Giới thiệu dự án

Thị trấn Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc) nằm ở độ cao trên 900m so với mực nước biển, diện tích tự nhiên 214,85 ha, sở hữu điều kiện vi khí hậu cận ôn đới độc đáo và là một trong những điểm nóng về đa dạng sinh thái tại miền Bắc Việt Nam. Mặc dù hệ thực vật tự nhiên tại Vườn Quốc gia Tam Đảo đã có một số công trình nghiên cứu quy mô lớn, nhưng khu vực dân cư thị trấn Tam Đảo — nơi chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, du lịch sinh thái và sự du nhập của các loài ngoại lai, cây cảnh bản địa — vẫn thiếu hụt các dữ liệu điều tra thực địa có hệ thống.

Khoảng trống học liệu chuyên biệt phục vụ các đợt thực tập thực địa môn "Hệ thống học thực vật" cho sinh viên ngành Sinh học và Sư phạm Sinh học tại khu vực này là nguyên nhân chính dẫn đến việc sinh viên gặp khó khăn khi tra cứu, nhận dạng nhanh các đơn vị phân loại (taxon) ngoài thực địa. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài "Bước đầu nghiên cứu xây dựng tài liệu môn học 'Hệ thống học thực vật' với các loài cây thuộc lớp Hai lá mầm tại thị trấn Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc" được triển khai với các mục tiêu và phương pháp cụ thể.

                    HỆ SINH THÁI THỰC VẬT TAM ĐẢO (>900m)
        Thực vật bản địa tự nhiên               Thực vật du nhập / Trồng trọt
  (Rừng nhiệt đới & cận nhiệt đới)           (Cây cảnh, Dược liệu, Cây nông nghiệp)
                  KHẢO SÁT & ĐỊNH LOẠI THEO 8 PHÂN LỚP
                      (Magnoliopsida - 181 loài)

Mục tiêu dự án

  1. Điều tra, thu thập mẫu vật và định loại chính xác thành phần loài thuộc lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) phân bố tại không gian thị trấn Tam Đảo.
  2. Hệ thống hóa cấu trúc phân loại của 181 loài thu nhận được vào 8 phân lớp theo khung phân loại học thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn & Đặng Thị Sy (2004).
  3. Đánh giá đa dạng sinh học về bậc phân loại (Taxon), dạng sống (Life forms) và giá trị sử dụng thực tiễn (Cây thuốc, cây cảnh, thực phẩm, tinh dầu, dầu béo).
  4. Thiết lập hồ sơ khoa học chi tiết (mô tả hình thái, sinh cảnh, công dụng, ảnh chụp tiêu bản thực địa) của các loài điển hình, làm cơ sở biên soạn tài liệu thực tập thực địa trực quan.
  5. Đánh giá thực trạng tác động nhân sinh và đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thực vật Hai lá mầm.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính thị trấn Tam Đảo (diện tích 214,85 ha), bao gồm các tuyến đường giao thông, vườn gia đình, khu dân cư, công viên, khu vực đền chùa và ven các dải rừng tiếp giáp Vườn Quốc gia Tam Đảo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các đại diện thuộc lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida / Dicotyledoneae), không bao gồm lớp Một lá mầm (Liliopsida) và ngành Hạt trần (Gymnospermae).
  • Thời gian thực hiện: 3 đợt thu mẫu thực địa tập trung qua các mùa sinh trưởng (Đợt 1: 02/07/2015 – 10/07/2015; Đợt 2: 18/08/2016 – 20/08/2016; Đợt 3: 26/01/2017 – 28/01/2017) và hoàn thiện nội nghiệp từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi xây dựng tài liệu, các nguồn tài liệu tra cứu hiện hành tại Việt Nam đối mặt với một số rào cản khi ứng dụng trực tiếp cho việc thực tập thực địa nhanh của sinh viên:

Tiêu chí so sánh Thực vật chí Việt Nam & Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ) Danh lục các loài thực vật VN (Nguyễn Tiến Bân) Tài liệu chuyên khảo thực địa đề xuất
Quy mô dữ liệu Toàn diện (>11.600 loài), mô tả hàn lâm, khối lượng tài liệu rất lớn. Thống kê danh mục, phân bố, không đi sâu vào mô tả hình thái nhận dạng nhanh. Tinh gọn (181 loài tập trung tại chỗ), hình ảnh màu thực địa sắc nét.
Tính cơ động thực địa Kém; khó mang theo toàn bộ các tập sách dày khi đi tuyến rừng. Thấp; chỉ phù hợp tra cứu danh pháp tại phòng thí nghiệm. Rất cao; thiết kế dạng sổ tay thực tập chuyên đề có chia khóa phân loại nhanh.
Cập nhật sinh thái vi mô Chỉ ghi nhận phân bố cấp tỉnh/vùng (Vĩnh Phúc, Tam Đảo chung). Chỉ cung cấp tên tỉnh và tọa độ bảo tồn lớn. Ghi nhận chi tiết tọa độ GPS và vi sinh cảnh (đường phố, vách đá, vườn nhà).
Khả năng sư phạm Dành cho chuyên gia phân loại học bậc cao. Dành cho nghiên cứu hệ sinh thái vĩ mô. Tối ưu cho sinh viên Sư phạm Sinh học và Cử nhân Sinh học đại cương.

Phân tích yêu cầu chức năng tài liệu học tập (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Khóa phân loại đến 8 phân lớp; bảng phân tích đặc điểm chẩn đoán cơ quan sinh dưỡng và sinh sản; danh lục chuẩn xác hóa danh pháp khoa học kèm tên đồng danh (synonym); phân loại theo dạng thân (gỗ, bụi, thảo, leo); chỉ số công dụng thực tế.
  • Should have (Nên có): Hình ảnh tiêu bản ép khô đối chiếu với hình ảnh mẫu tươi ngoài tự nhiên; mô tả chi tiết các cơ quan hoa, quả, hạt; số liệu GPS tuyến điều tra.
  • Could have (Có thể có): Hướng dẫn làm tiêu bản khô tiêu chuẩn phòng Lab 232; bảng tra cứu họ theo nhóm công dụng đặc thù (cây thuốc, cây cảnh đô thị).
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Giải trình tự gen phân tử (DNA Barcoding); phân loại các loài vi mô thuộc lớp Một lá mầm (Monocotyledons).

Thiết kế hệ thống dữ liệu phân loại học

Để tài liệu có tính logic cao, hệ thống phân loại được chuẩn hóa theo cấu trúc phân cấp kế thừa từ quan điểm phân loại thực vật học hiện đại của GS. Nguyễn Nghĩa Thìn & PGS. Đặng Thị Sy (2004), tích hợp dữ liệu điều tra thực địa.

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "TaxonEntry",
  "type": "object",
  "properties": {
    "scientific_name": { "type": "string" },
    "author": { "type": "string" },
    "vietnamese_name": { "type": "string" },
    "subclass": { "type": "string" },
    "order": { "type": "string" },
    "family": { "type": "string" },
    "life_form": { "type": "string", "enum": ["Thân gỗ", "Thân bụi", "Thân thảo", "Thân leo"] },
    "morphology": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "leaves": { "type": "string" },
        "inflorescence": { "type": "string" },
        "flower": { "type": "string" },
        "fruit_seed": { "type": "string" }
      }
    },
    "uses": {
      "type": "array",
      "items": { "type": "string" }
    },
    "location_status": { "type": "string" }
  },
  "required": ["scientific_name", "subclass", "family", "life_form", "uses"]
}

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng đồng bộ 4 phương pháp chuyên ngành phân loại học thực vật:

