Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển tại Bãi Cháy, Hạ Long

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường bãi, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Khái niệm tài nguyên biển

2.1.2. Ô nhiễm biển

2.1.3. Cơ sở pháp lý

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu tác động tới chất lượng môi trường nước biển

3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển khu vực nghiên cứu

3.3. Diễn biến chất lượng nước qua các năm

3.4. Xác định một số yếu tố ảnh đến chất lượng môi trường nước biển khu vực nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường thành phố Hạ Long

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Các nguồn tài nguyên

4.1.3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

4.1.4. Dân số, lao động và việc làm

4.1.5. Cơ sở hạ tầng

4.1.6. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

4.2. Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ phường Bãi Cháy

4.2.1. Vị trí các điểm quan trắc

4.2.2. Kết quả quan trắc môi trường nước ven biển năm 2013

4.2.3. Một số nguồn thải tại khu vực nghiên cứu

4.2.4. Diễn biến chất lượng nước qua các năm

4.3. Xác định một số yếu tố ảnh đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy

4.4. Mô phỏng sự lan truyền ô nhiễm từ các điểm quan trắc

4.5. Biện pháp giảm thiểu và giải pháp khắc phục

4.5.1. Nhóm giải pháp chính sách

4.5.2. Nhóm giải pháp quản lý

4.5.3. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC III

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bãi Cháy, một trong những khu vực ven biển nổi tiếng tại Hạ Long, Quảng Ninh, đang phải đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng nước biển. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước biển tại khu vực này. Các hoạt động kinh tế, đặc biệt là du lịch và công nghiệp, đã tạo ra áp lực lớn lên môi trường nước. Theo báo cáo, lượng chất thải từ các hoạt động này đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và sức khỏe cộng đồng. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường biển.

II. Tình hình ô nhiễm nước biển

Ô nhiễm nước biển tại Bãi Cháy chủ yếu do các nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt, công nghiệp và du lịch. Các nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm nước tại khu vực này chủ yếu đến từ việc xả thải trực tiếp ra biển mà không qua xử lý. Các chỉ tiêu như hàm lượng dầu, chất rắn lơ lửng (TSS) và các chất dinh dưỡng như amoni đã vượt quá giới hạn cho phép. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước biển mà còn tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và sức khỏe của người dân. Việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm là bước đầu tiên để xác định các biện pháp khắc phục hiệu quả.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước biển

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố ảnh hưởng chính đến chất lượng nước biển tại Bãi Cháy. Đầu tiên là các hoạt động công nghiệp, nơi mà nhiều nhà máy xả thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý. Thứ hai là hoạt động du lịch, với lượng khách du lịch lớn tạo ra rác thải và nước thải. Cuối cùng, các hoạt động sinh hoạt của người dân cũng góp phần không nhỏ vào tình trạng ô nhiễm. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng này giúp đưa ra các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường biển hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp cải thiện chất lượng nước biển

Để cải thiện chất lượng nước biển tại Bãi Cháy, cần thực hiện một số biện pháp khắc phục. Đầu tiên, cần tăng cường quản lý chất thải từ các hoạt động công nghiệp và du lịch. Các cơ sở sản xuất cần được yêu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Thứ hai, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong việc xử lý rác thải. Cuối cùng, chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng nước biển.

V. Kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng nước biển tại Bãi Cháy đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nhau. Việc đánh giá và phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước biển không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và phát triển bền vững cho ngành du lịch tại khu vực này.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường bãi cháy tp hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có tiềm năng lớn về phát triển du lịch biển, đảo. Là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước (UBND Tỉnh Quảng Ninh,2013). Dọc chiều dài 250 km bờ biển Quảng Ninh có trên 40.000ha eo vịnh và hàng chục nghìn ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi trồng và chế biến hải sản xuất khẩu (Báo Quảng Ninh,2014)[27]. Đặc biệt có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng của vịnh Hạ Long, Bái Tử Long cùng các hải đảo đã được tổ chức UNESCO công nhận là “di sản văn hoá thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nước…, tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn, trên đất liền và trên các đảo (Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh)[26].

Nằm bên bờ vịnh Hạ Long, Bãi Cháy đóng vai trò là trung tâm lưu trú và các dịch vụ ven bờ, phát triển với quy mô quốc tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ ngành du lịch được đầu tư, khai thác hiệu quả đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong và ngoài nước. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhưng bên cạnh nguồn lợi to lớn đó thì vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động này ngày càng trở nên nhức nhối và cấp bách hơn.

Do nhu cầu phát triển kinh tế nên đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải làm cho môi trường biến đổi, đặc biệt là môi trường nước, trong đó có nước biển. Mà nguyên nhân chủ yếu là do tác động của con người dưới nhiều hình thức khác nhau. n 2 Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế và nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Hoàng Văn Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường Bãi Cháy, TP.

