Nghiên Cứu Xử Lý Xỉ Thải Photpho Làm Phụ Gia Phân Bón Hóa Học

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu khóa luận tốt nghệp chuyên ngành hóa vô cơ tên đề tài nghiên cứu xử lý xỉ thải photpho làm phụ gia, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

2021

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHOTPHO VÀ XỬ LÝ XỈ THẢI

1.1. Một số vấn đề về nguyên lý điều chế photpho vàng

1.2. Yêu cầu về nguyên liệu

1.3. Xử lý quặng vụn

1.4. Các quá trình xảy ra trong lò điện

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SILIC HỮU HIỆU TRONG PHÂN BÓN

2.1. Thiết bị dụng cụ

2.2. Chuẩn bị mẫu

2.3. Cách tiến hành

2.4. Phép đo phổ hấp thụ UV-vis

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Tài liệu "Nghiên Cứu Xử Lý Xỉ Thải Photpho Làm Phụ Gia Phân Bón Hóa Học" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tái chế xỉ thải photpho để sản xuất phụ gia phân bón hóa học. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp một nguồn tài nguyên quý giá cho ngành nông nghiệp. Các điểm chính của tài liệu bao gồm quy trình xử lý xỉ thải, các phương pháp phân tích thành phần hóa học, và hiệu quả của phụ gia này trong việc cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loại cây khác qua các tài liệu như Sàng lọc thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa ức chế acetylcholinesterase của lá cây hồng trà long camellia longii orel luu, hoặc Khóa luận tốt nghiệp hóa học thành phần các hợp chất hữu cơ trong lá thông đỏ lá dài taxus wallichiana ucc trồng ở lâm đồng. Những tài liệu này sẽ giúp mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng của thành phần hóa học trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ HÓA BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP Chuyên ngành hóa Vô cơ TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XỬ LÝ XỈ THẢI PHOTPHO LÀM PHỤ GIA PHÂN BÓN HÓA HỌC CHỨA SILIC ĐƠN VỊ THỰC TẬP: KHOA CÔNG NGHỆ HÓA- TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phan Thị Quyên Sinh viên : Giang Thị Hương Mã sinh viên : 2017601131 Lớp : Công nghệ hóa học 1- K12 Hà Nội - 2021 1 LỜI CẢM ƠN Khóa luận được hoàn thành tại Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Trong quá trình tiến hành khóa luận em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô, gia đình. Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Phan Thị Quyên đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Công Nghệ Hóa Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em suốt trong thời gian học tập vừa qua. Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu xót nhiều kinh nghiệm thực tiễn cũng như kĩ năng nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để báo cáo này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 18 , tháng 03 , năm 2021 Sinh viên Giang Thị Hương 2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.2 DANH MỤC HÌNH ẢNH.5 DANH MỤC BẢNG BIỂU. Công nghệ sản xuất photpho và xử lý xỉ thải. Một số vấn đề về nguyên lý điều chế photpho vàng. Yêu cầu về nguyên liệu. Các quá trình xảy ra trong lò điện. Sơ đồ qui trình sản xuất photpho vàng. Quá trình ngưng tụ photpho. Tình hình sản xuất Photpho vàng Lào Cai. Lượng xỉ thải của quá trình sản xuất photpho vàng Lào Cai. Ảnh hưởng của xỉ thải photpho với môi trường. Tình hình xử lý. Công nghệ sản xuất phân lân nung chảy. Tình hình sản xuất phân lân nung chảy hiện nay trên thế giới và trong nước. Nguyên lý sản xuất phân lân nung chảy. Đặc điểm sử dụng nguyên,nhiên vật liệu trong sản xuất phân lân nung chảy. Công nghệ sản xuất phân lân nung chảy. Các vấn đề môi trường và biện pháp xử lý trong quá trình sản xuất phân bón.35 CHƯƠNG II. Phương pháp