Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu xác định arsen và selen trong mẫu bằng phương pháp HPLC-ICP-MS

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định arsen và selen trong mẫu bằng phương pháp HPLC-ICP-MS, góp phần nâng cao chất lượng phân tích.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa học phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ hóa học

2022

170
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về nguyên tố As

1.2. Các dạng tồn tại của Arsen trong tự nhiên

1.3. Sự phân bố của arsen trong môi trường

1.4. Sự phân bố của As trong các đối tượng thực phẩm

1.5. Độc tính và cơ chế gây độc của As

1.6. Các dạng tồn tại và sự chuyển hóa giữa các dạng selen trong môi trường

1.7. Độc tính, ứng dụng và ảnh hưởng của selen đến sức khoẻ con người

1.8. Các phương pháp phân tích dạng arsen và selen

1.8.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối hệ thủy ra quang phổ huỳnh quang nguyên tử (HPLC-UV-HG-AFS)

1.8.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối hệ quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật thủy ra hóa (HPLC-HG-AAS)

1.8.3. Phương pháp điện di mao quản CE-UV

1.8.4. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao ghép nối với cảm ứng cao tần và quang phổ phát xạ nguyên tử (HPLC-ICP-AFS)

1.8.5. Phương pháp kết hợp HPLC-ICP-MS

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Các điều kiện phân tích tổng số arsen và selen bằng ICP

2.3.2. Các điều kiện phân tích dạng As và Se trên hệ thiết bị HPLC-ICP-MS

2.3.3. Đánh giá phương pháp phân tích

2.3.3.1. Khoảng tuyến tính
2.3.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của thiết bị
2.3.3.3. Độ chính xác của phép đo (độ đúng và độ lặp lại)

2.3.4. Lấy mẫu, bảo quản và xử lí mẫu

2.3.5. Tiền xử lý mẫu

2.3.6. Quy trình xử lý mẫu phân tích tổng và dạng As

2.3.7. Quy trình xử lý mẫu phân tích tổng và dạng Se

2.3.8. Thẩm định và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các điều kiện phân tích tổng As và Se bằng ICP-MS

3.2. Tối ưu các điều kiện phân tích As và Se trên ICP-MS ELAN 9000

3.3. Đánh giá phương pháp phân tích dạng As trên hệ ghép nối HPLC-ICP-MS

3.4. Tối ưu thành phần pha động và pH

3.5. Ảnh hưởng tốc độ pha động và chương trình rửa giải pha động

3.6. Ảnh hưởng của thành phần pha động tới tín hiệu phân tích dạng Se

3.7. Các đại lượng đặc trưng của phân tích dạng Se

3.8. Ứng dụng phương pháp phân tích

3.8.1. Kết quả nồng độ các dạng As trong mẫu thực

3.8.2. Kết quả nồng độ các dạng Se trong mẫu thực

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các dạng arsenicselenium trong mẫu môi trường bằng phương pháp HPLC-ICP-MS. HPLC (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) kết hợp với ICP-MS (Khối phổ plasma cảm ứng cao) là một trong những phương pháp hiện đại và hiệu quả nhất trong phân tích hóa học. Phương pháp này cho phép tách biệt và xác định chính xác các dạng khác nhau của các nguyên tố vi lượng, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về độc tính và ứng dụng của chúng trong thực phẩm và môi trường. Việc phân tích các dạng tồn tại của arsenicselenium là rất cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động đến sức khỏe con người.

II. Tính cấp thiết của việc xác định arsen và selen

Việc xác định các dạng arsenicselenium trong môi trường là rất quan trọng do tính độc hại của chúng. Arsenic được biết đến là một chất độc có khả năng gây ung thư, trong khi selenium có thể trở thành độc tố khi vượt quá ngưỡng cho phép. Các nghiên cứu cho thấy rằng arsenic tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng có mức độ độc tính khác nhau. Do đó, việc phân tích không chỉ tổng hàm lượng mà còn các dạng cụ thể là cần thiết để hiểu rõ hơn về tác động của chúng đến sức khỏe con người. Phương pháp HPLC-ICP-MS cho phép phân tích chính xác và nhanh chóng, giúp cung cấp thông tin cần thiết cho các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp HPLC-ICP-MS để xác định các dạng arsenicselenium trong mẫu môi trường. Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, tách chiết và phân tích. Mẫu được xử lý để loại bỏ các tạp chất có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Sau đó, mẫu được đưa vào hệ thống HPLC để tách các dạng khác nhau của arsenicselenium. Cuối cùng, các dạng này được xác định bằng ICP-MS, cho phép đo lường chính xác nồng độ của từng dạng. Phương pháp này không chỉ đảm bảo độ chính xác cao mà còn tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình phân tích.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ của các dạng arsenicselenium trong các mẫu môi trường khác nhau. Các mẫu thực phẩm và nước cho thấy sự hiện diện của các dạng độc hại, điều này cho thấy mức độ ô nhiễm trong môi trường. Việc sử dụng HPLC-ICP-MS đã chứng minh hiệu quả trong việc xác định các dạng này, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho các nghiên cứu về an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và nâng cao nhận thức về tác động của arsenicselenium đến sức khỏe con người.

V. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định thành công các dạng arsenicselenium trong mẫu môi trường bằng phương pháp HPLC-ICP-MS. Kết quả cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu và giám sát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong thực phẩm và nước uống. Phương pháp HPLC-ICP-MS không chỉ mang lại độ chính xác cao mà còn có thể áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khác liên quan đến phân tích hóa học. Việc hiểu rõ về các dạng tồn tại của arsenicselenium sẽ giúp nâng cao nhận thức và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, mục tiêu và nội dung của Luận án Hiện nay, vấn đề phân tích dạng các nguyên tố đang là nhu cầu rất cấp thiết trong đánh giá ô nhiễm thực phẩm và môi trường, trong nghiên cứu các quá trình chuyên hóa và tích lũy sinh học, trong nghiên cứu các quá trình địa hóa. Tuy nhiên các phép xác định thông thường chỉ cho biết tổng hàm lượng các nguyên tố chứ chưa cho biết hàm lượng các nguyên tổ ở các dạng cụ thé, trong khi đó dé đánh giá tính độc, các quá trình chuyền hóa chất trong cơ thé sinh vật, các chat tồn tại trong các tang địa chat, sự tồn tại của nguyên t6 trong môi trường lại cần đến thông tin về hàm lượng và số lượng của các dạng nguyên tổ [36, 37]. Có thé đề cập đến một nguyên tố gây 6 nhiễm mang độc tính cao như As, nguyên tố này được coi là chất độc bảng A vì nó gây ra bệnh ung thư nguy hiểm cho con người [38], nó có khả năng xâm nhập và tích lũy cao trong cơ thể, chính vì vậy hàm lượng As trong nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn quy định khá thấp (<10ug/).

Trong tự nhiên As đã được tim thấy dưới nhiều dạng hợp chất khác nhau như arsenit (As(TI), arsenat (As(V)), axit monomethylarsonic (MMAA), axit dimethylarsonic (DMAA).trong đó dạng Arsenit (As(III)) độc hơn dạng Arsenat (As(V)); các dang As vô cơ có độc tính cao hơn các dang As hữu cơ, các dang lại có thê chuyên hóa qua lại với nhau nhờ tác động của các yếu tố trong môi trường sống [11, 39, 40]. Một nguyên tố khác nữa như Se, nguyên tố này có nhiều mức oxy hóa khác nhau là + 4, +6 và — 2, đây là nguyên tô vừa có thé đóng vai trò là nguyên tổ vi lượng vừa có thé là độc tố khi ở hàm lượng cao, khoảng nồng độ Se được phép có trong cơ thể người mà không gây độc hại là rất hẹp và tùy thuộc vào dạng tôn tai của Se, lượng Se nên đưa vào cơ thé người hàng ngày khoảng 50-200ug/ngày. Các dang hợp chat có độc tính của selen thường gặp là selen dioxyd (SeO;), axit selenơ (H;SeO¿), muối selenit (SeO;”), axit selenic (H;SeO¿), muối selenat (SeO¿7) hoặc dạng selenua (Se”) [41, 42]. Các hợp chất selen đáng chú ý trong dinh dưỡng và sức khỏe là (CH3)Se, (CH:)zSe”, selennocystein, selenomethionin.

Như vậy, mỗi dạng tồn tại của một nguyên tố có những tính chất khác nhau nếu chỉ phân tích tổng hàm lượng các nguyên tố thì chưa chỉ ra được độc tính hoặc ứng dụng của nó, chính vi vậy việc định lượng các dạng của các nguyên tố là rất cần thiết. Để phân tích dang các nguyên tố, phương pháp chủ yếu hiện nay hầu hết đều dựa trên nguyên tắc tách các dạng ra khỏi nhau rồi xác định hàm lượng của chúng bang các phương pháp phân tích thông thường hoặc sử dụng các phương pháp ghép nối các thiết bị phân tích, quy trình phân tích có thé tách thành các giai đoạn khi áp dụng kỹ thuật phân tích không ghép nối hoặc khép kín khi sử dụng kỹ thuật ghép nối. Có thé kể đến là nhóm các phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối với phép đo phé hap thụ nguyên tử (HPLC — AAS), hoặc ghép nối với phép đo phổ khối (HPLC — ICP — MS),. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của các phương pháp tách là qua nhiều công đoạn phức tạp, dễ làm nhiễm ban, mat chat phân tích hoặc chất phân tích bị chuyên hóa.

