CHƯƠNG 1. MO DAU ooo cco cscs ccscsssessesssessessnessessuesvtssesieesstsneeieesesieesessessecsuseseeseeeseeeee | 1.---2- s+s+2s223252212212112111211212112111111211111121121112012212211112 211 e | (Rg eC TẾI saeseecoeBiogdtindgBinoogfGginnisptbdigriestGtGEntgdf2kgrittSiinSsloySiĐlBoitst0tbokssa6Bner | 1.161:dunø ther Mi Sites. sec set sc1innion21ểfEGi3nSgSPLdondigSip-j2SEiStSeoj2ssSrtdblSeit3925Lol832P0101u832EG8d2H2121. TONG QUAN TÀI LIỆU.
Giới thiệu về cây A.--2-©2222222+22xc2z2zzcrxcrrrerrces 3 a) le odHỘN: oy:súnnnncnc gi 8g BH GiRL8BGING3N 8 Bhi-3GIRSSGIEAIGBLABMRSGUSSENSS.GTNGINEBLANGRHEISNIS:-TSGEBE0i3Q3Ă8jãgguogaai6 3 2. Đặc điểm hình thái. ah brituii ae 4 2. Muc dich str dung 1.
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bảo thực vật. Tổng quan về các yêu tố ảnh hưởng trong quy trình nhân giống in vifro. 4 ARR el | SeesasseowengontondriaGrrondrttdoyyierEiofriotdgig)gndiodgosGifigiidtinsigogsrssisdgi6 4 2. Chất điều hòa sinh trưởng.---2- -¿©2222222EE222E22212221227122212221221211211 2 xe 5 2949 COS CANO THÔI, UOS ences sueunessenuensrscueussmneen snexu nace ene unas soeacnsawnenenvennemmnanmerereaaaenes 7 CR An.33 NIõI Wưỡng MNO AIG sce estccwstn contest waszeinenenttemendyedeauenns haut enicaatanteaasea eae mendermtncoens 8 2.
Các yếu tố Vat Lie eccccccccccceccsessessessessseessssnssesissessesessssesassessesitsessesesseseessseeseseees § 2. Nguồn carbon oo. Các nghiên cứu về khử trùng mẫu.-- 2 2©222222EE2SEE2EE2EE2EE22222212212222222ee. Nghiên cứu về in vitro cây A.
Những nghiên cứu về ho ray (Araceae),. VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vat iow HGHIỂH/GỮU px rsesbsrdeonsrrboaioovositrosotdftnnodytnsttisgberodngivgpeggosastsliuprndsgtsroae 13 an 13 Beds VỚI TRIO D cua snntintD083812138384004338880838586640.
Phuong phap nghién CU. Khao sát hiệu quả khử trùng mẫu khi sử dung javel ở các ty lệ khác nhau. Khảo sát nồng độ BA thích hợp dé tạo chéi cây A. Khao sát nồng độ BA thích hợp dé nhân nhanh chồi cây A.Ỏ 15 WL ST | en 16 CHƯƠNG 4.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát hiệu quả khử trùng mẫu khi sử dụng javel ở các tỉ lệ khác nhau. Khao sát nồng độ BA thích hợp dé tạo chỗi cây A. Khao sát nồng độ BA thích hợp dé nhân nhanh chồi cây A.
KET LUẬN VA DE NGHI.essscscsssssssesessseseeseessesvesesevesessssecseseseseeeeeese 26 Sk) | hoNogocidcgantzAyegieElufioöiosngEzdaerifnusrcarEsetezidfinrE 26 in ÖˆÖˆÖˆ. 26 TÀI LIEU THAM KHẢO. xe 27 PHỤ LỤC VI DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT BA : Benzyl adenine BAP : 6 - benzylaminopurine Ctv : Cộng tác viên GA3 : Gibberellic acid IAA : Indole - 3 - acetic acid IBA : Indole - 3 - butyric acid KI : Kinetin MS : Murashige and Skoog, 1962 NAA : @ - naphathalene acetic acid TDZ : Thidiazuron SD : Standard Deviation (độ lệch chuẩn) VI DANH SÁCH CÁC BANG Trang Bảng 3. Tỉ lệ javel được sử dụng ở các nghiệm thức khử trùng mẫu trong 15 phút.
Nong độ BA sử dung ở các nghiệm thức tạo chồÌ. Nong độ BA sử dụng ở các nghiệm thức nhân nhanh chồi. Hiệu quả khử trùng khi sử dụng javel ở các tỉ lệ khác nhau sau 1 tuần. Nồng độ BA thích hợp dé tạo chéi cây A.
nana Petite sau 6 tuần 195 occ --3. Nồng độ BA thích hợp dé tạo chéi cây A. nana Petite sau 6 tuần mù an. Nong độ BA thích hợp để nhân nhanh chồi cây A.
nana Petite tt. HIẾN THÍ GỐ cineca saint niin aise asst 21 Bang 4. Nồng độ BA thích hợp dé nhân nhanh chéi cây của cây A. nana Pgflfa mm Pte oUt troassussetbdutoirioidtuitdiStpioigagfBoibglg80AiĐEREriiSSG3iclivbgcosascisgose 21 Bang 4.
