chuẩn bị, công tác ngoại nghiệp (thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra 60 phiếu sơ cấp trên 3 tuyến đường chọn mẫu) và công tác nội nghiệp (phân tích, so sánh giá, tổng hợp kết quả).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại phường Quang Trung năm 2015. Phân tích thực trạng giá đất do Nhà nước quy định giai đoạn 2012 - 2015 và so sánh với giá giao dịch thực tế trên thị trường. Thống kê, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 29 chỉ tiêu thuộc 6 nhóm yếu tố (chính sách - pháp lý, khu vực, kinh tế, xã hội, nhân khẩu, cá biệt); đi sâu phân tích 4 yếu tố then chốt và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả định giá đất.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính về thực trạng giá đất, mức độ chênh lệch giá và thứ tự ưu tiên của các yếu tố tác động; đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền địa phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý và định giá đất.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất phường Quang Trung năm 2015

Tổng diện tích tự nhiên của phường là 198,07 ha với 4.548 hộ dân và 23.550 nhân khẩu (4.330 nhân khẩu thường trú; 340 hộ với 8.220 nhân khẩu tạm trú), phân chia thành 39 tổ dân phố. Diện tích đất phân theo đối tượng quản lý gồm 155,50 ha đất đã giao cho các đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân chiếm 110,04 ha) và 42,57 ha do UBND phường cùng các tổ chức khác quản lý.

Cơ cấu các loại đất trên địa bàn phường năm 2015 được tổng hợp chi tiết tại bảng sau:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 41,07 20,74
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 38,01 19,19
- Đất trồng cây hàng năm (LUA: 11,87 ha; HNK: 1,33 ha) CHN 13,20 6,66
- Đất trồng cây lâu năm CLN 24,81 12,53
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 0,01 0,05
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,05 1,54
2 Đất phi nông nghiệp PNN 154,41 77,96
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 69,33 35,00
2.2 Đất chuyên dùng CDG 81,42 41,12
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,63 0,82
- Đất quốc phòng CQP 10,03 5,06
- Đất an ninh CAN 0,02 0,01
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 23,97 12,10
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 6,43 3,25
- Đất có mục đích công cộng CCC 39,34 19,86
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1,33 0,67
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 2,33 1,18
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD 2,59 1,30
- Tổng diện tích tự nhiên - 198,07 100,00

2. Thực trạng biến động và so sánh giá đất quy định với giá thị trường

Theo bảng giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành giai đoạn 2012 - 2015, giá đất quy định tại phường Quang Trung có xu hướng giữ nguyên hoặc biến động nhẹ giữa các năm. Tuy nhiên, kết quả điều tra thực tế năm 2015 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa giá thực tế ($G_{tt}$) và giá quy định ($G_{qđ}$):

STT Tên đường, phố điều tra Chỉ tiêu so sánh Vị trí 1 (VT1) Vị trí 2 (VT2) Vị trí 3 (VT3) Vị trí 4 (VT4)
1 Đường Ga Thái Nguyên Giá quy định ($G_{qđ}$) 9.700 4.500 2.900 1.800
Giá thực tế ($G_{tt}$) 20.000 12.000 8.000 5.000
Hệ số ($G_{tt}/G_{qđ}$) 2,06 2,67 2,76 2,78
2 Đường Việt Bắc Giá quy định ($G_{qđ}$) 2.750 1.650 1.100 800
Giá thực tế ($G_{tt}$) 17.000 11.000 7.000 5.000
Hệ số ($G_{tt}/G_{qđ}$) 6,18 6,67 6,36 6,25
3 Đường Đê Nông Lâm Giá quy định ($G_{qđ}$) 4.000 2.250 1.600 1.000
Giá thực tế ($G_{tt}$) 12.000 6.000 4.800 4.000
Hệ số ($G_{tt}/G_{qđ}$) 3,00 2,67 3,00 4,00

Đơn vị tính: nghìn đồng/m².

Đặc điểm cụ thể từng tuyến:

  • Đường Ga Thái Nguyên: Giá đất ở thực tế cao nhất tại VT1 đạt 20,0 triệu đồng/m² nhờ lợi thế mặt đường rộng, hạ tầng hoàn chỉnh, gần chợ Đồng Quang, bến xe, siêu thị HC và các cơ quan hành chính.
  • Đường Việt Bắc: Có hệ số chênh lệch cao nhất do đang trong giai đoạn nâng cấp, mở rộng và giải phóng mặt bằng, khiến giá đất thực tế tại VT1 tăng vọt lên 17,0 triệu đồng/m² (gấp trên 6 lần mức giá quy định 2,75 triệu đồng/m²).
  • Đường Đê Nông Lâm: Mức giá thực tế ổn định nhất (khoảng 12,0 triệu đồng/m² ở VT1), do thị trường ít biến động mua bán lớn mà chủ yếu phục vụ nhu cầu kinh doanh nhà trọ cho sinh viên Trường Đại học Nông Lâm.