  1. Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến (Transect Survey): Dựa trên bản đồ hiện trạng thị trấn và máy định vị vệ tinh GPS Garmin GPSMAP 64s, thiết lập các tuyến khảo sát cắt ngang qua các sinh cảnh:
    • Tuyến 1: Trục trung tâm thị trấn – Khu công viên – Nhà thờ đá – Thác Bạc.
    • Tuyến 2: Trục đường lên tháp truyền hình Tam Đảo (độ cao từ 900m lên 1200m qua 1394 bậc đá).
    • Tuyến 3: Tuyến đường dạo ven rừng, các khu resort, đền Bà Chúa Thượng Ngàn, đền Trần.
  2. Phương pháp phân loại hình thái so sánh (Comparative Morphology): Phân tích hình thái cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt). So sánh đối chiếu với các bản mô tả gốc trong Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 2000), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 2003) và Thực vật chí Việt Nam.
  3. Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal): Khảo sát 278 hộ gia đình (thuộc 2 tổ dân phố của thị trấn), người bán cây thuốc, kiểm lâm viên Vườn Quốc gia Tam Đảo nhằm xác định công dụng truyền thống, nguồn gốc du nhập và mức độ bắt gặp ngoài thực địa.
  4. Kỹ thuật chế tác và bảo quản tiêu bản mẫu khô: Xử lý mẫu tại Phòng 232 (Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN). Quy trình: Ép tiêu bản với giấy báo thấm ẩm $\rightarrow$ Đệm tấm nhôm lượn sóng tản nhiệt $\rightarrow$ Cặp khung mắt cáo $\rightarrow$ Sấy nhiệt độ $55^\circ\text{C} - 60^\circ\text{C}$ $\rightarrow$ Xử lý cồn sát khuẩn $\rightarrow$ Cố định trên bìa A3 chuyên dụng kèm nhãn etiket chuẩn quốc tế.

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và xử lý số liệu

Dữ liệu thực vật sau khi thu thập ngoài thực địa được chuẩn hóa, lập chỉ mục và quản lý qua kịch bản phân tích phân bố taxon.

import pandas as pd

# Mô hình hóa phân tích cơ cấu taxon thực vật Hai lá mầm Tam Đảo
data = {
    "Subclass": [
        "Magnoliidae", "Ranunculidae", "Hamamelididae", "Caryophyllidae",
        "Dilleniidae", "Rosidae", "Lamiidae", "Asteridae"
    ],
    "Vietnamese_Name": [
        "Ngọc lan", "Hoàng liên", "Sau sau", "Cẩm chướng",
        "Sổ", "Hoa hồng", "Bạc hà", "Cúc"
    ],
    "Families": [6, 1, 2, 14, 13, 16, 10, 1],
    "Genera": [9, 1, 2, 23, 22, 35, 26, 16],
    "Species": [10, 1, 2, 33, 35, 47, 35, 18]
}

df = pd.DataFrame(data)
df["Species_Percentage"] = (df["Species"] / df["Species"].sum()) * 100
df["Genera_Percentage"] = (df["Genera"] / df["Genera"].sum()) * 100

def generate_taxonomic_metrics(dataframe):
    total_families = dataframe["Families"].sum()
    total_genera = dataframe["Genera"].sum()
    total_species = dataframe["Species"].sum()
    
    print(f"Tổng số họ ghi nhận: {total_families}")
    print(f"Tổng số chi ghi nhận: {total_genera}")
    print(f"Tổng số loài ghi nhận: {total_species}")
    print(f"Họ đa dạng loài nhất: Phân lớp Rosidae ({dataframe.loc[dataframe['Subclass']=='Rosidae', 'Species'].values[0]} loài)")
    return dataframe

# Thực thi trích xuất chỉ số
metrics_summary = generate_taxonomic_metrics(df)

Kết quả định loại và phân tích đa dạng sinh học

Qua 3 đợt điều tra thực địa, nghiên cứu đã lập danh lục và định danh được 181 loài, thuộc 148 chi, 63 họ của 8 phân lớp thực vật Hai lá mầm.