Trong thực tế tại Việt Nam, mặc dù đã có rất nhiều phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị như HPLC, AAS, ICP - MS, LC — MS, GC —- MS.nhưng hau hết các thiết bị này hoạt động độc lập, việc ghép nối các thiết bị với nhau đòi hỏi kỹ thuật tiên tiễn và khó thực hiện được. Với những lý do trên, chúng tôi chon dé tài “Nghién cứu xác định các dạng arsen và selen trong một số đối tượng mẫu bằng phương pháp ghép nối sắc kí lỏng hiệu năng cao với khối phố plasma cảm ứng cao tan (HPLC-ICP-MS)” Mục tiêu nghiên cứu của luận án Nghiên cứu phát triển phương pháp phân tích xác định 5 dạng As bao gồm AsB, As(HD, MMAA, DMAA, và As(V) và bước đầu nghiên cứu phân tích 4 dạng Se bao gồm vô cơ Se(IV), Se(VI), SeMet, SeMeCys bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao HPLC ghép nối với khối phổ plasma cảm ứng cao tần ICPMS. Ứng dụng phương pháp phân tích dé phân tích các dạng arsen trong các đối tượng mẫu như: Nước, nước mắm, cá, gạo, nước tiểu, huyết thanh và selen trong mẫu thuốc, thực phẩm chức năng Nội dung nghiên cứu của luận án Phát triển phương pháp phân tích dạng arsen và selen bằng hệ liên hợp HPLC ghép nối ICP-MS. - Tối ưu các điều kiện tách và nhận biết các dang As và Se bang HPLC- ICP-MS - Tối ưu các điều kiện xử ly mẫu - Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp (Độ đúng, độ chính xác, LOD, LOQ, CRMs) Ứng dụng các phương pháp đã phát triển dé phân tích - Dạng ton tại của As trong mẫu sinh học, thực phẩm và môi trường - Bước đầu phân tích dang ton tại của Se trong mẫu thuốc, mẫu nắm men và mẫu thực phẩm chức năng - Đánh giá phương pháp phân tích và áp dụng để phân tích các dạng As trong một số mẫu thực phẩm môi trường và sinh học, các dạng Se trong mẫu thuốc nắm men và thực phẩm chức năng.

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của Luận án Về mặt khoa học - Đã xây dựng thành công quy trình xác định đồng thời 5 dạng As bao gồm arsenobetain (AsB), arsenit (As(HI)), axit monomethylarsomc (MMAA), axit dimethylarsonic (DMAA), arsenat (As(V)) trong mẫu nước, mau gạo, mẫu nước mắm, mẫu cá, mẫu nước tiểu và mẫu huyết thanh sử dụng hệ ghép nối HPLC (Shimadzu)-ICP-MS (ELAN 9000 Perkin Elmer) tại Việt nam - Đã xây dựng thành công quy trình xác định đồng thời 4 dang Se: bao gồm selenat (SeVI), selenit (Se(IV)), seleno-DL-methionine (SeMet) và Se-Methyl- selenocystine (SeMeCys) trong mẫu thuốc, mẫu nam men và mẫu thực phẩm chức năng sử dụng hệ ghép nối HPLC (Shimadzu)-ICP-MS (ELAN 9000 Perkin Elmer) tại Việt nam - Đã ứng dụng phân tích và đánh giá hàm lượng các dạng As trong các đối tượng mẫu như; mẫu nước, Đạo, nƯớc mắm, ca, huyét thanh, nước tiểu và các dạng Se trong mẫu thuốc, nấm men và thực phẩm chức năng bằng hệ ghép nối HPLC- ICP-MS - Các thông số quan trọng của phương pháp phân tích như độ lặp lại, độ đúng, độ chính xác, khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng được đánh giá và biểu diễn. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích được tiến hành bằng phân tích mẫu chuẩn đối chứng quốc tế (đối với mẫu cá và mẫu gạo). Đối với nền mẫu khác không có mẫu chuẩn đối chứng quốc tế được tiễn hành theo phương pháp thêm chuẩn. - Phương pháp phân tích được ứng dụng dé phân tích các dạng tôn tại chính As trong mẫu sinh học, thực phâm và môi trường.

Phương pháp phân tích cũng được ứng dụng dé phan tich 4 dang ton tại chính của Se trong mẫu thuốc, mẫu nam men và mẫu thực phâm chức năng. > Về mặt thực tiễn và tính mới của Luận án - Thành công của luận án là một nghiên cứu có hệ thống về phân tích dạng hợp chat As và Se bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối với detector khối phô nguồn ion hóa cao tần cảm ứng plasma dựa trên các thiết bị sẵn có của phòng thí nghiệm nham mở rộng khả năng ứng dụng của các thiết bi đó. Bên cạnh đó, phan tích được các dạng tồn tại của các hợp chất của As và Se đóng góp một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu độc tính cũng như hoạt tính sinh học của các dạng tồn tại của hợp chất trên. Khai quat vé nguyén té As 1.

