ĐẶT VẤN ĐỀ Dây thìa canh (Gymnema sylvestre) được đánh giá là một trong những cây dược liệu quan trọng trong chiến lược phát triển thảo dược ở Việt Nam. Thành phần hóa học có hoạt tính sinh học chính của dây thìa canh là axit gymnemic, một hoạt chất thuộc nhóm saponin triterpenoid. Ngoài ra, Dây thìa canh còn chứa các thành phần khác như flavone, anthraquinone, hentri- acontane, pentatriacontane, α và β-chlorophylls, phytin, resins, d-quercitol, axít tartaric, axit formic, axit butyric, lupeol. Axit gymnemic có tác dụng kích thích sản sinh tế bào beta của tuyến tụy, giúp cơ thể tái thiết lập được khả năng cân bằng đường huyết tự nhiên; ức chế hấp thu đường ở ruột; ức chế gan tân tạo glucose vào máu, đồng thời kích thích các enzyme chịu trách nhiệm tiêu thụ, sử dụng đường tại các mô cơ.
Lá dây thìa canh được sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường và thuốc lợi tiểu trên khắp thế giới, đặc biệt tại Ấn Độ, Việt Nam và một số nước khác. Một số hợp chất hoạt tính sinh học đã được phân lập từ thảo dược để chữa bệnh tiểu đường. Ngoài ra có thể sử dụng chống đầy hơi khó tiêu, táo bón, vàng da, bệnh trĩ, bệnh tim, hen suyễn, viêm phế quản. Hiện nay nhu cầu của con người về nguồn dược liệu trên ngày càng tăng, tuy nhiên loài cây này trong tự nhiên đang bị giảm về số lượng và chất lượng bởi sự khai thác quá mức, các điều kiện ngày càng bất lợi của môi trường tự nhiên, nên việc nghiên cứu nhân giống và bảo tồn là rất cần thiết, cấp bách đối với việc lưu giữ nguồn gen quý này.
Mã vạch ADN là những đoạn ADN ngắn, nằm trong hệ gen (nhân, lục lạp và ty thể) đặc trưng của mỗi loài sinh vật. Do đó việc xác định loài bằng mã vạch ADN có độ chính xác rất cao. Phương pháp này trở thành công cụ hữu hiệu cho các nhà khoa học trong việc phân loại, đánh giá đa dạng di truyền và quan hệ di truyền các loài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Dây thìa canh có thể được nhân giống bằng các phương pháp, gieo hạt và giâm hom, những biện pháp nhân giống này đều có những ưu điểm nhất định nhưng không tránh khỏi những nhược điểm như cây sinh trưởng không đồng đều, hệ số nhân thấp, phụ thuộc mùa vụ v.
Để giải quyết những nhược điểm trên, phương pháp nuôi cấy mô tế bào đã rút ngắn được thời gian và cho phép nhân nhanh để tạo được số lượng rất lớn cây giống Dây thìa canh trong thời gian ngắn, vẫn đảm bảo hàm lượng hoạt chất ổn định, không nhiễm bệnh, ưu việt hơn so với các phương pháp truyền thống trên. Với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu ADN mã vạch cho loài Dây thìa canh nhằm xác định đúng loài cây phục vụ bảo tồn và phát triển cây dược liệu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Xây dựng cơ sở dữ liệu ADN mã vạch và nhân giống Dây thìa canh (Gymnema sylvestre) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về Chi Gymnema Lịch sử phân loại chi Gymnema gắn liền với lịch sử quan điểm phân loại của hai họ Thiên lý (Asclepiadaceae) và họ Trúc đào (Apocynaceae).
Trong đa số các tài liệu phân loại thực vật kinh điển, chi Gymnema được xếp trong họ Thiên lý (Asclepiadaceae) [52], [58]. Tuy nhiên, theo hệ thống phân loại công bố năm 2009, Takhtajan đã theo quan điểm của Hallier (1905, 1912), Stebbins (1974), Thorne (2006), Endress & Bruyns (2000) và Endress & Stevins (2001) để gộp Apocynaceae và Asclepiadaceae thành một họ duy nhất, và Gymnema trở thành một chi trong phân họ Asclepiadoideae của một họ lớn là Apocynaceae [47]. Cho đến nay quan điểm này được thừa nhận rộng rãi trong các hệ thống phân loại quốc tế [59]. Vị trí phân loại của chi Gymnema Theo thực vật chí Hệ thống của Bậc phân loại Trung Quốc [2], [52] Takhtajan (2009) [47] Ngành Magnoliophyta Magnoliophyta Lớp Magnoliopsida Magnoliopsida Phân lớp Lamiidae Lamiidae Bộ Gentianales Gentianales Họ Asclepiadaceae Apocynaceae Phân họ Asclepiadoideae Chi Gymnema Gymnema 1.
Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Gymnema Các loài thuộc chi Gymnema là cây leo, không có rễ phụ trên thân. Lá mọc đối, không nạc. Cụm hoa xim, dạng tán hoặc chùm. Thùy đài nhỏ, hình trứng, đầu tù, gốc đài có tuyến, ít khi không có tuyến.
Tràng hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 bánh xe, thùy tràng không gập trong nụ, tiền khai vặn phải. Tràng phụ đơn,vảy tràng phụ dính ở tràng, thường có các hàng lông xếp dọc theo tràng. Chỉ nhị dính nhau, bao phấn 2 ô, có phần phụ ở đỉnh, hạt phấn dính thành khối phấn và có sáp bao bên ngoài vách khối phấn, khối phấn không có mỏm ở đỉnh, cơ quan truyền phấn có gót đính và 2 chuôi, khối phấn hướng lên, chỉ có một khối phấn trong mỗi ô phấn. Đầu nhụy phình lên hình trứng, đỉnh bầu không thót lại thành dạng vòi nhụy; cột nhị - nhụy hình ống nhọn đầu [14], [52].
Phân bố của chi Gymnema khá rộng, ở vùng Tây châu Phi đến Australia, châu Á. Các loài thuộc chi Gymnema Theo dự án “The plant list” thực hiện bởi Royal Botanic Gardens, Kew và Missouri Botanical Garden khởi động từ năm 2010 đã xác định được 120 loài thuộc chi Gymnema thu thập từ các cơ sở dữ liệu khác nhau trên thế giới trong đó có 52 tên khoa học được chấp nhận (43,3%), 50 tên được xác định là tên đồng nghĩa (41,67%), và 18 tên chưa xác định được chính xác thông tin (15%) [58]. Dưới đây là 52 loài thuộc chi Gymnema đã được chấp nhận theo “The plant list” [58]. Gymnema acuminatum Wall.
Gymnema albidum Decne.Rahman & Gymnema albiflorum Costantin Wilcock. Gymnema brevifolium Benth. Gymnema macrothyrsa Warb. Gymnema calycinum Schltr.
Gymnema maingayi Hook. Gymnema chalmersii Schltr. Gymnema mariae Schltr. Gymnema cumingii Schltr.
Gymnema micradenium Benth. Gymnema cuspidatum (Thunb.) Kuntze Gymnema molle Wall. Gymnema decaisneanum Wight Gymnema montanum Hook. Gymnema dissitiflorum Ridl.
Gymnema montanum var. beddomei Gymnema dunnii (Maiden & Betche) Hook. Gymnema muelleri Benth. Gymnema elegans Wight & Arn.
Gymnema pachyglossum Schltr. Gymnema erianthum Decne. Gymnema piperii Schltr. Gymnema foetidum Tsiang.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Gymnema glabrum Wight. Gymnema recurvifolium Blume. Gymnema griffithii Craib. Gymnema rotundatum Thwaites.
Gymnema hainanense Tsiang. Gymnema rufescens Decne. Gymnema hirtum Ridl. Gymnema schlechterianum Warb.
Gymnema inodorum (Lour. Gymnema spirei Costantin. Gymnema javanicum Koord. Gymnema khandalense Santapau.
Gymnema sylvestre (Retz. & Gymnema syringaefolium (Decne. Gymnema lacei Craib. Gymnema thorelii Costantin.
Gymnema tricholepis Schltr. Gymnema latifolium Wall. Gymnema littorale Blume. Gymnema uncarioides Schltr.
Gymnema yunnanense Tsiang 1. Các loài thuộc chi Gymnema ở Việt Nam Tổng hợp thông tin các tài liệu thực vật trong nước của tác giả Phạm Hoàng Hộ (2000), Võ Văn Chi (2004) [3] và Trần Thế Bách (2007) [4], đồng thời với địa điểm thu mẫu của các nghiên cứu liên quan đến chi Gymnema, một số loài thuộc chi Gymnema phân bố ở Việt Nam sẽ được liệt kê trong bảng 1.2 với tên chính thức đã được đối chiếu theo hệ thống danh pháp quốc tế. Các loài trong chi Gymnema ở Việt Nam TT Tên loài Tên thƣờng gọi Phân bố TLTK Gymnema albiflorum Bát Bạc 1 Lõa ti hoa trắng [4] Cost. Deene Lõa ti không mùi, Lõa Cạn, Thái Nguyên, Hòa [1], [2], [4], 2 (Tên khác: Gymnema ti nhuộm, Rau mỏ, Bình, Vĩnh Phúc [13], tingens (Roxb.) Dây thìa canh lá to - Rộng khắp trên đất rừng, [14] Sprengel cạnh suối và lùm bụi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 TT Tên loài Tên thƣờng gọi Phân bố TLTK Hà Sơn Bình,Hòa Bình, Gymnema latifolium Dây thìa canh lá to, Ninh Bình, Kom Tum,Thái [1], [4], [13], 3 Wall.