phân tích silic hữu hiệu trong phân bón. Thiết bị dụng cụ:. Chuẩn bị mẫu. Cách tiến hành. Phép đo phổ hấp thụ UV-vis.46 TÀI LIỆU KHAM KHẢO.47 4 MỞ ĐẦU Phân bón là thức ăn cho cây trồng giúp cây trồng tăng trưởng và phát triển và tăng năng suất và sản lượng thiếu phân cây không thể sinh trưởng cho năng suất thấp. Như vậy, phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh và trồng trọt, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Qua nhiều quy trình về chuẩn bị và tuyển chọn quặng, nhiên liệu và nguyên liệu, sau đó được tuyển và trộn thành phối liệu đầu vào. Phối liệu đầu vào được đưa đi nung bằng nhiều phương pháp khác nhau, qua nhiều giai đoạn sản xuất cho ra bán thành phẩm, sau đó bán thành phẩm được làm lạnh nhanh để cho ra được sản phẩm theo yêu cầu về kích thước, hàm lượng… Trong bài báo cáo thực tập này em sẽ nêu rõ về quy trình, phương pháp, nguyên liệu, phối liệu đầu vào… Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em đã phát hiện ra sự tương đồng của quá trình sản xuất phân bón và quá trình sản xuất photpho vàng Lào Cai về chế độ nung, nhiệt độ nung, và nguyên liệu đầu vào. Bên cạnh đó quá trình sản xuất photpho vàng gây ra các vấn đề môi trường thải ra một lượng lớn xỉ thải. Khi phân tích hàm lượng và thành phần xỉ thải em thấy có sự giống nhau về thành phần trong phân bón và xỉ thải đó là thành phần silic. Như vậy, trong bài báo cáo này em sẽ làm rõ các nội dung sau: –Quá trình sản xuất photpho vàng và phân lân. –Các vấn đề môi trường trong sản xuất photpho vàng và phân lân. –Đưa ra phương pháp phân tích hàm lượng silic hữu hiệu trong phân bón. Công nghệ sản xuất photpho và xử lý xỉ thải 1. Một số vấn đề về nguyên lý điều chế photpho vàng Bản chất của quá trình thăng hoa photpho từ nguyên liệu photphat là dùng cacbon để khử photpho trong quặng photphat thông qua hợp chất nóng chảy (gọi là photpho - silic) ở nhiệt độ khoảng 1450 oC. Nhưng để xỉ dễ chảy người ta phải nâng nhiệt độ tới 1600oC. Vì vậy công nghệ sản xuất phốtpho vàng là một trong những công nghệ tiêu hao nhiều năng lượng nhất. Để giảm tiêu hao nhiệt năng cần quan tâm tới những vấn đề chính sau: - Đảm bảo nhiệt độ nóng chảy của hệ ở mức thấp - Tốc độ khử photpho cao - Đạt mức độ khử cao nhất Trong hệ CaO - P2O5 - SiO2, điểm etecti có nhiệt độ 1350oC, tương ứng với thành phần (% mol): P2O5 – 15. Tỷ lệ SiO2: CaO = 0. Tỷ lệ này gọi là mođun axit, ký hiệu là Ma. Hệ apatit-quaczit đã được nghiên cứu khá đầy đủ. Mối quan hệ giữa hàm lượng P 2O5 và Ma với nhiệt độ nóng chảy được thể hiện ở các Hình 1 và 2. Hình 1: Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp apatit-quaczit 6 Hình 2: Nhiệt độ nóng chảy của xỉ phottpho Người ta cũng đã xác định rằng cơ chế của quá trình khử phốtpho là cơ chế mang đặc trưng khuếch tán. Theo cơ chế khuếch tán thì tốc độ chuyển phần tử hoạt tính đến bề mặt tác nhân phản ứng phụ thuộc vào độ nhớt của môi trường, nghĩa là trong trường hợp này phụ thuộc vào môđun axit và nhiệt độ (Hình 3). Hình 3: Độ nhớt của hỗn hợp nóng chảy photphat-silic phụ thuộc vào nhiệt độ và hàm lượng P2O5, khi Ma =0.8 Mức độ khử phốtpho cũng phụ thuộc vào nhiệt độ (Hình 4), còn tốc độ của quá trình khử chủ yếu phụ thuộc vào thành phần hạt của các cấu tử, số lượng và loại chất khử. 7 Hình 4: Sự thay đổi hàm lượng P2O5 trong xỉ ở nhiệt độ khác nhau Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng, hoạt tính của các chất khử giảm theo thứ tự sau: than gỗ, than cốc, graphit, antraxit, cốc dầu mỏ. Tốc độ khử photpho trong quặng photphat nói chung rất khác nhau do thành phần của chúng không đồng nhất. Hàm lượng tạp chất MgO đến 6% (tương đương trong quặng apatit loại II Lào Cai) không làm giảm