Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất và phong trào thể dục thể thao trong các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách, nâng cao thể lực và phát triển toàn diện nguồn nhân lực phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Trường Đại học Cần Thơ là một trong mười trường đại học trọng điểm của Việt Nam, đảm nhận nhiệm vụ đào tạo đa ngành với quy mô lớn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Vào năm học 2018 - 2019, trường đào tạo 85 ngành bậc Đại học, 35 ngành bậc Thạc sĩ và 14 ngành bậc Tiến sĩ, với quy mô khoảng 30.000 sinh viên hệ chính quy tập trung. Cơ cấu của trường bao gồm 14 khoa, 3 viện nghiên cứu, 01 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và 01 Bộ môn Giáo dục Thể chất trực thuộc.
Mặc dù quy mô đào tạo lớn, hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ trong giai đoạn khảo sát bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hoạt động còn phân tán, mang tính tự phát, thiếu tính khoa học, chưa được tổ chức chặt chẽ và thiếu sự hướng dẫn chuyên môn từ đội ngũ giảng viên. Thực trạng này dẫn đến hiệu quả rèn luyện thể lực và phong trào thể thao ngoại khóa chưa cao, chưa tương xứng với nguồn kinh phí đầu tư cũng như mục tiêu giáo dục toàn diện mà nhà trường đã đề ra. Nhằm giải quyết bất cập đó, việc nghiên cứu xây dựng một mô hình tổ chức có tính pháp lý, cơ chế quản lý rõ ràng và chương trình tập luyện khoa học trở thành yêu cầu cấp thiết.
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Hữu Tri mang tên "Nghiên cứu xây dựng Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ" (mã số 9140101, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Thiết Can và TS Lê Bá Tường) tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Cần Thơ.
- Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Việc xây dựng, ứng dụng các tiêu chí, nội dung chương trình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Cần Thơ là một yêu cầu tất yếu, khách quan nhằm thiết lập cơ sở khoa học hệ thống, đồng bộ và khả thi để đánh giá toàn diện thể lực của sinh viên. Thông qua hoạt động của câu lạc bộ, công trình góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác dạy học giáo dục thể chất, đồng thời đáp ứng nhu cầu tập luyện ngoại khóa của người học.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa và quy trình xây dựng, tổ chức, quản lý câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên. Khách thể nghiên cứu bao gồm sinh viên chính quy, đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất, cán bộ quản lý và các chuyên gia liên quan tại Trường Đại học Cần Thơ. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thực trạng bao gồm giai đoạn 2015 - 2019 và năm học 2018 - 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa toàn diện các quan điểm chỉ đạo, văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục về giáo dục thể chất và thể thao trường học. Tác giả trích dẫn các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua Sắc lệnh thành lập Nha Thể dục Trung ương năm 1946, lời kêu gọi "Toàn dân tập thể dục" và thư gửi Hội nghị cán bộ Thể dục Thể thao toàn miền Bắc năm 1960. Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước được phân tích làm điểm tựa pháp lý, bao gồm: Điều 41 Hiến pháp năm 1992; Chỉ thị số 36-CT/TW (1994) của Ban Bí thư; Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Quyết định số 2198/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg (2011) về Đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Quyết định số 1076/QĐ-TTg (2016) phê duyệt Đề án phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018 (đặc biệt là các Điều từ 20 đến 26); Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về đánh giá thể lực học sinh, sinh viên; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học giáo dục thể chất trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ; và Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL quy định về câu lạc bộ thể thao cơ sở.
Về các công trình nghiên cứu thực tiễn trong nước, luận án khảo sát các mô hình tổ chức câu lạc bộ thể thao tiêu biểu tại các trường đại học:
- Đại học Quốc gia Hà Nội: Mô hình kết hợp hai cấp độ do Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao quản lý (tập trung vào đào tạo vận động viên, thi đấu nâng cao, có đầu tư sân bãi và huấn luyện viên) song song với các câu lạc bộ thể thao - giải trí do Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên các trường thành viên tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu phong trào tại chỗ.
- Đại học Huế: Mô hình câu lạc bộ liên kết giữa Khoa Giáo dục Thể chất với các tổ chức võ thuật truyền thống và quốc tế (như CLB Võ Cổ truyền Võ Kinh Vạn An, CLB Karatedo Nghĩa Dũng), giúp tối ưu hóa cơ sở vật chất và nâng cao thể lực, kỹ năng cho sinh viên.
- Trường Đại học Tôn Đức Thắng: Mô hình phân định thành hai nhóm gồm câu lạc bộ thể thao có thu phí (do Khoa Khoa học Thể thao và Nhà thi đấu quản lý) và câu lạc bộ tự do không thu phí (tại khu vực ký túc xá). Trường gắn việc tham gia câu lạc bộ thể thao ngoại khóa thành tiêu chí bắt buộc để xét duyệt lưu trú ký túc xá (tối thiểu 12 buổi/tháng và đạt ít nhất 50% tổng số buổi trong năm học).
