Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện và phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt của Kho bạc Quốc gia Lào" do nghiên cứu sinh Kham Pha Panmalaythong thực hiện, hoàn thành ngày 29 tháng 6 năm 2011 tại Thủ đô Viêng Chăn, thuộc chuyên ngành Kinh tế / Tài chính - Ngân hàng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kho bạc Nhà nước tham gia vào hệ thống thanh toán của nền kinh tế với tư cách là ngân hàng của Chính phủ, thực hiện cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tại Kho bạc Nhà nước đóng vai trò tập trung nhanh chóng các nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), phân phối và cấp phát chi trả kịp thời, trực tiếp đến các đơn vị thụ hưởng; ngăn chặn tình trạng căng thẳng quỹ ngân sách giả tạo; giảm thiểu hiện tượng tiêu cực; lành mạnh hóa quá trình lưu thông tiền tệ và thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong bối cảnh Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

Thực tế tại CHDCND Lào cho thấy hoạt động thanh toán của Kho bạc Quốc gia (KBQG) còn tồn tại nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển kinh tế:

  • Các phương tiện thanh toán được áp dụng tại KBQG Lào còn ít về số lượng, chất lượng nghiệp vụ chưa cao.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán còn thiếu đồng bộ và phát sinh nhiều điểm chưa phù hợp.
  • Hạ tầng công nghệ thanh toán còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào chứng từ giấy và quy trình xử lý thủ công; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế.
  • Chi tiêu bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách quốc gia, dẫn tới việc vốn tiền mặt bị phân tán tại quỹ của các đơn vị thụ hưởng, tạo nguy cơ vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính.
  • Thu ngân sách bằng tiền mặt chiếm tỷ trọng cao, gây lỏng lẻo trong quản lý thuế, thất thu ngân sách và phát sinh chi phí thu nộp lớn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù chủ trương hoàn thiện TTKDTM đã được Đảng và Nhà nước Lào đề ra, nhưng trước thời điểm thực hiện luận án, các công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực tài chính - tiền tệ và thanh toán tại Lào còn rất ít; hoàn toàn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về vấn đề hoàn thiện, phát triển hệ thống TTKDTM của KBQG Lào.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định năm mục đích nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo nguyên văn công trình):

  1. Hệ thống hóa cơ sở tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt, phân tích vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (TCCƯDVTT), xác định các yêu cầu và nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán qua TCCƯDVTT.
  2. Phân tích làm rõ các chủ thể tham gia hệ thống thanh toán, cơ sở pháp lý, các phương tiện và phương thức thanh toán qua TCCƯDVTT.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng, phát triển TTKDTM và ứng dụng công nghệ thông tin của một số nước trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng vào thực tiễn của Lào.
  4. Đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng TTKDTM tại KBQG Lào; chỉ rõ các nguyên nhân khiến tỷ trọng TTKDTM còn thấp, phương tiện thanh toán còn nghèo nàn, chất lượng phương thức thanh toán chưa cao và hệ thống pháp lý còn bất cập.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng TTKDTM, hoàn thiện cơ sở pháp lý, phát huy các phương tiện thanh toán truyền thống và phát triển các phương tiện, phương thức thanh toán hiện đại phù hợp với hạ tầng công nghệ của KBQG Lào và tiến trình hội nhập kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về TTKDTM nói chung và TTKDTM tại Kho bạc Nhà nước nói riêng; thực trạng tổ chức hệ thống TTKDTM của KBQG Lào, bao gồm các phương thức, phương tiện thanh toán chủ yếu đang vận hành và triển vọng phát triển.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tình hình hoạt động TTKDTM tại KBQG Lào được thu thập, phân tích trong giai đoạn 5 năm tài khóa, từ năm 2005/2006 đến năm 2009/2010.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống KBQG Lào trên giác độ quản lý và vận hành ngân quỹ nhà nước; đồng thời mở rộng tham khảo tài liệu, kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả phân tích tiền tệ với tư cách là hàng hóa đặc biệt giữ vai trò môi giới trong lưu thông. Chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ được thực hiện qua hai hình thức có mối quan hệ tương hỗ: thanh toán bằng tiền mặt (TTBTM) và TTKDTM. Yêu cầu khách quan của nền kinh tế đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt giữa hai hình thức này, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt nhằm hạn chế chi phí lưu thông xã hội.