3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đất ở

Kết quả khảo sát 60 phiếu điều tra tại thực địa về mức độ tác động của 6 nhóm yếu tố (tính theo tỷ lệ đánh giá "Rất quan trọng") được ghi nhận:

  1. Chính sách Nhà nước và pháp lý: 68,34% (hoặc 68,43% theo thống kê tổng hợp ban đầu)
  2. Yếu tố khu vực: 45,00%
  3. Yếu tố xã hội: 28,33%
  4. Yếu tố kinh tế: 18,34%
  5. Yếu tố nhân khẩu: 11,67% (tính bình quân nhóm)
  6. Yếu tố cá biệt: 16,67% (tính bình quân nhóm)

Phân tích chi tiết mức độ đánh giá đối với 29 chỉ tiêu cụ thể:

STT Nhóm yếu tố và các chỉ tiêu Không quan trọng (%) Quan trọng (%) Rất quan trọng (%)
I Yếu tố khu vực 11,67 43,33 45,00
1 Vị trí 13,33 40,00 46,67
2 Điều kiện cơ sở hạ tầng 15,00 46,67 38,33
3 Chất lượng môi trường 8,33 66,67 25,00
4 Quy hoạch 40,00 36,67 23,33
5 Diện tích đất trong khu vực 56,67 28,33 15,00
II Yếu tố kinh tế 8,33 73,33 18,34
6 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 38,33 46,67 15,00
7 Cung - cầu về đất trên thị trường 35,00 38,33 26,67
8 Mục đích sử dụng đảm bảo có lợi nhất 35,00 45,00 20,00
9 Mức độ dự trữ và đầu tư 46,67 45,00 8,33
10 Thu chi tài chính và tiền tệ 16,67 46,67 36,66
11 Thu nhập và tiêu dùng của dân cư 18,33 45,00 36,67
12 Biến động vật giá 38,33 45,00 16,67
13 Khả năng sinh lợi 28,33 48,33 23,34
III Yếu tố xã hội 6,67 65,00 28,33
14 Đô thị hóa 28,33 55,00 16,67
15 Đầu cơ nhà đất 28,33 41,67 30,00
16 Tâm lý - thị hiếu 13,33 45,00 41,67
17 An ninh xã hội 8,33 28,33 63,34
18 Ổn định chính trị 5,00 30,00 65,00
IV Yếu tố nhân khẩu 13,33 75,00 11,67
19 Tăng dân số 28,33 61,67 10,00
20 Mật độ dân số 35,00 45,00 20,00
21 Trình độ văn hóa của dân cư 20,00 53,33 26,67
V Yếu tố cá biệt 10,00 73,33 16,67
22 Hình dáng 25,00 43,33 31,67
23 Diện tích 30,00 51,67 18,33
24 Chiều sâu 35,00 46,67 18,33
25 Chiều rộng 33,33 50,00 16,67
26 Độ dốc 63,33 21,67 15,00
27 Hạn chế của quy hoạch 46,67 40,00 13,33
VI Chính sách Nhà nước và pháp lý 3,33 28,33 68,34
28 Tình trạng pháp lý của đất 3,33 28,33 68,34
29 Chính sách về sử dụng đất 21,67 43,33 35,00

Khóa luận xác định 4 yếu tố chính có tỷ lệ tác động "Rất quan trọng" cao nhất trên địa bàn phường Quang Trung:

  1. Tình trạng pháp lý của đất (68,34%): Người dân đặc biệt chú trọng tính hợp pháp của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng và tình trạng tranh chấp/thế chấp.
  2. An ninh xã hội (63,34%): Môi trường sống an toàn, trật tự xã hội ổn định thúc đẩy người mua chấp nhận mức giá cao hơn.
  3. Vị trí thửa đất (46,67%): Yếu tố tiếp giáp mặt đường chính, khả năng kết nối giao thông và cự ly tới các tiện ích trung tâm đô thị.
  4. Tâm lý - thị hiếu (41,67%): Thị hiếu tập trung chọn hướng đất, phong thủy và tâm lý thích sở hữu nhà đất mặt phố kinh doanh.

4. Giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

  • Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện thủ tục cấp mới và đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân còn vướng mắc về thời gian hoặc khó khăn tài chính.
  • Cải tiến cơ chế xây dựng bảng giá đất định kỳ của tỉnh theo hướng bám sát biến động thị trường thực tế, đặc biệt tại các khu vực triển khai dự án hạ tầng giao thông lớn.
  • Tăng cường tính công khai, minh bạch thông tin quy hoạch và các giao dịch chuyển nhượng bất động sản để hạn chế tình trạng đầu cơ đẩy giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát thực địa còn hạn chế (60 phiếu trên 3 tuyến đường chọn mẫu), chưa bao quát hết toàn bộ 39 tổ dân phố trên địa bàn phường.
    • Phương pháp xử lý số liệu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh trực quan; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình định giá hưởng thụ Hedonic) để xác định trọng số chính xác của từng biến số tác động.
    • Dữ liệu điều tra phản ánh mặt bằng giá tại thời điểm năm 2015, có tính thời điểm cao.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng dung lượng mẫu điều tra trên tất cả các tuyến đường đô thị và các loại hình đất khác trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
    • Ứng dụng mô hình toán kinh tế kết hợp công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng bản đồ giá đất số hóa, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước về giá đất đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo về quy trình điều tra, khảo sát thực địa và phân tích các yếu tố tác động đến giá đất.
    • Cán bộ công chức địa chính - xây dựng cấp xã/phường, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tham khảo số liệu thực tế phục vụ công tác quản lý biến động giá và lập kế hoạch sử dụng đất.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Mục 4.2 và 4.3 trong Phần IV cung cấp bảng số liệu điều tra chi tiết về cơ cấu đất đai và đối chiếu mức độ chênh lệch giá giữa bảng giá Nhà nước và giá thị trường trên 3 tuyến đường trọng điểm năm 2015.
    • Bảng phân loại và đánh giá 29 chỉ tiêu ảnh hưởng đến giá đất ở tại Bảng 4.5 là khung tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu định giá đất đô thị quy mô cấp phường.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ chênh lệch giữa giá đất thực tế và giá đất quy định của Nhà nước tại phường Quang Trung năm 2015 là bao nhiêu? Giá đất ở thực tế trên thị trường tại phường Quang Trung cao hơn giá do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định từ 2,06 đến 6,67 lần (trung bình cao hơn từ 3 đến 4 lần). Mức chênh lệch lớn nhất ghi nhận tại tuyến đường Việt Bắc (gấp trên 6 lần) do ảnh hưởng từ dự án quy hoạch mở rộng đường và giải phóng mặt bằng.

2. Bốn yếu tố nào được xác định có ảnh hưởng mạnh nhất đến giá đất ở tại địa bàn nghiên cứu? Bốn yếu tố có tỷ lệ đánh giá "Rất quan trọng" cao nhất gồm:

  1. Tình trạng pháp lý của đất (68,34%)
  2. An ninh xã hội (63,34%)
  3. Vị trí thửa đất (46,67%)
  4. Tâm lý - thị hiếu của người sử dụng (41,67%)

3. Cơ cấu sử dụng đất của phường Quang Trung năm 2015 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên là 198,07 ha, gồm: Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 154,41 ha (77,96%), trong đó đất ở tại đô thị là 69,33 ha (35,00%) và đất chuyên dùng là 81,42 ha (41,12%); Đất nông nghiệp chiếm 41,07 ha (20,74%); Đất chưa sử dụng chiếm 2,59 ha (1,30%).

4. Vì sao tuyến đường Việt Bắc lại có hệ số chênh lệch giá thực tế so với giá quy định cao hơn đường Ga Thái Nguyên? Mặc dù giá đất thực tế tuyệt đối tại đường Ga Thái Nguyên cao hơn (VT1 đạt 20,0 triệu đồng/m² so với 17,0 triệu đồng/m² của đường Việt Bắc), nhưng đường Việt Bắc có hệ số chênh lệch cao nhất (gấp trên 6 lần) vì đường này đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và nâng cấp mở rộng hạ tầng, khiến giá thị trường biến động tăng nhanh trong khi khung giá Nhà nước chưa kịp điều chỉnh tương ứng.

5. Mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và phân bổ ra sao? Khóa luận thực hiện khảo sát 60 phiếu điều tra trực tiếp người dân sử dụng đất, phân bổ đều 20 phiếu cho mỗi tuyến đường trên 3 tuyến đại diện: đường Ga Thái Nguyên, đường Việt Bắc và đường Đê Nông Lâm (đường Mỏ Bạch), kết hợp tham vấn ý kiến của cán bộ địa chính phường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hải Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng giá đất ở và phân tích hệ thống các nhân tố chi phối thị trường quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên năm 2015. Kết quả nghiên cứu làm rõ khoảng cách chênh lệch từ 3 đến 4 lần giữa giá thị trường và giá quy định của Nhà nước, đồng thời xác lập vị trí ưu tiên hàng đầu của yếu tố pháp lý và an ninh xã hội trong các quyết định giao dịch đất đai. Công trình là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và hoàn thiện phương pháp xây dựng bảng giá đất tại các đô thị đang phát triển.