Chất lượng chồi ở thí nghiệm tạo chồi và nhân nhanh chồi của cây A. nana Petite sau 6 tuần nuôi cấy.2 e2 23 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hìnb. 5712700ãE: HONG DGL se cesses ce snesssvenancccersanaaevasmamncsesencsncemancaumnncmnvenstiee 13 Hinh 4. Mau sống sạch và mẫu nhiễm vi sinh vật.-- 22 + +s£z+22Sz£z£zzzzzzzz2 17 Hình 4.
Chồi mới hình thành từ chồi ngọn sau 6 tuần nuôi cấy trên các nghiệm thức. Cụm chồi mới hình thành sau 6 tuần nuôi cấy trên môi trường thí nghiệm. Cây con hoàn chỉnh được chuyền sang môi trường nước. Đặt vẫn đề Anubias barteri var.
nana Petite là một giống thực vat chi Anubias thuộc họ Araceae (George va ctv, 2015), tên thường gọi là ray Nana Petite. nana Petite là một loại cây thủy sinh trang trí quan trong về mặt thương mại, thường được sử dụng làm cây tiền cảnh hay trung cảnh dé trang trí tạo môi trường tự nhiên hon trong hồ thủy sinh và làm cho cá cảnh khỏe mạnh hơn. Cây có lá đẹp, đều, mặt lá căng xanh, có sức sống tốt và đễ chăm sóc nên được nhiều người chơi thủy sinh yêu thích, săn đón. Nhằm duy trì, bảo tồn và phát triển nguồn giống cũng như tạo ra một số lượng lớn cây phục vụ cho nhu cầu thương mại.
nana Petite thường được nhân giống sinh dưỡng bằng cách phân chia thân rễ (Rataj và ctv, 1977; Kasselmann, 2002). Tuy nhiên sự phát triển chậm của A. nana Petite làm cho việc trồng cây theo phương pháp truyền thống được coi là không hiệu quả vì phải cần một thời gian dài để sản xuất giống nên không thể đáp ứng được nhu cầu thị trường, hơn nữa phương pháp nảy tạo ra các cây không đồng nhất về mặt di truyền dẫn đến việc xuất hiện kiểu hình không mong muốn, làm ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng tái sinh của cây trồng, có tỉ lệ nhân lên thấp, cây dễ nhiễm bệnh. Do đó, phương pháp nhân giống in vitro được xem là phương pháp thích hợp, có thé khắc phục những van dé còn tồn tại ở phương pháp nhân giống truyền thống, cho phép tạo ra số lượng lớn cây cùng một lúc, không phụ thuộc vào mùa hay thời tiết, sạch bệnh và đồng nhất về kiểu gen (George va ctv, 2015).
Cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về cây A. nana Petite được công bố. Đề tài “Nghiên cứu nuôi cấy in vitro cây ray Nana Petite (Anubias barteri var. nana Petite)” được thực hiện nhằm xây dựng quy trình tao cây hoàn chỉnh phục vụ cho nhân giống đáp ứng nhu cau về nguồn cây cảnh thủy sinh.
Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu nhân nhanh cây Anubias barteri var. nana Petite bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro. Nội dung thực hiện Nội dung 1: Khao sát hiệu quả khử trùng mẫu khi sử dụng javel ở các tỷ lệ khác nhau. Nội dung 2: Khảo sát nồng độ BA thích hợp dé tạo chéi cây A.
Nội dung 3: Khao sát nồng độ BA thích hợp dé nhân nhanh chỗi cây A. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về cây A. Phan loai Tên khoa học là Anubias barteri var.
nana Petite Giới (regnum) : Plantae Bộ (ordo) : Alismatales Ho (familia) : Araceae Chi (genus) : Anubias Ho ray (Araceae) gồm 144 chi và 3645 loài đã được công bố, xếp thứ 3 về mức độ da dạng trong số các loài một lá mam (Croat, 2019). Anubias là một chi thuộc họ ray và hiện tinh trạng phân loại của chi này vẫn còn nhiều van đề tồn tại như tên loài không day đủ và từ đồng nghĩa giữa các loài trong chi dẫn đến việc phân loại không thống nhất trên thị trường lẫn giới thủy sinh (Li và ctv, 2022). Chi Anubias được thành lập vào năm 1857 bởi Schott dựa trên loài Anubias afzelli Schott. Có 8 loài trong Anubias được công nhận là Anubias afzelii Schott, Anubias barteri Schott, Anubias gigantea Hutchinson, Anubias gilletii de Wildeman va Durand, Anubias gracilis Hutchinson, Anubias hastifolia Engler, Anubias heterophylla Engler, Anubias pynaertii de Wildeman (Crusio, 1979; Kasselmann, 2002).
Theo thông tin do Dennerle cung cấp năm 1997 thì A. nana Petite có xuất xứ từ Cameroon, còn trên danh mục thực vật của Tropica thì giống cây nay tạo thành dựa trên đột biến xảy ra trong vườn ươm Oriental Aquaria tại Singapore (Kasselmamn, 2010). Vào năm 2015, George va ctv đã báo cáo rằng A. nana Petite là san pham giống nhân tạo được phát triển từ Anubias barteri var.
Đặc điểm hình thái Cây A. nana Petite có kích thước khoảng 5 cm. Cuống lá dài khoảng 1,5 cm. Phiến lá có hình trứng, rộng khoảng 1 cm, dai 2 cm, mặt trên của lá có mau xanh đậm, mặt dưới lá có màu nhạt hơn và lộ rõ đường gân lá.
Thân rễ dài từ 5 - 10 cm, màu xanh đậm, từ thân rễ các lá sẽ phát triển, phân nhánh và tạo ra các khóm day đặc. Ré có mau vàng nhạt hoặc xanh đậm mọc ra từ thân ré neo giữ cây vào đá va chat nền (George và ctv, 2015). Chi Anubias hiếm khi ra hoa trong bề thủy sinh và hiện vẫn chưa tim thấy mô tả nào về hoa của cây A. Phân bố và sinh thái Chi Anubias phân bố phố biến dọc theo vùng nhiệt đới phía Tây Châu Phi (Sholichah và ctv, 2020), ta cũng có thé tìm thấy chúng ở Bamako của Mali hoặc ở trung tâm Zaire.
Loài phân bố rộng rãi nhất trong chỉ Anubias là A. barteri, nó xuất hiện từ Guinea đến Congo. gracilis phân bố giới han ở phía Bắc của Tây nhiệt đới Châu Phi thi các loài khác có thé được tìm thấy ở phía Nam. Anubias mọc ở những nơi 4m ướt, ram mát trong rừng va ven các bờ sông, suối.
Chúng cũng có thê phát triển trong điều kiện ngập nước một phần hay hoàn toàn ngập nước (Rataj va ctv, 1977; Crusio, 1979). Mục đích sử dụng Đa số thực vật thuộc chi Anubias đã được thương mại hóa tại nhiều quốc gia trên thé giới như một dang cây cảnh thủy sinh và các giống đa hình được phát triển dé đáp ứng nhu cầu thương mại, trong đó có A. nana Petite thường được trồng ở vị trí tiền cảnh, trung cảnh trong các bề cá để tạo môi trường tự nhiên, giúp cá khỏe mạnh hơn. Ngày nay, nó còn được sử dụng dé ghép cột lia bonsai dé trang trí tạo ra các hồ thủy sinh có giá trị thẩm mĩ cao, góp phần làm đẹp cho không gian sống của con người.
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào thực vật Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là một thành tựu to lớn, mang lại nhiều đóng góp quan trọng cho lĩnh vực sinh học nói chung, ngành công nghệ sinh học nói riêng mà còn trong các lĩnh vực khác như nông nghiệp, hóa dược. Nhờ kỹ thuật này mà ta có thê tạo ra một số lượng lớn cây trồng trên quy mô công nghiệp trong một thời gian ngắn, cây khỏe mạnh, sạch bệnh và đồng nhất về mặt di truyền so với cây mẹ. Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho nghiên cứu khoa học. Phục chế được các giống cây trồng quý hiếm.
Tạo ra các giống cây trồng mới với tính trạng mong muốn, tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Mở ra những hướng mới trong nghiên cứu sinh li và di truyền ở thực vật (Vũ Văn Vu, 2009). Tong quan về các yếu tố ảnh hưởng trong quy trình nhân giống in vitro 2. Khử trùng mẫu Hầu hết các cơ quan hay bộ phận của cây như chéi ngọn, chồi bên, đốt thân, củ, phiến lá v.v, khỏe mạnh, không có biểu hiện bị bệnh, tùy thuộc vào trạng thái sinh lí và tuổi của mẫu mà có thé được chọn làm nguôn vật liệu ban đầu cho nuôi cấy in vitro.
Bề mặt các bộ phận của cây có mang nhiều vi sinh vật từ môi trường bên ngoài, do đó việc khử trùng bề mặt là cần thiết để loại bỏ nguồn vi sinh vật gây ô nhiễm này trước khi đặt nó vào môi trường nuôi cấy.