Tác giả điểm lại bối cảnh nghiên cứu:

  • Trên bình diện quốc tế, đề tài hoàn thiện và phát triển TTKDTM qua hệ thống Kho bạc và ngân hàng đã được công bố dưới nhiều dạng công trình khác nhau ở nhiều quốc gia.
  • Tại CHDCND Lào, các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước đã xác định rõ định hướng hiện đại hóa hệ thống thanh toán và thúc đẩy TTKDTM phục vụ hội nhập. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về tài chính - tiền tệ còn rất khan hiếm.
  • Đặc biệt, chưa có bất kỳ công trình nào nghiên cứu sâu sắc, bao quát về thực trạng và giải pháp phát triển TTKDTM tại KBQG Lào.

Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo độc lập đầu tiên tại CHDCND Lào giải quyết bài toán phát triển hệ thống TTKDTM công gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của KBQG Lào trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm 5 năm tài khóa (2005/2006 – 2009/2010).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý tài chính - tiền tệ:

  • Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt: Là việc thực hiện chi trả không sử dụng tiền mặt mà áp dụng phương thức trích chuyển vốn trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc TCCƯDVTT từ người trả sang người thụ hưởng, hoặc bù trừ nghĩa vụ tài chính lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của tổ chức thanh toán.
  • Lưu thông không dùng tiền mặt: Quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán thông qua trích chuyển tài khoản hoặc bù trừ qua trung gian TCCƯDVTT.
  • Hệ thống thanh toán: Tập hợp có tổ chức của các yếu tố, đơn vị có cùng chức năng, quan hệ mật thiết với nhau tạo thành thể thống nhất. Hệ thống thanh toán vận hành theo cơ chế mở, kết nối thỏa thuận giữa các chủ thể (thanh toán giữa khách hàng với tổ chức tín dụng/ngân hàng, thanh toán nội bộ tổ chức tín dụng, thanh toán nội bộ Kho bạc, thanh toán liên ngân hàng và thanh toán song phương Kho bạc - Ngân hàng).
  • Năm vai trò của TTKDTM:
    1. Nâng cao hiệu quả quản lý quỹ NSNN, tập trung nhanh nguồn thu, thanh toán chi trả trực tiếp, hỗ trợ thực thi quy định phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    2. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vật tư, hàng hóa và tiền vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạ chi phí lưu thông, tăng tích lũy tái sản xuất.
    3. Giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, đúc tiền, vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt.
    4. Tạo tiền đề để Kho bạc Nhà nước và hệ thống ngân hàng kiểm soát chi NSNN, củng cố kỷ luật thanh toán, giám sát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    5. Hỗ trợ Nhà nước quản lý vĩ mô, điều tiết lưu thông tiền tệ và thực thi các chính sách kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp cụ thể: Tổng hợp số liệu, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa và hệ thống hóa; kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận chuẩn mực và khảo sát thực tiễn hoạt động của Kho bạc.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả về thu chi ngân sách, cơ cấu phương tiện thanh toán và các chỉ tiêu thanh toán của KBQG Lào.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết tình hình thu chi NSNN, báo cáo thanh toán, kế toán ngân quỹ của KBQG Lào; các biểu mẫu thống kê từ Ngân hàng Trung ương (NHTW) và Bộ Tài chính Lào trong giai đoạn tài khóa 2005/2006 đến 2009/2010.
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Các luật, nghị định, thông tư của Nhà nước CHDCND Lào điều chỉnh hoạt động ngân sách, kho bạc và thanh toán.
  • Tài liệu quốc tế: Báo cáo, luật và dữ liệu thanh toán từ Hoa Kỳ, Canada, Hồng Kông, Cộng hòa Séc, Thụy Điển, Australia và Philippines.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về TTKDTM, quy trình nghiệp vụ ngân sách qua Kho bạc và kinh nghiệm quốc tế.

1. Chủ thể tham gia hệ thống thanh toán

Hệ thống thanh toán vận hành với 4 nhóm chủ thể chính:

  • Ngân hàng Trung ương: Quản lý toàn bộ hệ thống thanh toán của nền kinh tế; sở hữu và trực tiếp vận hành hệ thống thanh toán liên ngân hàng; cung cấp dịch vụ thanh toán cho các TCCƯDVTT, tổ chức tài chính và doanh nghiệp lớn.
  • Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Sở hữu hệ thống thanh toán nội bộ; trực tiếp cung ứng các dịch vụ và công cụ thanh toán cho khách hàng doanh nghiệp, dân cư.
  • Kho bạc Quốc gia: Đóng vai trò là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong khu vực công.
  • Khách hàng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức kinh tế, đơn vị sử dụng ngân sách, doanh nghiệp và người dân.

2. Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

  • Thanh toán bù trừ: Do NHTW hoặc hiệp hội bù trừ tổ chức, chia thành bù trừ quốc gia, bù trừ khu vực/tỉnh/thành phố hoặc trung tâm bù trừ séc/thẻ. Hình thức áp dụng chủ yếu là bù trừ ròng liên ngân hàng, quyết toán vào các thời điểm cố định tại tài khoản mở ở NHTW. Rủi ro gồm rủi ro vận hành và rủi ro hệ thống; các biện pháp phòng ngừa gồm: đặt hạn mức nợ ròng, thỏa thuận chia sẻ rủi ro, yêu cầu ký quỹ hoặc thế chấp tài sản.
  • Thanh toán liên ngân hàng: Vận hành trên cơ sở hệ thống thanh toán tổng tức thời (RTGS - Real Time Gross Settlement System). Lệnh chuyển tiền được quyết toán liên tục, từng giao dịch theo thời gian thực (mô hình chữ "V" qua NHTW). Hạn chế của RTGS là đòi hỏi các ngân hàng thành viên phải duy trì lượng vốn khả dụng lớn tại NHTW với mức lãi suất thấp hoặc không hưởng lãi.
  • Thanh toán nội bộ của TCCƯDVTT: Vận hành theo hai mô hình quản lý tài khoản khách hàng: phân tán hoặc tập trung hóa tài khoản.
  • Thanh toán qua tiền gửi tại TCCƯDVTT khác: Áp dụng khi hai đơn vị phát sinh quan hệ giao dịch thường xuyên.
  • Thanh toán quốc tế qua SWIFT: Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (thành lập năm 1973 tại Bỉ, hoạt động chính thức từ 1977, kết nối hơn 2.800 ngân hàng và tổ chức tài chính tại gần 140 quốc gia).

3. Các phương tiện thanh toán qua TCCƯDVTT

  • Séc: Lệnh trả tiền của chủ tài khoản lập theo mẫu quy định, điều chỉnh theo Công ước Geneva năm 1931. Bao gồm: séc ký danh, séc vô danh, séc theo lệnh; phân theo phương thức có: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi (séc xác nhận).
  • Ủy nhiệm chi (UNC): Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu trích tiền chuyển cho người thụ hưởng qua quy trình 4 bước; áp dụng cho các chủ thể có mức độ tín nhiệm cao.
  • Ủy nhiệm thu (UNT): Giấy ủy nhiệm đòi tiền do bên bán lập kèm hóa đơn chứng từ giao hàng gửi ngân hàng phục vụ mình để thu hộ qua quy trình 5 bước; thời gian xử lý kéo dài và phụ thuộc khả năng tài chính của bên mua.
  • Thẻ thanh toán: Thẻ điện tử làm bằng chất dẻo tổng hợp gắn với công nghệ ngân hàng (khởi đầu từ thẻ Diners Club năm 1949 tại Hoa Kỳ).
  • Thư tín dụng (L/C): Cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng mở L/C phục vụ bên nhập khẩu đối với bên xuất khẩu; quy trình ràng buộc chặt chẽ trong thương mại quốc tế.

4. Quy trình cấp phát, thanh toán thu chi NSNN qua Kho bạc

  • Quy trình chi NSNN:
    • Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, trình trưởng phòng và Thủ trưởng KBNN phê duyệt trước khi kế toán làm thủ tục thanh toán hoặc cấp tạm ứng.
    • Cấp phát tạm ứng thực hiện qua 3 liên giấy đề nghị tạm ứng (1 liên lưu đơn vị sử dụng ngân sách, 1 liên lưu kế toán thanh toán, 1 liên lưu bộ phận kiểm soát). Thanh toán tạm ứng lập 3 liên giấy đề nghị thanh toán tạm ứng để chuyển từ tài khoản tạm ứng sang thực chi NSNN; các khoản tạm ứng phải quyết toán dứt điểm trong năm ngân sách hoặc thời gian chỉnh lý quyết toán.
    • Cấp phát thanh toán trực tiếp thực hiện qua 3 liên giấy đề nghị thanh toán kèm giấy rút hạn mức kinh phí; chuyển trả trực tiếp cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
    • Chi dự án đầu tư: KBNN Trung ương phân bổ hạn mức kinh phí cho Bộ, ngành và địa phương; KBNN tỉnh phân bổ cho dự án hoặc KBNN huyện. Vốn cho vay luân chuyển qua hệ thống thanh toán liên Kho bạc.
    • Chi ngoại tệ: Trích từ quỹ ngoại tệ tập trung tại KBNN Trung ương thông qua ngân hàng ngoại thương hoặc KBNN tạm ứng nội tệ để đơn vị mua ngoại tệ thương mại theo tỷ giá thị trường.
  • Quy trình thu NSNN:
    • Thu chuyển khoản: Người nộp mở tài khoản tại ngân hàng lập 5 liên giấy nộp tiền (1 liên lưu gốc, 1 liên ngân hàng trích nợ, 1 liên báo nợ cho người nộp, 2 liên chuyển Kho bạc để hạch toán và gửi cơ quan thu); người nộp mở tài khoản tại Kho bạc cũng lập 5 liên tương tự.
    • Thu tiền mặt: Thực hiện trực tiếp tại KBNN (lập 4 liên giấy nộp tiền, thủ quỹ kiểm đếm và đóng dấu "Đã thu tiền"), thu qua cơ quan thu (người nộp viết 4 liên giấy nộp tiền, cơ quan thu gom tiền nộp Kho bạc kèm bảng kê) hoặc cán bộ đi thu lưu động (viết biên lai thu 3 liên, cuối ngày nộp tiền và bảng kê vào Kho bạc).