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường, xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hoặc giảm thiểu ô nhiễm khu vực nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy. - Xác định được một số yếu tố tác động đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu ô nhiễm và quản lý tốt hơn môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Yêu cầu của đề tài - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi tiết. - Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường của phường Bãi Cháy. - Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực nghiên cứu.

n 3 - Đánh giá đầy đủ hiện trạng môi trường nước biển và các tác động đến môi trường nước biển tại khu vưc. - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.5 Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tiễn, rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Giúp nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường.

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động của hoạt động gây ô nhiễm tới môi trường nước biển, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức quản lý có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước biển, cảnh quan và con người. n 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Khái niệm tài nguyên biển Tài nguyên biển, hải đảo là các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo, không tái tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam (Nghị định số 25/2009/NĐ- CP)[12]. Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là quản lý liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (Nghị định số 25/2009/NĐ- CP)[12].2 Ô nhiễm biển Biển là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy sông suối, các chất thải từ các hoạt động của con người trên biển như khai thác khoáng sản, giao thông vận tải biển (Lê Văn Khoa,2001)[7]. Ô nhiễm biển là hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành phần hoá học của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước biển khi các tàu chở dầu bị đắm hoặc các tàu hàng, tàu khách tẩy rửa các thùng nhiên liệu mới.), khai thác dầu lửa (sự rò rỉ dầu từ các dàn khoan, các ống dẫn dầu, các nhà máy lọc dầu.), hoặc do các nguồn ô nhiễm phát sinh từ đất liền (các chất thải phóng xạ độc hại do các nước công nghiệp dùng tàu đổ xuống biển.) n 5 ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng (Lê Văn Khoa, 2001)[7]. Biển và ven biển là nơi nhiều ngành kinh tế cùng khai thác.

Nhiều đô thị lại đặt ở vùng này. Du lịch và giải trí ở vùng ven biển kể cả thể thao cũng để lại hậu quả xấu cho đa dạng sinh học biển (Lê Văn Khoa, 2001)[7].2 Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006; - Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/6/2012; - Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. - Luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11. - Luật Thủy sản số 17/2003/QH11.

- Nghị định số 162/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT; - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; - Nghị quyết của Quốc hội ngày 23/6/1994 về việc phê chuẩn Công ước về Luật Biển năm 1982 của Liên Hiệp Quốc. n 6 - Nghị định số 25/2009/NĐ-TTg ngày 26/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. - Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2020. - TCVN 5943:1995 Chất lượng nước.

Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ.Số trang : 4 - TCVN 5998:1995 Chất lượng nước. Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.Số trang : 11 - TCVN 6276:2003 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.Số trang : 99 - TCVN 6276:2003/SĐ 3:2007 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.Số trang : 32 - TCVN 6986:2001 Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.Số trang : 4 - TCVN 6987:2001 Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.Số trang : 4 - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. - QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ. - QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trước những mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường không ngừng tăng lên, năm 1986, GESAMP (Group of Experts on the Scientific Aspects of Marine Pollution) - nhóm các chuyên gia khoa học về ô nhiễm biển được các tổ chức IMO, FAO, UNESCO, WMO, WHO, IAEA, UN, UNEP tài trợ đã xuất bản tài liệu "Sức tải môi trường - Một cách tiếp cận để ngăn ngừa ô nhiễm biển, trong đó đã đưa ra khá đầy đủ các khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và các hướng dẫn liên quan đến đánh giá sức tải của thuỷ vực (Nguyễn Đình Hoè, 1998)[9].

Cho đến nay, việc đánh giá ô nhiễm biển và sức tải môi trường ở các thuỷ vực ven bờ biển (vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông) đã được tiến hành chủ yếu ở các nước phát triển trong nhiều lĩnh vực liên quan khác nhau nhằm xác định giới hạn của các hoạt động phát triển, chủ yếu phục vụ cho mục tiêu bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững. Ví dụ, đã có công trình nghiên cứu đánh giá như nuôi cá trong các đầm ven biển tại Scotlen, vùng Haifa của Israel, Vịnh Chesapeake và cửa sông York của Mỹ(Dellapena và nnk, 1998), Tây Nam Vịnh Mêhicô (Manickchand-Heileman và nnk, 1998), nuôi trồng thuỷ sản mũi nhọn ởVịnh Mulroy ởAnh (Trevor Telfor & Karen Robinson, 2003) v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước biển tại Bãi Cháy, Hạ Long là một tài liệu quan trọng phân tích các yếu tố tự nhiên và nhân tạo tác động đến chất lượng nước biển tại khu vực Bãi Cháy, Hạ Long. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng môi trường biển mà còn đề xuất các giải pháp bảo vệ và cải thiện chất lượng nước, góp phần phát triển bền vững du lịch và sinh thái tại đây. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những ai quan tâm đến bảo vệ môi trường biển.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo lý sơn, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo lý sơn, và Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sự phân bố của Po-210 trong nước biển trầm tích và ngao Meretrix meretrix hàu Crassostrea gigas trong vùng biển ven bờ khu vực bắc bộ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường biển và các giải pháp bảo vệ hiệu quả.