CHƯƠNG 1 TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU VÀ KHU VC SÔNG TRÀ LÝ 1.1 Các vấn đề nghiên cứu về diễn biển xâm ml mặn vùng cửa sông LLL Ting quan chung về xâm nhập mặn a. Một số hãi niệm về xâm nhập mặn Xam nhập mặn là quá trình thay thé nước ngọt trong các ting chia nước ở ven biển bằng nước mặn do sự dịch chuyển của khối nước mặn vào ting nước ngọt, Xâm nhập mặn làm giảm nguồn nước ngọt dưới lòng đắt ở các ting chứa nước ven biển do cả hai cquá trình tự nhiên và con người gây ra ‘Theo Hội Nghị Khung về Biển đổi khí hậu (2012), Xâm nhập mặn là hiện tương xây ra khí sự thiểu hụt của ting nước ngầm vượt quá tỷ lệ nước được bổ sung lại. Tỷ lệ nước bổ sung lại giảm di do lượng mưa giảm, và nhiệt độ tăng làm cho bốc hơi tăng lên. Xam nhập mãn cũng xây ra do hệ quả của hiện tượng nước biển ding và bão mang nude biển vào gây ngập trong dit liễn “Theo Trung tâm phòng trắnh và giảm nhẹ thiên tai (DMC), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xam nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nông độ mặn bing 4% xâm nhập sâu vio nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dang hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.
2] Xam nhập mặn là vẫn đề nghiêm trọng đổi với nhiều chính quyển địa phương. vin để này đã được nỗ lục giải quyết trong bối cảnh dang diễn ra biển đổi khí hậu như nước. biển dang, tăng nhiệt độ, khai thác nước ngầm quá mức dé đáp ứng nhu cầu nước cho. phát triển, những nguyên nhân nay dang làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn.
Những yếu tổ ảnh hưởng đến xâm nhập mặn. Hiện tượng xâm nhập mặn bị ác động chủ yếu bởi 2 nhóm yếu tổ chín là tự nhiền và con người. Cụ thể như sau: tổ tự nhiên: [3] - Điều kiện khí tượng, hủy văn: các thay đổi yéu tổ thủy văn, năm hạn và năm nhiễu nước ảnh hưởng rt lớn đến chế độ xâm nhập mãn: = Nước bién ding: do inh hưởng của thay đổi khí hậu, đây là yêu tổ ding được quan tâm trong thời gian gin đây và cũng dang là một trong số những yếu tổ có tắc động mạnh mẽ nhất đến tình trang xâm nhập mặn hiện nay. - Giỏ, bao: là yêu tổ gốp phần gia tang xâm nhập mặn nhưng chỉ cục bộ và thời gian ảnh hưởng ngắn; ~ Dao động thủy triều: giao động thủy triều ảnh hưởng đáng kể đến chế độ xâm nhập min, vio các twin tring, dao động thủy triều lớn, xâm nhập mặn vào sâu, uy nhiên đây là hiện tượng tự nhiên không thé kiểm soát được (2)~ Các yêu tổ con người: [3] Các hoạt động của con người có ảnh hưởng đến thay đổi xâm nhập mặn được phân lâm các tác động như đưới đây: Bang 1.1 Các hoạt động của con người có ảnh hưởng đến thay đổi xăm nhập mặn TT | _ Tác động của con người Hinh thức/ Hoạt động cụ thể 1 |Xây dựng các công trình, - Xây dựng hồ chứa hồ thủy điện thường nguồn.
- Lâm để bao - Chuyển nước trong và ngoài lưu vực. | Thay đổi sử dụng đất - Phát trién nông nghi - Chat phá rừng, mắt rừng, - Đô thị hóa, công nghiệp hóa 3. | Các hoại động khác - Thủy sản: Nuôi trồng và đánh bắt - Phát iển du lịch = Phát triển dân số 4 | Quản ý và vận hành + Quin lý vận hành các hỗ chứa Đối với các cửa sông P giáp ví biển, hiện tượng xâm nhập mặn từ biển vào các sông xảy ra khá phổ biển, đặc biệt vào mia khô. Khi lượng nước từ sông đỗ ra biển giảm, thủy tiều từ biển sẽ mang nước mặn lẫn âu vào rong sông ầm cho nước sông bị nhiễm mặn.