Các dang tồn tai của arsen trong tự nhiên Arsen được Albertus Magnus tìm thấy đầu tiên vào năm 1250. Arsen (As) hay còn gọi là thạch tín, là một nguyên tố bán kim loại có mặt ở khắp nơi và xếp thứ 20 về độ phô biến trong vỏ trái đất, nó chiếm 1,1 - 4,0 % tổng nguyên tử trong vỏ trái đất, xếp thứ 14 trong nước biển và 12 trong cơ thê con người. Arsen có số thứ tự 33 thuộc chu kỳ 4 phân nhóm phụ nhóm 4 trong bảng hệ thống tuần hoàn [2]. Arsen trong vỏ trái đất Arsen là nguyên tô chiếm khoảng 0,001% trong vỏ trái đất, nồng độ trung bình của arsen trong các loại đá lửa và đá trầm tích vào khoảng 2mg/kg và có hàm lượng cao hon trong các trầm tích sét mịn và khoáng photphorit.

Arsen tồn tại tự nhiên trong hơn 200 loại khoáng khác nhau, trong đó khoảng 60% là arsenat, 20% dạng sunphua, 20% còn lại bao gồm arsenua, oxit, silicat và arsen nguyên tô. Một số khoáng chứa arsen thường gặp như: realgar (AsS), orpiment (As. Arsen trong tram tich va dat Ham lượng arsen tự nhiên trong đất khoảng từ 0,1- 40,0 mg/kg, trung bình là 5 mg/kg, trong đó đất cát có hàm lượng arsen thấp nhất, còn đất bồi và đất mun hữu cơ có hàm lượng arsen cao hơn. Tuy nhiên các hoạt động của con người đã làm tăng đáng ké hàm lượng arsen trong đất.

Hàm lượng arsen lên tới 50 - 550 mg/kg được tìm thay trong đất nông nghiệp đã sử dụng thuốc trừ sâu chứa arsen và nồng độ 20, - 35,5 g/kg trong đất ở bãi rác thải của một nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu [22]. Hàm lượng tổng As trong bùn biển đại dương thế giới là 1 mg/l (AP Vinogradov, 1967), trong trầm tích Đệ tứ hạt mịn ở Kyoto, Sendai (Nhật Bản) khoảng 1-30 mg/l. Hàm lượng trong trầm tích Đệ tứ ở trong các giếng khoan ở Hà Nội khoảng từ 6 - 63 mg/l, trong trầm tích sét nâu 2-12 mg/l, trong sét màu xám 0,5-5,0 mg/l trong cát vàng - nâu xám) có quan hệ tuyến tính với hàm lượng Fe(OH);, FeOOH. Trong trầm tích biển ven bờ Việt Nam có hàm lượng As dao động trong khoảng 0,1-6,1 mg/L [7].

Arsen trong nước Arsen có mặt trong nước tự nhiên với nồng độ thấp, chỉ khoảng vài ug/l hoặc nhỏ hơn. Nồng độ arsen trong nước biển ở khoảng 1 - 8 ug/1, trong nước ngọt không ô nhiễm là 1 - 10 ug/1 và tăng cao đến 0,1 - 5,0 mg/l tại những vùng có khoáng hóa sunfur và vùng mỏ. Trong nước, arsen thường tồn tại ở dạng arsenat As(V) hoặc arsenit As(III). Các hợp chất arsen hữu cơ dạng metyl hóa như MMAA- axit monomethylarsonic, DMAA - axit dimethylarsonic, TMA- axit trimethylarsonic có mặt một cách tự nhiên trong nước là kết quả của hoạt động sinh học [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu xác định arsen và selen trong mẫu bằng HPLC-ICP-MS" trình bày một phương pháp phân tích hiện đại nhằm xác định hai nguyên tố độc hại là arsen và selen trong các mẫu khác nhau. Phương pháp HPLC-ICP-MS không chỉ cho phép phát hiện chính xác nồng độ của các chất này mà còn giúp nâng cao độ nhạy và độ chính xác trong quá trình phân tích. Điều này rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm ngày càng gia tăng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích hóa học, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường tại khu vực khai thác vàng thần sa thái nguyên", nơi nghiên cứu về phân tích một chất độc hại khác trong môi trường. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định cadmi trong một số mẫu môi trường bằng phương pháp vonampe hòa tan hấp phụ" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc xác định các kim loại nặng trong môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án nghiên cứu phát triển kỹ thuật quechers gc ms 3 sim để phân tích đồng thời dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất", một nghiên cứu liên quan đến phân tích hóa chất trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại.