Nghiên Cứu Về Xâm Nhập Mặn Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long Qua Truyền Hình

Luận văn thạc sĩ báo chí phân tích vấn đề xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long qua sóng truyền hình địa phương, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TIN, PHÓNG SỰ NGẮN, CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN HÌNH VỀ XÂM NHẬP MẶN

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2. ĐBSCL và thực trạng vấn đề xâm nhập mặn trong những năm qua

1.3. Quan điểm chỉ đạo của Chính phủ và lãnh đạo địa phương về bảo vệ môi trường, ứng phó với vấn đề xâm nhập mặn

1.4. Vai trò của báo chí trong truyền thông về bảo vệ môi trường, ứng phó với vấn đề xâm nhập mặn

1.5. Giới thiệu về 3 cơ quan báo chí trong điều tra khảo sát

1.5.1. Đài PT-TH Vĩnh Long

1.5.2. Đài PT-TH Kiên Giang

1.5.3. Đài PT-TH Bến Tre

1.6. Tiểu kết chương

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XÂM NHẬP MẶN TRÊN SÓNG TRUYỀN HÌNH 3 TỈNH VĨNH LONG, KIÊN GIANG, BẾN TRE

2.1. Tần suất, mật độ thông tin về xâm nhập mặn trên sóng truyền hình 3 tỉnh Vĩnh Long, Kiên Giang, Bến Tre

2.2. Những nội dung thông tin chính về xâm nhập mặn được truyền tải trên sóng truyền hình 3 tỉnh Bến Tre, Kiên Giang, Vĩnh Long

2.3. Thông tin về diễn biến của xâm nhập mặn

2.4. Thông tin chỉ đạo của Chính phủ và các cấp chính quyền

2.5. Nguyên nhân của tình trạng xâm nhập mặn

2.6. Hậu quả của vấn đề xâm nhập mặn và giải pháp phòng chống

2.7. Các chuyên mục/chương trình

2.8. Ngôn ngữ lời bình và hình ảnh

2.9. Tiểu kết chương

3. CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TIN, PHÓNG SỰ NGẮN, CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN HÌNH VỀ VẤN ĐỀ XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL

3.1. Đánh giá thành công và hạn chế

3.2. Những thuận lợi và khó khăn, thách thức khi thông tin về vấn đề xâm nhập mặn

3.3. Đề xuất kiến nghị đối với lãnh đạo các cấp Ủy Đảng, Chính quyền

3.4. Đề xuất giải pháp với các Đài PT-TH trong khu vực

3.5. Tiểu kết chương

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Xâm Nhập Mặn ĐBSCL Qua Truyền Hình

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực trọng yếu của Việt Nam, nơi sinh sống của gần 20 triệu người và đóng góp lớn vào an ninh lương thực quốc gia. Với hơn 4 triệu ha đất trồng lúa, ĐBSCL chiếm hơn 54% diện tích trồng lúa cả nước và đóng góp 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng thủy sản nuôi trồng và 70% các loại trái cây của cả nước. Tuy nhiên, tình hình xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực. Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động kinh tế - xã hội khác. Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong việc thông tin và tuyên truyền về vấn đề này, nâng cao nhận thức cộng đồng và góp phần vào việc tìm kiếm giải pháp ứng phó xâm nhập mặn hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của ĐBSCL đối với an ninh lương thực

ĐBSCL được coi là vựa lúa của cả nước, đóng góp phần lớn vào sản lượng lương thực và thủy sản xuất khẩu. Khu vực này không chỉ đảm bảo an ninh lương thực trong nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu gạo và thủy sản ra thị trường quốc tế. Vì vậy, việc bảo vệ và phát triển bền vững nông nghiệp ĐBSCL là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực trạng xâm nhập mặn và ảnh hưởng đến đời sống người dân

Xâm nhập mặn ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Nguồn nước ngọt bị nhiễm mặn, đất đai bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm sút, ảnh hưởng đến thu nhập và sinh kế của người dân. Tình trạng này đặt ra nhiều thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

1.3. Vai trò của truyền hình trong việc tuyên truyền về xâm nhập mặn

Truyền hình là một kênh thông tin quan trọng và hiệu quả để tuyên truyền về tình hình xâm nhập mặn, nâng cao nhận thức của cộng đồng và phổ biến các biện pháp phòng chống. Báo chí có vai trò cảnh báo, phản biện và giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết sách phù hợp. Việc truyền thông cần có kiến thức và kỹ năng phù hợp.

II. Phân Tích Vấn Đề Tác Động Xâm Nhập Mặn Lên Nông Nghiệp ĐBSCL

Diễn biến xâm nhập mặn ở ĐBSCL ngày càng phức tạp và bất thường, với năm sớm năm muộn so với trung bình nhiều năm. Năm 2016, tình trạng xâm nhập mặn được đánh giá là nặng nề nhất trong 100 năm. Tuy nhiên, độ mặn trên hệ thống sông rạch vào tháng 3 năm 2020 đã phá vỡ kỷ lục năm 2016, cảnh báo rủi ro thiên tai ở mức cao. Tình hình này ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp ĐBSCL, đặc biệt là sản xuất lúa gạo và nuôi trồng thủy sản. Theo Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, tình hình xâm nhập mặn ở ĐBSCL trong tương lai sẽ ngày càng nghiêm trọng.

2.1. So sánh tình hình xâm nhập mặn năm 2016 và năm 2020

Năm 2016 và 2020 chứng kiến những đợt xâm nhập mặn nghiêm trọng tại ĐBSCL, gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, năm 2020, mức độ xâm nhập mặn còn cao hơn năm 2016, cho thấy tình hình ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Điều này đòi hỏi các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả hơn.

2.2. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất lúa gạo và thủy sản

Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng lúa gạo, làm giảm sản lượng và gây thiệt hại kinh tế cho người nông dân. Ngoài ra, tình trạng này còn ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, khiến tôm cá chết hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho ngành thủy sản.

2.3. Dự báo tình hình xâm nhập mặn trong tương lai

Các dự báo cho thấy tình hình xâm nhập mặn ở ĐBSCL trong tương lai sẽ ngày càng nghiêm trọng, do biến đổi khí hậu và các yếu tố khác. Điều này đòi hỏi các giải pháp ứng phó dài hạn và bền vững, nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt và đảm bảo sinh kế cho người dân.

III. Truyền Hình Địa Phương Nội Dung Thông Tin Về Xâm Nhập Mặn

Trước tình hình xâm nhập mặn diễn biến phức tạp, Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng, chống xâm nhập mặn. Truyền thông đại chúng, đặc biệt là báo chí, đóng vai trò quan trọng trong việc thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Truyền hình địa phương là kênh thông tin nhanh chóng, cập nhật những diễn biến và biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu, về tình hình xâm nhập mặn. Giúp người dân nhận thức sâu sắc về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu với đời sống của con người.

3.1. Chính sách và chỉ đạo của Đảng Nhà nước về phòng chống xâm nhập mặn

Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách và văn bản chỉ đạo nhằm ứng phó với xâm nhập mặn tại ĐBSCL. Các chính sách này tập trung vào việc bảo vệ nguồn nước ngọt, xây dựng các công trình phòng chống xâm nhập mặn và hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng.

3.2. Vai trò của truyền hình trong việc truyền tải thông tin chính sách

Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin chính sách của Đảng và Nhà nước về phòng chống xâm nhập mặn đến người dân. Các bản tin thời sự, phóng sự và chương trình chuyên đề giúp người dân hiểu rõ hơn về các chính sách và biện pháp ứng phó.

3.3. Cập nhật diễn biến xâm nhập mặn và tác động đến đời sống

Báo chí, đặc biệt là truyền hình, có vai trò quan trọng trong việc cập nhật diễn biến xâm nhập mặn và thông tin về cách thức ngăn chặn, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, của xâm nhập mặn đối với xã hội. Với vai trò phản biện xã hội, báo chí giúp các nhà hoạch định chính sách sớm có những quyết sách phù hợp đối với vấn đề này.

IV. Nghiên Cứu Chất Lượng Đánh Giá Tác Phẩm Truyền Hình Về XNM

Truyền thông về vấn đề biến đổi khí hậu, trong đó có vấn đề về xâm nhập mặn là một chủ đề đòi hỏi nhà báo phải có những kiến thức và kỹ năng phù hợp. Việc nghiên cứu đề tài này là cơ sở để các cơ quan báo chí nói chung, các Đài PT-TH trong khu vực nói riêng nhìn nhận những thành công và hạn chế khi thực hiện các tác phẩm, chương trình truyền hình về chủ đề xâm nhập mặn. Từ đó định hướng tốt công tác truyền thông, nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền; phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương nói riêng, các tỉnh trong khu vực và cả nước nói chung.

4.1. Thành công và hạn chế của các chương trình truyền hình về XNM

Các Đài PT-TH trong khu vực ĐBSCL đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện các chương trình truyền hình về xâm nhập mặn. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về nội dung, hình thức thể hiện và khả năng tiếp cận đến người dân. Việc đánh giá và rút kinh nghiệm là cần thiết để nâng cao chất lượng.

4.2. Định hướng công tác truyền thông về XNM để nâng cao chất lượng

Công tác truyền thông về xâm nhập mặn cần được định hướng rõ ràng, tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và dễ hiểu cho người dân. Ngoài ra, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan báo chí, các nhà khoa học và các tổ chức xã hội để đảm bảo hiệu quả truyền thông.

4.3. Phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Truyền thông về xâm nhập mặn không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường mà còn góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậuxâm nhập mặn sẽ giúp họ chủ động ứng phó và bảo vệ sinh kế.

V. Giải Pháp Ứng Phó Đề Xuất Nâng Cao Truyền Thông Về Xâm Nhập Mặn

Tác giả chọn đề tài “Vấn đề xâm nhập mặn Đồng bằng Sông Cửu Long trên sóng truyền hình địa phương” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài “Vấn đề xâm nhập mặn Đồng bằng Sông Cửu Long trên sóng truyền hình địa phương”, tác giả đã có cơ hội tiếp cận nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề BĐKH tại Việt Nam nói chung và tại ĐBSCL nói riêng. Nhưng thực tế, những đề tài nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề BĐKH được phản ánh trên các loại hình báo chí có số lượng không nhiều. Và đến nay, cũng chưa có bất cứ công trình nghiên cứu nào về vấn đề xâm nhập mặn trên các loại hình báo chí.

5.1. Nghiên cứu chuyên sâu về xâm nhập mặn trên truyền hình

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề xâm nhập mặn trên các loại hình báo chí, đặc biệt là truyền hình. Việc thực hiện các nghiên cứu này là cần thiết để hiểu rõ hơn về thực trạng truyền thông và đề xuất các giải pháp cải thiện.

5.2. Đề xuất giải pháp để các Đài truyền hình nâng cao chất lượng

Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể để giúp các Đài truyền hình nâng cao chất lượng chương trình về xâm nhập mặn, bao gồm cải thiện nội dung, hình thức thể hiện, kỹ năng của nhà báo và sự phối hợp với các chuyên gia.

5.3. Nâng cao hiệu quả truyền thông về phòng chống xâm nhập mặn

Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả truyền thông về phòng chống xâm nhập mặn, giúp người dân có đầy đủ thông tin và kỹ năng để ứng phó với tình hình. Điều này góp phần bảo vệ sinh kế và đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực ĐBSCL.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Phát Triển Truyền Thông Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Trong khi đó, xâm nhập mặn đang là vấn đề biến đổi khí hậu nhức nhối nhất tại ĐBSCL trong nhiều năm trở lại đây. Các Đài PT-TH địa phương lại là kênh thông tin, truyền thông hiệu quả nhất về vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Vấn đề xâm nhập mặn Đồng bằng Sông Cửu Long trên sóng truyền hình địa phương” là cần thiết và có giá trị thực tiễn cao. Mục đích nghiên cứu là khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng truyền thông trên các báo điện tử Việt Nam về hậu quả của biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của báo điện tửtrong công tác truyền thông về BĐKH.