tốc độ phản ứng. Tốc độ phản ứng có thể tăng khi có mặt một hàm lượng nhỏ tạp chất trong quặng photphat. Tạp chất sắt cũng thúc đẩy quá trình khử canxi photphat, nhưng khi hàm lượng sắt lớn sẽ tạo thành nhiều pherophotpho, gây tổn thất photpho. Còn oxit nhôm sẽ làm giảm nhiệt độ chảy của xỉ (Hình 5). Hình 5: Nhiệt độ nóng chảy của xỉ phụ thuộc vào hàm lượng Al2O3 8 Việc thay thế chất trợ dung cũng làm thay đổi tốc độ phản ứng. Khi thay quặng quaczit bằng quặng nêphêlin, tốc độ của phản ứng tăng 1. Bổ sung silic hoạt tính cũng có thể làm tăng tốc độ của phản ứng khử. Yêu cầu về nguyên liệu Yêu cầu chung đối với nguyên liệu dùng trong sản xuất photpho là phải đồng đều về thành phần hạt. Kích thước hạt nguyên liệu phụ thuộc vào công suất của lò photpho. Kích thước hạt phải thích hợp sao cho có thể đảm bảo cấp liệu dễ dàng, không gây treo liệu, nguyên liệu dễ đi vào vùng phản ứng. Phối liệu cần đảm bảo thông khí tốt, không bị cuốn theo khí, không bị phân tụ trong lò. Ngoài ra, kích thước hạt còn phải đảm bảo bề mặt tiếp xúc với chất nóng chảy, tạo được điện trở lớn. Khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới về kích thước hạt phải hẹp. Khi kích thước hạt lớn hơn giới hạn trên sẽ gây treo liệu, phân tụ trong lò. Ngược lại, khi kích thước hạt nhỏ hơn giới hạn dưới thì dễ bị tạo bướu, sự truyền nhiệt giữa phối liệu và dòng khí tăng, dẫn đến tăng nhiệt độ của khí ra khỏi lò. Riêng đối với than cốc, kích thước hạt nguyên liệu lớn sẽ làm giảm hệ số khử canxi photphat. Về thành phần hóa học, nguyên liệu đưa vào lò photpho cần đảm bảo hàm lượng các tạp chất ở mức thấp nhất, ví dụ: hàm lượng nước tự do và nước liên kết, hàm lượng cacbonat, Fe2O3, Al2O3, K2O, Na2O, S, hợp chất hữu cơ. Đây là những tạp chất có ảnh hưởng bất lợi đến quá trình phản ứng: Lượng nước có trong phối liệu sẽ gây tiêu hao nhiệt để khử nước, nước sẽ oxy hóa phốtpho, tạo thành metaphotphat bám vào điện cực của lọc điện, làm giảm hiệu quả hoạt động của lọc điện. Sự có mặt của nước trong phối liệu sẽ làm tăng lượng SiF4 trong pha khí, gây axit hóa nước tuần hoàn trong hệ thống ngưng tụ phốtpho, làm tăng lượng slam và do đó làm giảm chất lượng sản phẩm. 9 Lượng cacbonat cũng làm tiêu hao nhiệt năng khi cacbonat phân giải thành CO2. Khí CO2 được tạo ra sẽ oxy hóa photpho thành P 2O5 và oxy hóa cacbon thành CO, do đó làm tăng thể tích khí lò và tổn thất photpho. Hợp chất hữu cơ làm tăng lượng slam khi ngưng tụ phốtpho - Hợp chất lưu huỳnh làm giảm chất lượng sản phẩm. Xử lý quặng vụn Quặng vụn cần được tạo thành cục với kích thước theo yêu cầu. Có ba phương pháp chủ yếu để tạo cục quặng photphat là ép viên, vê viên và thiêu kết. [4] Theo phương pháp ép viên, vật liệu được tạo ẩm, trộn đều rồi ép dưới áp lực 500 - 1000 kg/cm2, kích thước viên 20-150 mm, sau đó các viên được sấy hoặc nung. Kích thước quặng đưa vào máy ép thường nhỏ hơn 10 -12 mm. Hạt càng nhỏ thì năng suất thiết bị ép càng cao và độ bền của viên quặng thu được càng lớn. Người ta thường dùng lò tunen để xử lý nhiệt những viên đã ép, chất kết dính thường dùng là đất sét hoặc pek. Nhược điểm của phương pháp này là năng suất thiết bị thấp, máy ép mau bị mòn. Ngoài ra, phương pháp ép viên không loại được cacbonat và nước chứa trong nguyên liệu. Phương pháp vê viên thường dùng để tạo hạt đối với những nguyên liệu có kích thước hạt nhỏ hơn 0.1 mm; trong đó cấp hạt dưới 0. Thiết bị vê viên thường có dạng đĩa quay hoặc trống quay, chất kết dính có thể là bentonit. Kích thước viên thường từ 12 đến 25 mm. Phương pháp thiêu kết là phương pháp khá phổ biến. Trong công nghiệp luyện kim, phương pháp thiêu kết chiếm 73.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