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Chris Brown và cộng sự (2018) về vai trò của câu lạc bộ thể thao trong việc thu hút người học và phát triển kỹ năng mềm; quy chuẩn của Hiệp hội Thể thao Giải trí - Nội bộ Quốc gia Hoa Kỳ (NIRSA) về học tập trải nghiệm thông qua câu lạc bộ; các khuyến nghị của Leon Lifschutz (2012) về xác định sứ mệnh, chiến lược duy trì và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cho câu lạc bộ đại học; cùng quy trình 4 bước thành lập câu lạc bộ do sinh viên tự khởi xướng tại Đại học Houston (Hoa Kỳ) thông qua Trung tâm Tham gia của Sinh viên (CSI).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Mặc dù các trường đại học lớn đã bước đầu hình thành mô hình câu lạc bộ thể thao, Trường Đại học Cần Thơ vẫn thiếu một mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa hoàn chỉnh, đồng bộ từ bộ tiêu chí thành lập, cơ cấu tổ chức quản trị, quy chế hoạt động cho đến khung phân phối chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu cụ thể của sinh viên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận chuyên ngành giáo dục thể chất và lý luận quản lý thể thao:
- Lý thuyết giáo dục thể chất và thể thao: Tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn về giáo dục thể chất như một quá trình sư phạm chuyên biệt nhằm dạy học động tác và phát triển có chủ định các tố chất vận động; quan điểm của Nô-vi-cốp A.P (A.P. Novikov) về bản chất quá trình giáo dục thể chất mang đầy đủ dấu hiệu của một quá trình sư phạm có sự chỉ đạo của nhà giáo dục.
- Lý thuyết phát triển thể lực và các tố chất thể lực: Luận án phân tích cơ sở sinh lý và phương pháp phát triển 5 tố chất vận động: sức mạnh (chế độ tĩnh, khắc phục, nhượng bộ), sức nhanh (thời gian phản ứng, tần số động tác, tốc độ động tác đơn), sức bền (gắn liền với khả năng tiêu thụ oxy tối đa $VO_{2}max$ từ 5 - 6 lít/phút ở vận động viên), năng lực mềm dẻo (tích cực và thụ động), và năng lực phối hợp vận động. Về phát triển thể chất, luận án tham chiếu quan điểm của Nguyễn Quang Quyền, Nguyễn Khắc Viện và L.P. Matveev về sự biến đổi hình thái, chức năng sinh học dưới tác động quyết định của các yếu tố xã hội và giáo dục.
- Mô hình sự hài lòng: Áp dụng mô hình "Kỳ vọng - Cảm nhận" của Oliver (gồm 3 trạng thái: xác nhận kỳ vọng dẫn đến hài lòng, cảm nhận vượt kỳ vọng mang lại sự rất hài lòng, và cảm nhận thấp hơn kỳ vọng dẫn đến không hài lòng), kết hợp quan điểm đo lường chất lượng dịch vụ của Zeithaml & Bitner, định nghĩa trạng thái cảm xúc của Wong, và mô hình tác động thuận chiều của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên theo Basheer A. Al-Alak và Ahmad Salih Mheidi Alnaser.
- Thang năng lực vận động tâm lý (kỹ năng): Vận dụng khung phân cấp 5 mức độ kỹ năng tâm lý vận động của Dave, Simpson và Harrow (Bắt chước, Thao tác theo chỉ dẫn, Thuần thục, Phối hợp, Tự động hóa), cùng kinh nghiệm thiết kế thang đo kỹ năng của Phạm Thị Phú và cộng sự để làm căn cứ phân phối nội dung giảng dạy các môn thể thao.
- Cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên: Dựa trên nghiên cứu của Phạm Ngọc Viễn và A. Rudich về đặc điểm khí chất (sôi nổi, linh hoạt, điềm tĩnh, ưu tư), năng lực thể thao và sự thích nghi xã hội. Về sinh lý học, luận án sử dụng các chỉ số sinh lý chuẩn ở lứa tuổi trưởng thành: trọng lượng tim trung bình (270g ở nam, 260g ở nữ), tần số co bóp tim khi nghỉ ngơi (70 - 80 lần/phút ở nam, 75 - 85 lần/phút ở nữ), thể tích tâm thu (120 - 140 ml), thể tích phút khi hoạt động căng thẳng (24 - 28 lít/phút/kg trọng lượng cơ thể), và huyết áp bình thường (tối đa 110 - 130 mmHg, tối thiểu 70 - 90 mmHg).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu các văn bản pháp quy, nghị quyết, thông tư, giáo trình và tài liệu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu (Anket): Khảo sát trên nhiều nhóm đối tượng:
- 850 sinh viên Trường Đại học Cần Thơ về nhận thức, động cơ, thực trạng và nhu cầu tập luyện ngoại khóa.
- 30 chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học và giảng viên để xác định các tiêu chí xây dựng câu lạc bộ và đánh giá thực trạng.
- 17 giảng viên Bộ môn Giáo dục Thể chất về quy chế quản lý và thực trạng đáp ứng hoạt động.
- 10 giảng viên chuyên sâu từng môn để lấy ý kiến về khung chương trình giảng dạy chi tiết.
- 120 sinh viên tham gia câu lạc bộ thực nghiệm để đánh giá mức độ hài lòng và mức lệ phí.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT), sử dụng 4 chỉ tiêu kiểm tra: chạy 30m xuất phát cao (đo sức nhanh), bật xa tại chỗ (đo sức mạnh bột phát của chân), chạy tùy sức 5 phút (đo sức bền chung), và chạy con thoi 4x10m (đo khả năng khéo léo, phối hợp vận động).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa trên các môn thực nghiệm gồm Bóng chuyền, Cầu lông và Thể dục nhịp điệu. Quá trình thực nghiệm tiến hành so sánh theo thời gian (trước thực nghiệm - TTN và sau thực nghiệm - STN) và so sánh giữa nhóm thực nghiệm (nữ TN1 môn Bóng chuyền, nữ TN2 môn Thể dục nhịp điệu; nam TN1 môn Bóng chuyền, nam TN2 môn Cầu lông) với nhóm đối chứng/so sánh (nữ SS1, nam SS1).
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu thông qua các công cụ thống kê mô tả và thống kê suy luận: tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (SD), thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (Bảng 2.1: 1.00 - 1.80: rất thấp/hoàn toàn không đồng ý; 1.81 - 2.60: thấp/không đồng ý; 2.61 - 3.40: trung bình/phân vân; 3.41 - 4.20: cao/đồng ý; 4.21 - 5.00: rất cao/hoàn toàn đồng ý); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett, phép xoay nhân tố Varimax); kiểm định so sánh giá trị trung bình; tính nhịp độ tăng trưởng thể lực $W(%)$; và kiểm định so sánh đa biến (Multiple Comparisons).
| Phương pháp nghiên cứu |
Đối tượng / Công cụ đo |
Quy mô mẫu / Thông số kỹ thuật |
Mục đích áp dụng |
| Điều tra bằng phiếu Anket |
Sinh viên Trường ĐHCT |
$n = 850$ sinh viên |
Khảo sát nhận thức, nhu cầu, động cơ, thời lượng tập luyện |
| Phỏng vấn chuyên gia |
Chuyên gia, nhà khoa học, GV |
$n = 30$ chuyên gia |
Xác định tiêu chí thực trạng và tiêu chí xây dựng CLB |
| Phỏng vấn giảng viên GDTC |
Giảng viên Bộ môn GDTC |
$n = 17$ giảng viên |
Thẩm định quy chế tổ chức và đánh giá mô hình CLB |
| Phỏng vấn chương trình |
Giảng viên chuyên môn môn học |
$n = 10$ giảng viên |
Xây dựng khung phân phối nội dung giảng dạy từng môn |
| Kiểm tra sư phạm |
Sinh viên năm học 2018 - 2019 |
$N = 510$ nam, $N = 340$ nữ |
Đánh giá phân loại thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT |
| Thực nghiệm sư phạm |
Hội viên CLB thực nghiệm |
$n = 120$ sinh viên (TN1, TN2, SS1) |
Đánh giá tăng trưởng thể lực và mức độ hài lòng sau thử nghiệm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về công tác giáo dục thể chất và tổ chức câu lạc bộ thể thao ngoại khóa trong trường đại học. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng: giáo dục thể chất, thể lực, thể chất, câu lạc bộ thể thao cơ sở và câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên. Luận án tổng hợp 5 nguyên tắc tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa (phù hợp xu hướng chung và hiệu quả thực tiễn; đáp ứng nhu cầu, sở thích; tự nguyện, tự giác; có chương trình kế hoạch cụ thể; xã hội hóa hoạt động) cùng 6 đặc điểm tổ chức hoạt động (tính chất mềm hóa, nội dung phong phú, địa điểm linh hoạt, hình thức đa dạng, thời gian mở, giảng viên đóng vai trò tư vấn còn sinh viên giữ vai trò chủ thể tích cực).