6.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu về truyền thông XNM

Nghiên cứu về truyền thông về xâm nhập mặn có giá trị thực tiễn cao, giúp các Đài PT-TH địa phương nâng cao hiệu quả tuyên truyền và góp phần vào công tác phòng chống xâm nhập mặn tại ĐBSCL.

6.2. Hướng tới phát triển truyền thông ứng phó biến đổi khí hậu

Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc phát triển truyền thông ứng phó biến đổi khí hậu nói chung, giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng và khuyến khích các hành động bảo vệ môi trường.

6.3. Đóng góp vào sự phát triển bền vững của ĐBSCL

Cuối cùng, nghiên cứu này đóng góp vào sự phát triển bền vững của ĐBSCL, giúp khu vực này ứng phó với các thách thức do biến đổi khí hậu gây ra và tiếp tục đóng góp vào an ninh lương thực quốc gia.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC NÂNG CAO CHAT LƯỢNG TIN, PHONG SỰ NGAN, CHUYÊN DE TRUYEN HÌNH VE XÂM NHẬP MAN Ở ĐBSCL 1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài - Báo chí Theo Từ điển Tiếng Việt: “Báo chí là cách gọi tắt của các loại hình báo chí như: báo viết, báo hình, báo nói, báo ảnh, các bản tin, .” Theo Điều 3 Luật Báo chí 2016: “Báo chí là sản pham thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bang chữ viết, hình anh, âm thanh, được sang tao, xuất ban định ky và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình bao in, báo nói, báo hình, báo điện tử”. Báo chí là phương tiện truyền thông đại chúng truyền tải thông tin về các sự kiện, sự việc, hiện tượng đang diễn ra trong hiện thực khách quan một cách nhanh chóng, chính xác và trung thực đến đông đảo công chúng, nhằm tích cực hóa đời sông thực tiễn [6, tr. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả xin đưa ra quan điểm của mình về báo chí như sau: Báo chi là phương tiện truyền thông đại chúng, truyền tải thông tin về các sự kiện, vấn đê trong đời sống xã hội một cách khách quan, chân thực; thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh; được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử nhằm tích cực hóa đời sống.

Ké từ khi ra đời vào cuối thé ky XIX dau thế kỷ XX cho đến nay, truyền hình đã trở thành một phương tiện nghe - nhìn phổ biến hàng đầu trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam. Thậm chí, xem truyền hình đã trở thành nhu cầu giải trí, thông tin thiết yếu của người dân. Thuật ngữ truyền hình (Television) có nguồn gốc từ tiếng Latinh và tiếng Hy Lạp. Theo tiếng Hy Lạp, từ “Tele” có nghĩa là “ở xa”, còn “videre” là “thay được”, tiếng Latinh có nghĩa là xem được từ xa.

Ghép hai từ đó lại “Televidere” có nghĩa là xem được ở xa” [33,tr. 17 Trong cuốn “Phóng sự truyền hình”, các tác giả Brigitte Besse va Didier Desormeaux đưa ra định nghĩa: “Truyền hình đó là hình ảnh, trước hết là hình ảnh. Đó là thế mạnh của nó và cũng là cái thu hút những lời phê phán tệ hại nhất (phê phán nó hời hợt). Thế nhưng nếu không có hình ảnh, truyền hình liệu sẽ trở thành một cái gì khác, không còn là truyền hình nữa.

Làm thông tin ở truyền hình là cho xem.Truyền hình là lời nói: Truyền hình, đó cũng là lời nói, những từ ngữ, một nội dung. Làm thông tin trên truyền hình cũng là nói. Và nói tức là mô tả bằng cách trả lời những câu hỏi: Ai? Khi nao? Ở đâu? Cái gì? Tại sao?” [44, tr. Trong cuốn “Truyền thông đại chúng”, tác giả Tạ Ngọc Tan đưa ra cái nhìn bao quát, mạch lạc và rõ rang hon về khái niệm truyền hình: “Truyền hình là một loại hình phương tiện truyền thông đại chúng chuyên tải nội dung thông tin bằng hình ảnh động và âm thanh.

Thực chất cội nguồn trực tiếp của truyền hình là điện ảnh. Chính điện ảnh đã cung cấp cho truyền hình những ý tưởng, gợi ý đầu tiên về một phương thức truyền thông cũng như một kho tàng những phương tiện biểu hiện phong phú, có sức thuyết phục mạnh mẽ, làm cơ sở cho truyền hình có thể thích ứng nhanh chóng với đặc trưng kỹ thuật riêng của mình” [28, tr. Có thê thấy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về truyền hình được các tác giả trong nước và quốc tế đưa ra. Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu đó, tác giả luận văn có quan điểm riêng của mình về khái niệm truyền hình như sau: Truyền hình là một loại hình báo chí chuyển tải nội dung thông tin bằng hình ảnh (hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, đồ họa, bảng biểu.) và âm thanh tổng hợp (lời nói, tiếng động, âm nhạc, lời bình).

Các yếu tô này tác động đồng thời vào hai giác quan của công chúng là thính giác và thị giác. Nhờ thé, công chúng có thé nhận thức rõ ràng, chính xác, sinh động, khách quan hơn về các vấn dé và sự kiện trong cuộc sống. Truyền hình là một loại hình thông tin đại chúng truyền tải thông tin bằng sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh động và âm thanh, tạo ra khả năng chuyển tải các nội dung thông tin vô cùng phong phú, hấp dẫn và có hiệu quả bằng phương tiện truyền thông truyền hình. 39] Báo truyền hình có những đặc trưng như: Tỉnh thời sự: Là một trong những phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại nhất, truyền hình có khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời hơn các loại 18 hình báo chí khác.

Sự kiện có thê được truyền hình phản ánh ngay khi đang diễn ra thông qua cau truyền hình hoặc truyền hình trực tiếp. Độ tin cậy và chính xác cao: Truyền hình sử dụng cả ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh dé “lột tả” hiện thực. Một tác phẩm truyền hình khi đã phát sóng cũng khó “thu hồi”, đính chính hay sửa chữa. Vì thế, tác phẩm truyền hình luôn phải trải qua quá trình kiểm duyệt khắt khe.

Và báo truyền hình được đánh giá là loại hình báo chí có độ tin cậy cao nhất. Tính phổ cập: Với sự phát triển của công nghệ truyền dẫn phát sóng, truyền hình ngày càng mở rộng phạm vi phủ sóng, phục vụ được đối tượng khán giả đa dạng ở khắp trong và ngoài nước. Truyền hình có thé thâm nhập đến bat kỳ vùng miền hay ngõ ngách nào. Phạm vi tác động rộng rãi của truyền hình không chỉ thể hiện trên phương diện kỹ thuật mà còn thé hiện ở đặc tính nội dung ngôn ngữ.

Bat kỳ một người nào ở những hệ thống ngôn ngữ khác nhau khi xem hình ảnh truyền hình đều có thé hiểu dù ít hay nhiều nội dung tác phẩm. 17] Ngôn ngữ truyền hình là ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh: Các tác phâm truyền hình tác động đến người xem bằng cả hình ảnh, âm thanh, lời bình, đôi khi có cả chữ viết. Hình ảnh với khả năng phản ánh hiện thực sông động, chi tiết, chính xác, chân thực là lợi thế lớn nhất của truyền hình. Đây là lý do báo truyền hình luôn được đánh giá cao về tính chính xác và độ tin cậy cũng như khả năng tác động đến nhận thức và hành động của khan giả.

Kha năng tác động dư luận xã hội mạnh mé và trở thành diễn đàn của nhân dan: Trong những năm gan đây, các Đài truyền hình và Dai PT - TH đã chú trọng việc tạo ra kênh phân phối mới để tiếp cận khá giả chủ động và nhanh chóng hơn. Và phát triển nội dung số, phân phối nội dung trên môi trường internet đang trở thành xu hướng của truyền hình hiện đại. Việc này giúp công chúng tiếp cận với các tác pham, chương trình truyền hình mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn thời gian va không gian. Tính tương tác trên các nội dung được đăng tải trên Facebook, Zalo, YouTube, ứng dụng.giúp truyền hình ngày càng đến gần hơn với khán giả.

Số hóa nội dung giúp truyền hình tăng khả năng tương tác với khán giả. 19 Khả năng thuyết phục công chúng: Với tất cả những đặc trưng như tính thời sự cao; truyền tải thông tin bang nhiều ngôn ngữ; khả năng tác động mạnh mé.truyén hình rõ ràng có khả năng thuyết phục công chúng cao hơn các loại hình báo chí khác. Từ những đặc trưng trên có thé thấy truyền hình có lợi thé hơn han so với các loại hình báo chí khác trong việc cung cấp thông tin nói chung và các thông tin liên quan đến van dé BĐKH hay xâm nhập mặn nói riêng. - Xâm nhập mặn: Theo định nghĩa được đưa ra bởi Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn băng 4%o xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.

Xâm nhập mặn được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, và cũng có không ít yếu tổ ảnh hưởng đến xâm nhập mặn như: Sự dịch chuyên bề mặt phân cách giữa vùng nước ngọt và vùng nước mặn; biến đôi khí hậu (dẫn đến những biến đôi về lượng mưa, nhiệt độ, lượng nước bốc hơi, độ âm của đất.); các hoạt động thay đổi mục đích sử dụng quỹ đất, quan lý đất; xâm nhập mặn từ biển vào các sông tiếp giáp cửa biển vào mùa khô; địa hình khu vực. - Công cụ: Theo Từ điển Tiếng Việt, “công cụ là cái được dùng dé tiến hành một việc nao đó, hoặc để đạt đến một mục đích nào đó”. Trong lĩnh vực báo chí, công cụ truyền thông (communication tool) là những cách thức cụ thé được sử dụng truyền tai thông điệp từ chủ thé đến đối tượng nhận thông điệp nhằm thực hiện mục tiêu truyền thông. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, các tác phẩm, chương trình truyền hình được coi là công cụ dé người lam báo phan ánh các vấn đề liên quan đến xâm nhập mặn; thực hiện chức năng tuyên truyền chủ trương, đường lối liên quan đến xâm nhập mặn cũng như chức năng phản biện xã hội hay giáo dục về xâm nhập mặn.

Và đối với một tác phẩm hay chương trình truyền hình, công cụ ở đây chính là hệ thống các thé loại; các yếu tố cấu thành lên một tác phẩm truyền hình (hình ảnh; âm thanh; lời bình; âm nhạc; đồ họa. 2) - Tiêu chí đánh giá: 20 Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ dé nhận biết, xếp loại một sự vật, một khái niệm. Đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Vậy tiêu chí đánh giá là những dấu hiệu, tính chất được sử dụng làm căn cứ để xếp loại hoặc nhận định giá trị của một sự vật, sự việc, khái niệm.

Trong phạm vi đề tài, tác giả đã phải sử dụng những tiêu chí đánh giá một tác phẩm, chương trình truyền hình chất lượng dé đánh giá và xếp loại theo mức độ hiệu quả trong truyền thông về xâm nhập mặn. Dé từ đó, tác giả rút ra kết luận về thành công, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về xâm nhập mặn trên sóng truyền hình địa phương. Đối với nội dung, tiêu chí gồm: e Nội dung tập trung phản ánh một đề tài cụ thé, không lan man, gần gũi với công chúng xem truyền hình. e Nội dung phản ánh về xâm nhập mặn cần toàn diện trên nhiều khía cạnh: thực trạng, nguyên nhân, giải pháp, chỉ đạo của Chính phủ và các cấp chính quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Xâm Nhập Mặn Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long Qua Truyền Hình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng xâm nhập mặn tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, một trong những vùng đất nông nghiệp quan trọng của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và tác động của xâm nhập mặn mà còn đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân, từ đó nâng cao nhận thức về vấn đề này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và tác động của nó đến các hệ sinh thái khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái rừng khộp vùng tây nguyên, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái rừng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật assessment of salinity intrusion in the red river delta vietnam sẽ cung cấp thêm thông tin về xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Hồng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thảm thực vật rừng tại vườn quốc gia ba vì thành phố hà nội cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái rừng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.