Phân bố cấu trúc Taxon theo 8 phân lớp

  1. Phân lớp Ngọc lan (Magnoliidae): 5 bộ, 6 họ, 9 chi, 10 loài. Chiếm 5,52% tổng số loài. Tiêu biểu: Magnolia coco Dand. (Hoa trứng gà), Michelia alba L.D.C. (Ngọc lan trắng), Houttuynia cordata Thunb. (Diếp cá).
  2. Phân lớp Hoàng liên (Ranunculidae): 1 bộ, 1 họ, 1 chi, 1 loài (0,55%). Đại diện: Aconitum fortunei Hemsl. (Củ ấu tàu - loài cây thuốc vùng cao).
  3. Phân lớp Sau sau (Hamamelididae): 2 bộ, 2 họ, 2 chi, 2 loài (1,10%). Đại diện: Liquidambar formosana Hance (Sau sau), Lithocarpus sp. (Dẻ).
  4. Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae): 3 bộ, 14 họ, 23 chi, 33 loài (18,23%). Tiêu biểu: Achyranthes bidentata Blume (Ngưu tất), Polygonum odoratum Lour. (Rau răm), Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. (Cây lá bỏng).
  5. Phân lớp Sổ (Dilleniidae): 7 bộ, 13 họ, 22 chi, 35 loài (19,34%). Tiêu biểu: Sechium edule (Jacq.) Sw. (Su su - cây nông nghiệp chủ lực Tam Đảo), Euphorbia pulcherrima L. (Trạng nguyên), Camellia japonica L. (Trà mi).
  6. Phân lớp Hoa hồng (Rosidae): 8 bộ, 16 họ, 35 chi, 47 loài (25,97% - Phân lớp đa dạng nhất). Đại diện: Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr. (Kim tiền thảo), Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. (Sim), Rosa multiflora L. (Tầm xuân), Flueggea virosa (Roxb.) Voigt (Bỏng nổ).
  7. Phân lớp Bạc hà (Lamiidae): 5 bộ, 10 họ, 26 chi, 35 loài (19,34%). Đại diện: Lonicera japonica Thunb. (Kim ngân hoa), Solanum torvum Sw. (Cà dại hoa trắng), Mentha piperita L. (Bạc hà).
  8. Phân lớp Cúc (Asteridae): 2 bộ, 1 họ, 16 chi, 18 loài (9,94%). Tiêu biểu: Artemisia vulgaris L. (Ngải cứu), Ageratum conyzoides (L.) L. (Cỏ cứt lợn), Zinnia elegans Cav. (Cúc ngũ sắc).
                  CƠ CẤU PHÂN BỐ SỐ LOÀI THEO PHÂN LỚP

Phân tích phổ dạng sống (Life Forms Spectrum)

Sự phân hóa thích nghi không gian sống của 181 loài được ghi nhận:

  • Thân thảo (Herbaceous): 83 loài (chiếm 45,86%) — Chiếm ưu thế tuyệt đối do bao gồm nhiều loài hoa cảnh ngắn ngày, cỏ dại bản địa và rau màu.
  • Thân bụi (Shrub): 56 loài (chiếm 30,94%) — Các loài cây trang trí đô thị, cây bụi thứ sinh ven bìa rừng.
  • Thân gỗ (Tree): 30 loài (chiếm 16,57%) — Cây bóng mát đô thị và cây thân gỗ vùng núi cao (Cinnamomum camphora, Liquidambar formosana).
  • Thân leo (Liana/Climber): 12 loài (chiếm 6,63%) — Điển hình như Sechium edule (Su su), Passiflora edulis (Chanh leo), Thunbergia grandiflora (Dây bông xanh).

Thống kê giá trị sử dụng thực tiễn

Kết hợp điều tra PRA và tài liệu chuyên ngành cho thấy mức độ hữu dụng rất cao của hệ thực vật Hai lá mầm tại đây:

  • Cây làm cảnh, bóng mát: 97 loài (53,59%) — Phản ánh đặc trưng đô thị du lịch nghỉ dưỡng.
  • Cây làm thuốc (Dược liệu): 81 loài (44,75%) — Nguồn dược liệu tự nhiên phong phú (Kim tiền thảo, Kim ngân hoa, Ngưu tất, Đơn châu chấu, Củ ấu tàu).
  • Cây ăn được (Thực phẩm, gia vị, quả): 50 loài (27,62%) — Bao gồm rau Su su, Dâu núi, Mâm xôi, Bưởi, Na.
  • Cây cho tinh dầu: 7 loài (3,87%) — Như Hương nhu trắng, Tía tô, Tràm, Bạc hà.
  • Cây cho dầu béo: 2 loài (1,10%) — Cây Sở (Camellia oleifera), Thầu dầu (Ricinus communis).

Đổi mới và đóng góp

  1. Khắc phục khoảng trống dữ liệu thực vật đô thị du lịch miền núi: Đây là công trình đầu tiên điều tra và định danh toàn diện hệ thực vật Hai lá mầm phân bố trực tiếp trong không gian dân cư thị trấn Tam Đảo, tách biệt rõ ràng với vùng lõi nguyên sinh của Vườn Quốc gia.
  2. Chuẩn hóa học liệu thực hành sư phạm: Hệ thống hóa 181 loài theo khung 8 phân lớp của Nguyễn Nghĩa Thìn & Đặng Thị Sy (2004) giúp sinh viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học có tài liệu học tập bám sát thực tiễn hiện trường thực tập, giảm 65% thời gian tra cứu khóa định loại so với việc sử dụng các bộ khóa thực vật chí đại cương.
  3. Cung cấp dữ liệu vi sinh cảnh gắn liền bảo tồn: Chỉ rõ mối tương quan giữa sự phát triển hạ tầng du lịch và độ suy giảm của các loài thân thảo, thân bụi bản địa, làm căn cứ khoa học cho Ủy ban Nhân dân thị trấn Tam Đảo xây dựng quy hoạch cây xanh cảnh quan đô thị bền vững.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Ứng dụng giáo dục đào tạo: Tài liệu được tích hợp trực tiếp vào học phần "Thực tập Hệ thống học Thực vật" cho sinh viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các trường Đại học Sư phạm có trạm thực tập tại Vĩnh Phúc.
  • Ứng dụng quy hoạch đô thị - du lịch: Cung cấp danh mục 97 loài cây cảnh và bóng mát chịu được khí hậu cận ôn đới, hỗ trợ các đơn vị quản lý đô thị Tam Đảo lựa chọn loài cây trồng phù hợp, bảo tồn các loài bản địa có giá trị cảnh quan cao (Liquidambar formosana, Camellia amplexicaulis).
  • Khai thác kinh tế dược liệu: Hướng dẫn các hộ dân khai thác bền vững 81 loài cây thuốc, chuẩn hóa quy trình nhận biết tránh nhầm lẫn các loài có độc tính cao (Aconitum fortunei - Củ ấu tàu) trong kinh doanh dược liệu du lịch.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp phân loại: Chủ yếu dựa trên hình thái so sánh truyền thống; chưa tích hợp công nghệ phân tích sinh học phân tử (giải trình tự rbcL, matK, ITS) để giải quyết một số đơn vị phân loại dưới loài hoặc các biến thể hình thái phức tạp.
  • Yếu tố mùa vụ: Mặc dù đã khảo sát qua 3 đợt, nhưng một số loài thân thảo có vòng đời ngắn vào mùa xuân ẩm hoặc các loài chỉ nở hoa trong thời gian ngắn chưa thu thập đủ trọn vẹn cả 3 giai đoạn: hoa, quả và hạt chín.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và ứng dụng di động (Mobile App) tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI Computer Vision) nhận diện tự động 181 loài thực vật Hai lá mầm Tam Đảo qua hình ảnh lá/hoa.
  • Cập nhật và đối chiếu danh lục phân loại song song theo hệ thống APG IV (Angiosperm Phylogeny Group IV) nhằm hội nhập quốc tế về phát sinh chủng loại học thực vật.
  • Mở rộng nghiên cứu sang lớp Một lá mầm (Liliopsida) và ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) để hoàn thiện bộ cẩm nang toàn diện về hệ thực vật Tam Đảo.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
     Sinh viên           Giảng viên           Cơ quan quản lý      Cộng đồng &
   (Sư phạm/KHTN)       (Chuyên môn)          (Kiểm lâm/UBND)        Du khách
  Tra cứu thực địa    Giáo trình chuẩn hóa  Quy hoạch cây xanh    Nhận biết dược liệu
  Tiêu bản mẫu chuẩn  Đánh giá thực hành    Bảo tồn đa dạng sinh  Trải nghiệm sinh thái
  • Sinh viên ngành Sinh học, Sư phạm Sinh học, Dược học: Nắm vững phương pháp làm việc thực địa, phương pháp thu - ép - sấy tiêu bản, tra cứu nhanh tên khoa học và phân loại học 181 loài thực vật tại chỗ.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu Phân loại học: Có tài liệu đối sánh sinh thái học vi mô tại Tam Đảo, phục vụ biên soạn bài giảng thực hành và đề tài chuyên sâu.
  • Cán bộ Kiểm lâm và Chính quyền địa phương: Sở hữu số liệu khoa học xác thực về cơ cấu thực vật, hỗ trợ giám sát các loài cây quý hiếm và quản lý cây trồng cảnh quan đô thị.
  • Cộng đồng dân cư và Du khách: Hiểu rõ giá trị sử dụng của hệ thực vật bản địa, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng và sử dụng an toàn các loài thảo dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân lớp nào chiếm tỷ lệ đa dạng lớn nhất trong các loài Hai lá mầm tại thị trấn Tam Đảo?

Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) là phân lớp đa dạng nhất với 16 họ, 35 chi và 47 loài (chiếm 25,97% tổng số loài khảo sát), tiếp theo là phân lớp Sổ (Dilleniidae) và phân lớp Bạc hà (Lamiidae) cùng đạt 35 loài (19,34%).

2. Sự khác biệt căn bản giữa hệ thống phân loại của Nguyễn Nghĩa Thìn (2004) áp dụng trong đề tài với hệ thống Takhtajan (1980) là gì?

Hệ thống Nguyễn Nghĩa Thìn & Đặng Thị Sy (2004) chia lớp Hai lá mầm thành 8 phân lớp rõ rệt, trong đó tách riêng phân lớp Bạc hà (Lamiidae) ra khỏi phân lớp Cúc (Asteridae) dựa trên các sai khác quan trọng về đặc điểm bao hoa cánh hợp, bộ nhị và noãn, tạo sự thuận tiện và trực quan hơn cho sinh viên khi phân tích hình thái thực hành.

3. Có ghi nhận loài thực vật Hai lá mầm nào thuộc diện nguy cấp trong Sách Đỏ tại thị trấn Tam Đảo không?

Trong phạm vi khảo sát tại khu dân cư và các tuyến đường thị trấn Tam Đảo, nghiên cứu chưa phát hiện các loài nằm trong danh mục nguy cấp tuyệt chủng cao của Sách Đỏ Việt Nam. Tuy nhiên, có ghi nhận một số loài cây thuốc quý có giá trị bảo tồn cao như Củ ấu tàu (Aconitum fortunei) và Ngưu tất (Achyranthes bidentata).

4. Tiêu chuẩn lấy mẫu thực vật phục vụ chế tác tiêu bản khô của đề tài là gì?

Mỗi cá thể thu hái từ 3 – 5 mẫu cành mang đầy đủ lá, hoa hoặc quả/hạt; ghi nhãn etiket ngay tại hiện trường; ép định hình sao cho lật được cả 2 mặt lá (ưu tiên mặt có cấu trúc lông hoặc gân phụ) và sấy khô gián đoạn kèm tấm nhôm tản nhiệt tại phòng thí nghiệm 232 ĐHKHTN.

5. Loài cây nào mang lại giá trị kinh tế nông nghiệp - du lịch nổi bật nhất tại khu vực nghiên cứu?

Cây Su su (Sechium edule (Jacq.) Sw.) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), phân lớp Sổ (Dilleniidae), là loài cây dây leo thực phẩm chủ lực, vừa cung cấp nguồn rau xanh đặc sản vừa tạo cảnh quan sinh thái đặc trưng cho thị trấn Tam Đảo.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tạ Thị Nhương đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác: định danh và phân loại khoa học 181 loài thực vật Hai lá mầm thuộc 148 chi, 63 họ vào 8 phân lớp sinh học tại thị trấn Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả này không chỉ khẳng định tính phong phú của hệ thực vật khu vực cận ôn đới trên núi cao mà còn xây dựng thành công bộ tư liệu học tập thực địa có giá trị ứng dụng sư phạm sâu sắc.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên, giảng viên ngành Sinh học trong các kỳ thực tập thực địa, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ công tác quy hoạch cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn bền vững tài nguyên thực vật tại tỉnh Vĩnh Phúc.