Nội dung chương cũng giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Cần Thơ và Bộ môn Giáo dục Thể chất. Tại thời điểm nghiên cứu, Bộ môn GDTC chịu trách nhiệm giảng dạy môn học giáo dục thể chất cho toàn bộ sinh viên không chuyên nghiệp theo hệ thống tín chỉ (chương trình gồm các học phần bắt buộc và tự chọn các môn thể thao như Điền kinh, Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bơi lội, Thể dục nhịp điệu...). Tác giả chỉ ra rằng thời lượng chính khóa hạn chế không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận động và phát triển thể chất của sinh viên nếu không có hoạt động thể thao ngoại khóa bổ trợ.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, khách thể, quy trình và kế hoạch tổ chức nghiên cứu. Tác giả trình bày phương pháp luận tiếp cận hệ thống, quy cách xây dựng bảng hỏi Anket, quy trình thực hiện phỏng vấn chuyên gia qua nhiều vòng lấy ý kiến. Luận án chuẩn hóa kỹ thuật đo 4 test thể lực sư phạm bao gồm: chạy 30m xuất phát cao (Hình 2.1), bật xa tại chỗ (Hình 2.2), chạy tùy sức 5 phút (Hình 2.3) và chạy con thoi 4x10m (Hình 2.5). Chương 2 thiết lập quy trình tính toán các chỉ số toán học thống kê, quy ước diễn giải giá trị trung bình của thang đo Likert từ 1 đến 5 (Bảng 2.1) và thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm kiểm soát biến số giữa các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng/so sánh tại cơ sở tập luyện của nhà trường.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, được chia thành 3 nội dung lớn tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu:
3.1. Thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ
Nghiên cứu sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá thông qua phỏng vấn 30 chuyên gia và giảng viên (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Kết quả kiểm định cho thấy thang đo đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt yêu cầu chuẩn (Bảng 3.3, Bảng 3.4). Đồng thời, thang đo sự hài lòng của sinh viên gồm nhiều tiêu chí (Bảng 3.5) đạt hệ số Cronbach's Alpha cao (Bảng 3.6), kiểm định KMO và Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) (Bảng 3.7) và phân tích nhân tố khám phá qua phương pháp xoay Varimax đã tách biệt rõ các nhóm nhân tố tác động (Bảng 3.8).
Khảo sát thực trạng cho thấy:
- Điều kiện đảm bảo: Ban Giám hiệu có sự quan tâm nhất định đến công tác giáo dục thể chất (Bảng 3.9), song mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện trong giai đoạn 2015 - 2019 (Bảng 3.15) và nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động ngoại khóa (Bảng 3.16) còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời sự gia tăng quy mô đào tạo (Bảng 3.17). Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC giai đoạn 2015 - 2019 cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy chính khóa nhưng lực lượng dành cho hướng dẫn ngoại khóa còn mỏng (Bảng 3.13, Bảng 3.14).
- Thực trạng tập luyện của sinh viên ($n = 850$): Nhận thức của sinh viên về vai trò của thể dục thể thao ngoại khóa đạt mức tích cực (Bảng 3.11), động cơ tập luyện chủ yếu là nâng cao sức khỏe và giải trí (Bảng 3.12). Tuy nhiên, hình thức tập luyện ngoại khóa chủ yếu là tự phát, tự tập cá nhân hoặc nhóm nhỏ không có người hướng dẫn chuyên môn (Bảng 3.20). Mức độ tập luyện thường xuyên (Bảng 3.21) và thời lượng tập luyện mỗi ngày (Bảng 3.22) còn thấp. Địa điểm tập luyện chủ yếu phân tán quanh khu ký túc xá hoặc sân bãi tự do (Biểu đồ 3.3). Các nguyên nhân chính cản trở sinh viên tham gia gồm: thiếu sân bãi dụng cụ, trùng lịch học, thiếu người tổ chức hướng dẫn có chuyên môn (Biểu đồ 3.2).
- Thực trạng thể lực sinh viên năm học 2018 - 2019: Kiểm tra thể lực trên mẫu $N = 510$ nam sinh viên (Bảng 3.24, Bảng 3.26) và $N = 340$ nữ sinh viên (Bảng 3.25, Bảng 3.27) theo tiêu chuẩn Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại Tốt và Khá còn khiêm tốn; tỷ lệ sinh viên xếp loại Đạt và Chưa đạt còn chiếm tỷ trọng đáng kể ở các chỉ tiêu sức bền chạy tùy sức 5 phút và năng lực khéo léo chạy con thoi 4x10m.
- Nhu cầu của sinh viên: Đại đa số sinh viên khẳng định sự cần thiết phải thành lập câu lạc bộ thể thao ngoại khóa (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.1). Các môn thể thao được sinh viên lựa chọn nhiều nhất để tham gia câu lạc bộ gồm Bóng chuyền, Cầu lông, Thể dục nhịp điệu/Aerobic và Bóng đá (Bảng 3.23, Biểu đồ 3.5). Sinh viên mong muốn câu lạc bộ tổ chức tập luyện vào các buổi chiều tối (Biểu đồ 3.6) với thời lượng từ 3 buổi/tuần (Biểu đồ 3.7), có hướng dẫn viên chuyên môn giảng dạy kỹ thuật bài bản (Biểu đồ 3.8). Về khía cạnh tài chính, phần lớn sinh viên khảo sát thể hiện mức độ sẵn sàng đóng góp hội phí ở mức phù hợp để duy trì cơ sở vật chất và hoạt động của câu lạc bộ (Biểu đồ 3.9).
| Nhóm chỉ tiêu khảo sát thực trạng |
Đối tượng và cỡ mẫu |
Kết quả chính từ văn bản |
Bảng / Biểu đồ minh chứng |
| Nhận thức và động cơ sinh viên |
$n = 850$ sinh viên |
Tỷ lệ nhận thức cao về lợi ích thể lực; động cơ chính là rèn luyện sức khỏe và giải trí |
Bảng 3.11, Bảng 3.12 |
| Hình thức tham gia ngoại khóa |
$n = 850$ sinh viên |
Chủ yếu là tự tập luyện cá nhân hoặc nhóm tự do, thiếu tổ chức và hướng dẫn bài bản |
Bảng 3.20, Biểu đồ 3.3 |
| Điều kiện sân bãi và kinh phí |
Giai đoạn 2015 - 2019 |
Chưa đáp ứng đủ nhu cầu; sân bãi nhà tập quá tải so với quy mô sinh viên |
Bảng 3.15, Bảng 3.16, Bảng 3.17 |
| Thể lực sinh viên theo chuẩn QĐ 53 |
$N = 510$ nam, $N = 340$ nữ |
Sức bền và năng lực phối hợp vận động còn thấp; tỷ lệ Chưa đạt còn hiện diện |
Bảng 3.24, Bảng 3.25, Bảng 3.26, Bảng 3.27 |
| Nhu cầu thành lập CLB ngoại khóa |
$n = 850$ SV, $n = 30$ chuyên gia |
Nhu cầu thành lập CLB rất cao; ưu tiên các môn Bóng chuyền, Cầu lông, Thể dục nhịp điệu |
Bảng 3.29, Bảng 3.30, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5 |
3.2. Xây dựng Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực trạng, căn cứ pháp lý và mô hình tham khảo, tác giả tiến hành xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ:
- Xác định loại hình và tiêu chí: Khảo sát ý kiến cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn - Hội và giảng viên giáo dục thể chất lựa chọn mô hình câu lạc bộ bán chuyên trách, hoạt động theo cơ chế tự nguyện có sự bảo trợ chuyên môn từ Bộ môn GDTC (Bảng 3.31). Hệ thống tiêu chí thành lập câu lạc bộ được 30 chuyên gia thẩm định và đạt độ tin cậy thống kê cao qua Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng (Bảng 3.32, Bảng 3.33, Bảng 3.34).
- Cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động: Câu lạc bộ đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ môn GDTC phối hợp với Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên trường (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2). Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ gồm Chủ nhiệm phụ trách chung, các Phó Chủ nhiệm và các tiểu ban chức năng: Ban Chuyên môn - Huấn luyện, Ban Tuyên truyền - Sự kiện, Ban Tài chính - Hậu cần. Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động câu lạc bộ được xây dựng chi tiết và nhận được sự nhất trí cao từ 17 giảng viên giáo dục thể chất (Bảng 3.35). Quy trình đăng ký và kết nạp hội viên được thiết kế tinh giản, thuận tiện cho sinh viên tham gia (Sơ đồ 3.3).
- Xây dựng chương trình giảng dạy: Lấy ý kiến của 10 giảng viên chuyên sâu mỗi môn để xây dựng khung phân phối nội dung giảng dạy ngoại khóa cho 3 môn thể thao chủ lực:
- Môn Bóng chuyền: Bảng 3.36 (kết quả phỏng vấn nội dung) và Bảng 3.37 (khung phân phối nội dung giảng dạy kỹ thuật chuyền bóng cao tay, đệm bóng thấp tay, phát bóng, đập bóng, chắn bóng và chiến thuật thi đấu cơ bản).
- Môn Thể dục nhịp điệu: Bảng 3.38 (kết quả phỏng vấn nội dung) và Bảng 3.39 (khung phân phối các bước chân cơ bản, tổ hợp bài tập phát triển độ dẻo, sức bền, biên đạo bài tập đồng diễn trên nền nhạc).
- Môn Cầu lông: Bảng 3.40 (kết quả phỏng vấn nội dung) và Bảng 3.41 (khung phân phối kỹ thuật cầm vợt, di chuyển bước chân, phát cầu, phông cầu, đập cầu, bỏ nhỏ và chiến thuật đánh đơn, đánh đôi).
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa
Luận án tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm mô hình câu lạc bộ tại Trường Đại học Cần Thơ và đánh giá hiệu quả trên các phương diện:
- Đánh giá trước thực nghiệm: Kiểm tra thể lực chung trước thực nghiệm của các nhóm nữ sinh viên tham gia câu lạc bộ (Bảng 3.42, Bảng 3.43) và nam sinh viên (Bảng 3.44, Bảng 3.45) cho thấy sự tương đồng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm so sánh, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
- Đánh giá sự tăng trưởng thể lực sau thực nghiệm:
- Đối với nữ sinh viên: Kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của nhóm nữ TN1 tập Bóng chuyền (Bảng 3.46) và nữ TN2 tập Thể dục nhịp điệu (Bảng 3.47) đều ghi nhận sự cải thiện ở cả 4 chỉ tiêu kiểm tra sư phạm. So sánh đối chiếu với nhóm nữ so sánh (nữ SS1) tại Bảng 3.50, Bảng 3.51 và Bảng 3.52 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Nhịp độ tăng trưởng thể lực $W(%)$ của nhóm nữ tham gia câu lạc bộ đạt mức cao hơn nhóm so sánh (Biểu đồ 3.11, Biểu đồ 3.12).
- Đối với nam sinh viên: Kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của nhóm nam TN1 tập Bóng chuyền (Bảng 3.48) và nam TN2 tập Cầu lông (Bảng 3.49) cho thấy thành tích 4 test thể lực tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm. Kết quả kiểm tra so sánh đa biến giữa nam TN1, nam TN2 và nam SS1 (Bảng 3.53, Bảng 3.54, Bảng 3.55) khẳng định nhóm tham gia câu lạc bộ có sự phát triển thể lực vượt trội so với nhóm không tham gia tập luyện trong câu lạc bộ ($p < 0.05$). Nhịp độ tăng trưởng $W(%)$ của nhóm nam thực nghiệm đạt mức tăng trưởng cao (Biểu đồ 3.13, Biểu đồ 3.14).
- Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên ($n = 120$): Sau quá trình thực nghiệm, khảo sát mức độ hài lòng của hội viên câu lạc bộ (Biểu đồ 3.15) cho thấy phần lớn sinh viên đánh giá ở mức Hài lòng và Rất hài lòng về chất lượng giảng dạy của huấn luyện viên, nội dung bài tập, thời gian bố trí tập luyện và sự tiến bộ về sức khỏe bản thân.
- Đánh giá của giảng viên giáo dục thể chất ($n = 17$): Phỏng vấn 17 giảng viên Bộ môn GDTC (Bảng 3.56) cho thấy 100% ý kiến đánh giá mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa hoạt động hiệu quả, khoa học, thiết thực và có khả năng nhân rộng trong toàn trường.
- Hiệu quả tài chính và tính bền vững: Luận án phân tích cơ cấu thu - chi từ nguồn hội phí tự nguyện (Biểu đồ 3.16). Với mức đóng góp hợp lý được đa số sinh viên đồng thuận (Biểu đồ 3.17), câu lạc bộ đã tự cân đối được kinh phí bồi dưỡng giảng viên hướng dẫn, mua sắm bổ sung dụng cụ tập luyện tiêu hao và tổ chức các giải đấu nội bộ, giảm bớt gánh nặng ngân sách cho nhà trường.
| Nhóm đối tượng thực nghiệm |
Môn thể thao tập luyện |
Các chỉ tiêu kiểm tra thể lực |
Kết quả so sánh sau thực nghiệm (STN) |
Bảng / Biểu đồ minh chứng |
| Nữ thực nghiệm 1 (nữ TN1) |
Bóng chuyền |
Chạy 30m XPC, Bật xa tại chỗ, Chạy tùy sức 5 phút, Chạy thoi 4x10m |
Tăng trưởng vượt bậc; khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nữ SS1 ($p < 0.05$) |
Bảng 3.46, Bảng 3.51, Biểu đồ 3.11 |
| Nữ thực nghiệm 2 (nữ TN2) |
Thể dục nhịp điệu |
Chạy 30m XPC, Bật xa tại chỗ, Chạy tùy sức 5 phút, Chạy thoi 4x10m |
Tăng trưởng tốt về sức bền và độ dẻo khéo; cao hơn hẳn nhóm nữ SS1 ($p < 0.05$) |
Bảng 3.47, Bảng 3.52, Biểu đồ 3.12 |
| Nam thực nghiệm 1 (nam TN1) |
Bóng chuyền |
Chạy 30m XPC, Bật xa tại chỗ, Chạy tùy sức 5 phút, Chạy thoi 4x10m |
Cải thiện sức mạnh bật nhảy và tốc độ; vượt trội so với nam SS1 ($p < 0.05$) |
Bảng 3.48, Bảng 3.54, Biểu đồ 3.13 |
| Nam thực nghiệm 2 (nam TN2) |
Cầu lông |
Chạy 30m XPC, Bật xa tại chỗ, Chạy tùy sức 5 phút, Chạy thoi 4x10m |
Năng lực di chuyển khéo léo và sức bền tăng cao so với nam SS1 ($p < 0.05$) |
Bảng 3.49, Bảng 3.55, Biểu đồ 3.14 |
| Hội viên CLB thực nghiệm ($n = 120$) |
Cả 3 môn thể thao |
Đánh giá cảm nhận và mức độ hài lòng dịch vụ |
Đa số đạt mức Hài lòng và Rất hài lòng; ủng hộ mức lệ phí tự chủ duy trì CLB |
Biểu đồ 3.15, Biểu đồ 3.16, Biểu đồ 3.17 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
Luận án làm phong phú thêm hệ thống lý luận về quản lý và tổ chức phong trào thể dục thể thao ngoại khóa trong môi trường giáo dục đại học theo hệ thống đào tạo tín chỉ. Công trình đã tích hợp khung phân cấp kỹ năng vận động tâm lý (Dave, Simpson, Harrow) và mô hình sự hài lòng "Kỳ vọng - Cảm nhận" (Oliver) vào việc xây dựng tiêu chí và chương trình giảng dạy thể thao ngoại khóa. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình hình thành và vận hành một thiết chế câu lạc bộ thể thao cơ sở trong trường đại học, kết nối chặt chẽ giữa giờ học giáo dục thể chất nội khóa và hoạt động rèn luyện tự nguyện ngoài giờ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đã phản ánh trung thực bức tranh thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí, năng lực tổ chức và thực trạng thể lực của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2019, chỉ rõ những điểm nghẽn của phong trào thể thao sinh viên tự phát.
- Xây dựng thành công mô hình Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sinh viên Trường Đại học Cần Thơ có cơ cấu tổ chức quản trị khoa học, có quy chế vận hành rõ ràng, có quy trình tiếp nhận và quản lý hội viên chặt chẽ.
- Thiết kế và chuẩn hóa bộ khung phân phối chương trình giảng dạy ngoại khóa cho 3 môn thể thao: Bóng chuyền, Thể dục nhịp điệu và Cầu lông, đáp ứng nhu cầu tập luyện theo từng cấp độ kỹ năng của người học.
- Minh chứng qua thực nghiệm sư phạm rằng mô hình câu lạc bộ giúp phát triển rõ rệt các tố chất thể lực của sinh viên (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo), đạt tỷ lệ hài lòng cao từ người học ($n = 120$) và nhận được sự đồng thuận từ đội ngũ giảng viên chuyên môn ($n = 17$).
- Đề xuất phương án tự chủ tài chính một phần thông qua mức thu hội phí hợp lý, tạo nguồn thu bền vững để chi trả thù lao giảng viên và tái đầu tư trang thiết bị luyện tập.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ: Cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành quyết định chính thức công nhận và phê duyệt quy chế hoạt động của Câu lạc bộ TDTT ngoại khóa; quy hoạch và bố trí thêm quỹ đất, nâng cấp nhà tập, sân bãi thể thao ngoài trời và hỗ trợ kinh phí ban đầu cho câu lạc bộ.
- Đối với Bộ môn Giáo dục Thể chất: Phân công giảng viên có chuyên môn trực tiếp phụ trách huấn luyện và hướng dẫn kỹ thuật cho các lớp ngoại khóa; định kỳ kiểm tra, đánh giá thể lực hội viên theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thường xuyên rà soát, cập nhật khung chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa.
- Đối với Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về lợi ích của rèn luyện thể chất; phối hợp tổ chức các giải thi đấu thể thao nội bộ giữa các câu lạc bộ và các khoa nhằm duy trì sân chơi phong trào lành mạnh cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát và triển khai thực nghiệm trong phạm vi địa bàn Trường Đại học Cần Thơ, do đó các đặc thù về cơ sở vật chất và nếp sinh hoạt của sinh viên mang tính địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong khuôn khổ thực nghiệm sư phạm, đề tài mới chỉ tiến hành xây dựng và kiểm chứng chương trình can thiệp trên 3 môn thể thao tự chọn (Bóng chuyền, Thể dục nhịp điệu, Cầu lông), chưa thể triển khai bao quát toàn bộ các môn thể thao khác mà sinh viên có nhu cầu như Bóng đá, Bóng rổ, Bơi lội hay Võ thuật. Thời gian thực nghiệm và theo dõi sự phát triển thể lực bị giới hạn trong năm học, chưa đánh giá được hiệu ứng duy trì thói quen vận động của hội viên sau khi tốt nghiệp ra trường.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài gợi mở việc mở rộng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa sang các môn thể thao vận động khác; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý hội viên, lịch tập và thẻ hội viên câu lạc bộ; đồng thời nhân rộng mô hình tổ chức này sang các trường đại học, cao đẳng khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhằm nâng cao thể chất cho sinh viên toàn vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp mô hình tổ chức, cơ cấu quản lý và bài toán hạch toán tài chính bán tự chủ cho câu lạc bộ thể thao học đường, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách phát triển thể thao sinh viên.
- Giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất: Có thể tham khảo trực tiếp khung chương trình phân phối nội dung giảng dạy 3 môn Bóng chuyền, Cầu lông, Thể dục nhịp điệu để áp dụng cho các lớp tập luyện ngoại khóa hoặc các học phần tự chọn.
- Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Nắm bắt được quy trình thành lập, quy chế quản trị và phương thức thu hút tập hợp đoàn viên, sinh viên tham gia phong trào rèn luyện thân thể.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học Thể dục Thể thao: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực chứng chặt chẽ, từ khâu thiết kế thang đo Likert, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kỹ thuật tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm soát nhóm đối chứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết bao nhiêu mục tiêu nghiên cứu và tập trung vào những vấn đề trọng tâm nào?
Luận án giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Mục tiêu 1 nghiên cứu thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa và thể lực sinh viên Trường Đại học Cần Thơ; Mục tiêu 2 nghiên cứu xây dựng Câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa (xác lập tiêu chí, cơ cấu tổ chức, quy chế và chương trình môn học); Mục tiêu 3 ứng dụng thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của mô hình câu lạc bộ thông qua các chỉ số thể lực, sự hài lòng và khả năng tự chủ tài chính.
2. Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý thuyết và mô hình khoa học nào trong luận án?
Tác giả đã kết hợp lý thuyết giáo dục thể chất và phát triển các tố chất thể lực (Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Nô-vi-cốp A.P, L.P. Matveev); mô hình mức độ hài lòng "Kỳ vọng - Cảm nhận" của Oliver cùng các nghiên cứu dịch vụ của Zeithaml & Bitner; thang đo 5 bậc năng lực vận động tâm lý của Dave, Simpson và Harrow; cùng các đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi sinh viên của Phạm Ngọc Viễn và A. Rudich.
3. Quy mô khảo sát thực trạng và các công cụ kiểm tra thể lực được tiến hành như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 850 sinh viên, 30 chuyên gia và nhà quản lý, 17 giảng viên GDTC. Đánh giá thể lực được thực hiện trên 510 nam và 340 nữ sinh viên Trường Đại học Cần Thơ trong năm học 2018 - 2019 thông qua 4 test chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT: chạy 30m xuất phát cao, bật xa tại chỗ, chạy tùy sức 5 phút và chạy con thoi 4x10m.
4. Khung chương trình giảng dạy ngoại khóa trong câu lạc bộ được xây dựng cho những môn thể thao nào?
Dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu sinh viên và tham vấn ý kiến của 10 giảng viên chuyên sâu mỗi môn, luận án đã xây dựng chi tiết bảng phân phối nội dung giảng dạy ngoại khóa cho 3 môn thể thao: Bóng chuyền (Bảng 3.37), Thể dục nhịp điệu (Bảng 3.39) và Cầu lông (Bảng 3.41).
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định hiệu quả của mô hình câu lạc bộ qua những số liệu nào?
Sau thực nghiệm, các nhóm sinh viên tham gia câu lạc bộ (nữ TN1 môn Bóng chuyền, nữ TN2 môn Thể dục nhịp điệu; nam TN1 môn Bóng chuyền, nam TN2 môn Cầu lông) đều có nhịp độ tăng trưởng thể lực $W(%)$ vượt trội ở cả 4 test kiểm tra, có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) khi so sánh với nhóm đối chứng không tham gia câu lạc bộ (nữ SS1, nam SS1). Đồng thời, khảo sát trên 120 hội viên và 17 giảng viên GDTC đều ghi nhận mức độ hài lòng và đánh giá cao tính khả thi của mô hình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Hữu Tri đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đề ra, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để chuyển đổi hoạt động thể thao ngoại khóa tự phát tại Trường Đại học Cần Thơ sang mô hình câu lạc bộ có tổ chức chặt chẽ. Hệ thống tiêu chí, cơ cấu quản lý, quy chế hoạt động và chương trình giảng dạy 3 môn thể thao đã được chuẩn hóa thông qua các phương pháp toán học thống kê và kiểm định sư phạm. Kết quả thực nghiệm khẳng định việc tham gia câu lạc bộ mang lại sự cải thiện rõ rệt về thể lực chung cho sinh viên, đồng thời đáp ứng tốt nhu cầu rèn luyện thân thể và tự chủ tài chính một phần. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác giáo dục thể chất và phong trào thể thao học đường tại các cơ sở giáo dục đại học.