Nông độ mặn sẽ giảm din khi cảng tin sâu vào đồng bằng + + : givin. Vang cia ing bi Vangbiênngmal cữn vông | xâm nhập min cin stag (nước neo) 7 ` (nước) (nước man) Hình 1.1 Hiện tượng xâm nhập mặn từ biển vào lỏng sông ving cửa sông Nguôn: Lẻ Anh Tuần (2009) "Độ mặn và phạm vĩ xâm nhập mặn phụ thuc vào nhiều yếu : ~ Lưu lượng nước sông tir thượng nguồn đổ về, lưu lượng cảng giảm, nước mặn càng ~ Biên độ tiểu ving cửa sông: vio gii đoạn tiều cường, nước mặn cảng lin sâu vào ~ Địa hình: Địa hình bằng phẳng là yếu tổ thuận lợi cho sự xâm nhập mặn. - Các yêu ổ khí tượng: Giỏ từ biển hướng vào đất liền, nhiệt độ cao, mưa ít. sẽ là tác nhân làm mặn lần sâu vào nội địa - Hoạt động kinh tẾ của con người: Nhu cầu khai thác và sử dựng nước ngọt vào mia khô tăng sẽ làm giảm nguồn nước mặt cũng như nước ngằm, làm tăng nguy ơ xâm nhập mặn, e.
Tình hình xâm nhập mặn tại Việt Nam Việt Nam có trên 3200 km ba biển, tập rung hing triệu người sinh sống và kồa thác sắc nguồn lợi từ biển. Xâm nhập mặn diễn ra tại bầu hết các địa phương ven biển, y ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người din, đặc biệt ti những vũng của sông đỗ ra biển. Hai đồng bằng rộng lớn nhất của Việt Nam la Đẳng bằng sông Hồng (DBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (DBS CL) là những nơi chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng này. Do đó, luận văn sẽ trích dẫn từ một số ti liệu tham khảo để đưa ra một cái nhìn rõ rằng vé tình hình xâm nhập mặn đang diễn ra trong những năm gin đây và những tác động của nó dén sinh hoạt, sản xuất, và đặc biệlà đến lĩnh vực nông nghiệp ở hai ving đồng bằng lớn này.
Tình hình xâm nhập mặn khu vựcđồng bằng sông Hồng Khải qui quy tut triều - man ở đằng bằng sông Hỗng- Thái Bình ‘Vinh Bắc Bộ có chế độ nhật triều là chủ yếu có xen một ít chế độ nhật triều không đều. Tính chit nhật tiểu cảng kém thuần nhất có xu hưởng dịch dẫn xuống phía Nam. Độ Jam kỳ triều cường cục đại có thể đạt đến 4,50 m tại Hòn Dắu (1986), kỳ nước cường 6 độ lớn tiểu trung bình vio khoảng 3,6 2,6 m và giảm dẫn xuống phía Nam. Vào kỳ triều kém, độ lớn thuỷ triều có thé không vượt quá 0,5 m.
Triều mạnh nhất thường nhất vào các thing 3, 4, 8 và 9 tong ‘Thuy triều truyền vào trong sông xa hay gần, mạnh hay yếu phụ thuộc tương đối rõ nét cho các sông. ĐiỀu kiện địa mạo lông sông và chế độ nước sông quyết định tinh đặc thù cho mỗi nhánh sông. Trên sông Hồng, ảnh hưởng thuỷ triều còn được ghi nhận đến trên Hà Nội 10 km, cách biển đến 185 km. Trên sông Day, khoảng cách ảnh hưởng triều lớn nhất đến Ba Thá - Mai.
cách biển 207 km. Tốc độ truyền triều trên sông. Hồng khoảng 15 — 20 krư giờ và trên su .đoạn sông có ảnh hưởng thuỷ triều chỉ có một nh sống va một chân sóng do chu kỷ tiểu gốc là nhật triều. Pham vi và mức độ nhiễm mặn nước ng phụ thuộc độ lớn thuỷ trigu, lưu lượng nước sông và điều kiện địa hình lòng và bãi sông.