ex Wight Lõa ti lá rộng Nguyên, Tuyên Quang, Gia [14] Lai, Tây Ninh. Gymnema Kiên Giang, Kom Tum, Gia 4 Lõa ti Nam Vân [1], [13], [14] yunnanense Tsiang Lai, Đăk Lăk Gymnema Lõa ti mạng, 5 reticulatum Dây thìa canh gân Núi Dinh, Tuyên Quang [1], [2], [4] (Moon) Alst. ) mạng Hà Bắc, Sầm Sơn, Thanh Hóa,Quảng Trị,Quảng Ninh, Gymnema sylvestre Dây thìa canh, dây Phú Yên, Vĩnh Phúc, Nam [1], [2], [4], 6 (Retz) R. Ex muôi, Lõa ti rừng Định, Quảng Trị, Khánh [13], [14] Schult Hòa, Quảng Nam Bờ bụi, hàng rào 1.
Giới thiệu chung về cây Dây thìa canh 1. Nguồn gốc, phân loại Dây thìa canh hay còn gọi là Dây muôi, với danh pháp khoa học là Gymnema sylvetre (Retz), chi Lõa ti (Gymnema), họ Thiên lý (Asclepiada ceae), ở Việt Nam, chi Lõa ti (Gymnema) có khoảng 8 loài [16],[36],[37]. Cây thường mọc trong các bờ bụi, hàng rào tại một số nơi ở miền Bắc Việt Nam từ Hải Hưng, Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hóa, Kon Tum,…Ngoài ra, còn phân bố ở Trung Quốc, Ấn độ, Inđonexia. Đặc điểm thực vật học của cây Dây thìa canh Dây leo, cao từ 3 - 5 m; thân non màu xanh, phủ lông mịn, thân già màu nâu; có lỗ vỏ, đường kính lỗ vỏ từ 0,5 - 1 mm.
Toàn cây có nhựa mủ màu trắng hay hơi vàng. Lá mọc đối, cuống dài 3 - 5 mm; đường kính cuống lá 2 - 3 mm; phiến lá hình bầu dục hoặc trứng hay trứng ngược, chiều dài lá 6 - 7 cm và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 rộng 2,5 - 5 cm, mép nguyên; có 4 - 6 cặp gân phụ, rõ ở mặt dưới. Hoa nhỏ màu trắng hơi vàng, xếp thành xim dạng tán ở nách lá. Có 5 lá đài, các thuỳ dài 1 mm, có lông mịn và rìa lông.
Tràng 5, dính nhau thành ống, dài 1,8 - 2 mm, mặt ngoài nhẵn; tràng phụ gắn với tràng, có 5 răng, dính với họng tràng. Cột nhị nhụy hình trụ, dài khoảng 1,5 mm, rộng 0,8 - 1 mm. Bộ nhị có bao phấn ngắn; khối phấn gồm hai thùy, dài khoảng 0,2 mm, liên kết với nhau nhờ trung đới màu vàng nâu. Bộ nhụy có vòi với đầu rộng hình nón vượt quá bao phấn.
Quả đại dài 5 - 6 cm, rộng ở dưới, đường kính chỗ lớn nhất khoảng 1,5 cm. Hạt dẹp, dài 3 mm, có mào lông màu trắng, dài khoảng 3 - 3,5 cm, thường có khoảng 40 hạt trong một quả [16],[36],[37]. cành mang hoa: 2. đài mở với các tuyến: 4.
cột nhị nhụy: 5. cơ quan truyền phấn và khối phấn (pollinarium): 7. hạt (hình theo Tsiang & Li. Gymnema sylvestre (Retz.
Kỹ thuật nuôi cấy mô - tế bào. Nhân giống bằng nuôi cấy mô (propagation by tisue culture), hoặc vi nhân giống (micropropagation) là tên gọi chung cho các phương pháp nuôi cấy in vitro cho các bộ phận nhỏ được tách khỏi cây [15] đang được dùng phổ biến để nhân giống thực vật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.