Độ mặn trong vịnh Bắc Bộ làtrị số tương đối ôn định và dao động tong khoảng 32 - 33%o, trong khi độ mặn tự nhiên của nước: sông chỉ vào khoảng 0. Tai Hòn Diu, noi cồn chịu ảnh hướng it nhiều của 8 nước sông nên độ mặn trang bình vào khoảng 29- 30% trong mua kiệt và giám xuống 9.23% rong mia lũ - Sự biến di cña mặn theo ti gian “rong mùa cạn, do nước sông thượng nguồn đổ v nhỏ và tương đồi dn định, nên chế độ mặn phụ thuộc chủ yếu vào chế độ triểu. Hang này, tương ứng với một con triểu. cũng xuất hiện một con mặn Nhìn chung, đỉnh mặn xuất hiện sau đỉnh triều một gid, còn chân mặn xuất hiện đồng, thời cùng chân triều.
Trong mỗi chu kỳtriều độ mặn nhỏ a xuất hiện vào những ngày triều kém, độ mặn lớn nhất xuất hiện vào những ngày triều cường ~ Sự biển đổi độ mặn theo đọc sông "Độ dài và tốc độ mặn xâm nhập vào trong mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phụ thuộc vào lượng nước, tốc độ nước từ thượng nguồn đỗ vẻ, độ lớn của thuỷ triểu, đặc điểm dia hình, thuỷ lực lòng sông và cửa sông. Khi tru n 10 trong sông, sông triều bị biến dang và aim, thời gian tiểu lên ngắn di nbung thời gian ri rút tăng nên mặn truyền vào trong sông cũng giảm đáng kể, Theo thống kê tỉ cđịnh triều và đỉnh mặn như bảng 1.2 Tốc độ truyền định trigu và dink mặn ở vùng cửa sông Sông “Tốc độ km/giờ Đỉnh triều Dinh mặn Sông Hồng 112 125 Các sông khác 15. ở vùng cửa sông tuy có diều kiện thuận lợi để lấy nước ngọt bằng phương pháp tự chay vào lúc đỉnh iễu cường nhưng gặp Khí nước mặn tin siu vào đất liên thì không thể lấy đủ nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp. Mỗi ky triểu cường trong chủ kỳ nữa tháng, tuy từng nơi có thể mở cổng lấy nước của 5- 7 con tiểu, mỗi con 2 ~ 8 giờ tuỷ tỉnh hình thực.
Rõ ring việc nghiên cứu dé tính toán được quá trình di thiết phục vụ cho việc mở cổng lấy nước có hiệu quả Tĩnh hình xâm nhập mãn Trong mùa cạn, mực nước biển trung bình và mục nước định tiểu cao nhất cũng không cao bằng tháng 9, thing 10. Nhưng trong sông đã giảm nhỏ nhiều, mực nước. triều các tiền sông giảm xuống rất thấp, thậm chí thắp hơn cả mục nước đình triỂu cao ở biển, nên thuỷ triều vào tới nơi có mực nước sắp xi định tiểu mùa cạn. Khi iều én còn cổ hiện tượng nước cha ngược từ biển ngược vào trong sông, mang theo nước mặn, cảng vào sâu trong sông độ mặn cảng giảm và có đoạn giảm.
khơi hấu nhự li én định, như ở Bạch Long Vĩ độ mặn trong mia cạn là 33%ø, mùa lũ lả 32%, còn ở ven bờ biển độ mặn biển đổi theo mia nước ngọt trong sông. Kể cả tại Hòn Dấu, vào mùa cạn độ mặn trung bình tháng thay đổi từ 29- 32%, trong mia lũ độ mặn biến đổi nhiều trong ngày. lớn lúc dinh tridu và nhỏ lúc chân triều, còn trong mùa cạn độ mặn trong ngày ít biển đổi. Độ mặn tự nhiên của nước sông thường rit nhỏ, trung bình từ 0,01-0,02%.