5. Yêu cầu và các nhân tố khách quan tác động đến TTKDTM

  • Ba yêu cầu trọng yếu: Rút ngắn thời gian thanh toán; giảm thiểu chi phí giao dịch; giảm thiểu rủi ro vận hành và rủi ro hệ thống.
  • Năm nhóm nhân tố khách quan: Cơ sở pháp lý; trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật và công nghệ thanh toán; trình độ dân trí, tập quán và tâm lý chuộng tiền mặt của người dân; môi trường kinh tế vĩ mô; quy mô tổ chức mạng lưới cung ứng dịch vụ thanh toán.

6. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về TTKDTM trong luận án

Bảng dưới đây tổng hợp các dữ liệu thực nghiệm tại các quốc gia được tác giả trích dẫn trong văn bản:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ Thời điểm / Dữ liệu thực tế được ghi nhận Đặc điểm và mô hình thanh toán không dùng tiền mặt
Hoa Kỳ Tháng 10/2004 Áp dụng Luật điện tử rút gọn (Check 21); thay thế trao đổi séc giấy bằng truyền tải hình ảnh dữ liệu điện tử qua ATM, POS và trung tâm xử lý dữ liệu tập trung.
Canada Thập niên 2000 Tỷ trọng giao dịch không dùng tiền mặt: Thẻ ngân hàng chiếm 53%, séc 31%, chuyển tiền 9%, chuyển nợ trực tiếp 7%. Hiệp hội thanh toán Canada (CPA) chuẩn hóa trao đổi dữ liệu tài chính điện tử; triển khai nộp thuế điện tử.
Hồng Kông Từ năm 1997 Hơn 20 ngân hàng cung ứng Internet Banking; hơn 10 ngân hàng cung cấp dịch vụ giao dịch qua điện thoại di động; vận hành RTGS, trung tâm bù trừ tự động (ACH) và nộp thuế qua mạng điện tử.
Cộng hòa Séc Thiết lập từ tháng 1/2001 Triển khai Tài khoản Kho bạc Duy nhất (TSA - Treasury Single Account); thực hiện 99% tổng giao dịch thu chi NSNN qua TSA (tiền mặt chỉ chiếm khoảng 1%); kết nối trực tuyến ngân quỹ với NHTW; áp dụng thấu chi và đầu tư ngân quỹ nhàn rỗi trên thị trường tiền tệ.
Thụy Điển Giai đoạn 1999 – 2005 Cải cách bắt đầu từ năm 1999; tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán giảm từ trên 17% xuống 0,7% sau năm 2000; tỷ lệ TTBTM/GDP giảm từ 10% (năm 1950) xuống 3,2% (năm 2005). Vận hành 2 hệ thống giro (Bankgiro và Plusgiro) kết nối qua trung tâm bù trừ BGC (Data Clearing). Giao dịch UNT tăng từ 91 triệu món (năm 2000) lên 160 triệu món (năm 2005), chiếm 9% tổng giao dịch TTKDTM. Thẻ thanh toán chiếm 60% giá trị tại POS; toàn quốc có 8 triệu thẻ phát hành, 2.000 máy ATM; kết nối qua công ty chuyển mạch thẻ quốc gia (CEKAB).
Australia 6 tháng đầu năm 2006 Thị trường có khoảng 20 tổ chức lớn; phát hành 7,6 triệu thẻ tín dụng (doanh số 15.357 triệu USD), 4,2 triệu thẻ ghi nợ (doanh số 2.716 triệu USD); triển khai 15 chương trình thẻ trả trước chi trả lương qua ATM/POS.
Philippines Cuối năm 2005 Phát hành 1,3 triệu thẻ trả trước GSIS-Card chi trả lương, bảo hiểm và trợ cấp an sinh xã hội cho công chức Chính phủ kết hợp chức năng định danh cá nhân.

Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của Kho bạc Quốc gia Lào

Chương 2 phản ánh tình hình tổ chức và vận hành hoạt động thanh toán của KBQG Lào dựa trên dữ liệu 5 năm tài khóa (2005/2006 – 2009/2010).

1. Khái quát tình hình hoạt động của Kho bạc Quốc gia Lào

  • Chức năng và nhiệm vụ: Quản lý quỹ NSNN, quản lý ngân quỹ và các tài sản tài chính nhà nước; tổ chức chi trả, cấp phát kinh phí ngân sách; thực hiện kế toán thanh toán NSNN.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình hành chính ba cấp (Kho bạc Trung ương, Kho bạc cấp tỉnh/thành phố, Kho bạc cấp quận/huyện).
  • Năm ngân sách: Vận hành theo chu kỳ năm tài khóa quy định của CHDCND Lào.

2. Thực trạng tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại KBQG Lào

  • Cơ sở pháp lý: Các quy định pháp luật điều chỉnh TTKDTM còn phân tán, thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về giao dịch thanh toán điện tử công, gây khó khăn cho việc xử lý chứng từ qua Kho bạc.
  • Quản lý điều hòa vốn và các chủ thể liên quan: Quan hệ thanh toán chủ yếu diễn ra giữa KBQG với Ngân hàng Nhà nước Lào, các ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) và các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách. Việc điều hòa vốn giữa các cấp Kho bạc gặp trở ngại do phương thức luân chuyển chứng từ chưa thông suốt.
  • Tình hình thu, chi NSNN không dùng tiền mặt:
    • Tỷ trọng chi ngân sách bằng tiền mặt còn lớn; việc chi lương cho cán bộ, công chức cơ bản thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan hoặc qua quỹ đơn vị, chưa triển khai diện rộng việc trả lương qua tài khoản ngân hàng.
    • Tỷ trọng thu NSNN bằng tiền mặt chiếm mức cao, nhất là các khoản thu thuế, phí, lệ phí tại địa phương; việc thu nộp qua chuyển khoản ngân hàng bị hạn chế do mạng lưới và thói quen của người nộp thuế.
  • Thực trạng sử dụng phương tiện và phương thức thanh toán:
    • Các phương tiện thanh toán truyền thống như séc và ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các giao dịch không dùng tiền mặt tại Kho bạc. Tuy nhiên, khối lượng séc thanh toán xử lý qua chứng từ giấy còn chậm.
    • Các công cụ thanh toán hiện đại như thẻ thanh toán, thanh toán điện tử hầu như chưa được ứng dụng trong hệ thống KBQG Lào giai đoạn này.
    • Phương thức thanh toán bù trừ chủ yếu là bù trừ thủ công bằng chứng từ giấy giữa Kho bạc và các chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn tỉnh/thành phố; mạng lưới thanh toán liên Kho bạc chưa được tự động hóa.

3. Đánh giá thực trạng

  • Kết quả đạt được: KBQG Lào đã thiết lập được mạng lưới quản lý thu chi ngân sách từ trung ương đến địa phương; từng bước mở rộng thanh toán chuyển khoản đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) và các khoản mua sắm tài sản công lớn; duy trì mối quan hệ phối hợp với hệ thống ngân hàng trong quản lý thu chi NSNN.
  • Những hạn chế chủ yếu: Tỷ trọng TTKDTM trong tổng thanh toán qua Kho bạc còn thấp; phương tiện thanh toán nghèo nàn, đơn điệu; quy trình luân chuyển chứng từ rườm rà; hạ tầng công nghệ thông tin chắp vá, phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ; đội ngũ cán bộ thiếu kỹ năng vận hành công nghệ thanh toán hiện đại.
  • Những thiệt hại đối với nền kinh tế: Thanh toán bằng tiền mặt làm phát sinh chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản và đếm tiền lớn; làm ứ đọng vốn khả dụng của ngân sách; gây thất thoát nguồn thu thuế; làm chậm trễ tiến độ giải ngân vốn đầu tư; tạo kẽ hở cho các hành vi chi tiêu sai chế độ tài chính và tiêu cực trong quản lý tài sản công.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Kho bạc Quốc gia Lào

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm đổi mới hệ thống thanh toán KBQG Lào đến năm 2020.

1. Định hướng và mục tiêu phát triển

  • Thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Chính phủ Lào về cải cách hệ thống tài chính công, hiện đại hóa ngân hàng và đẩy mạnh TTKDTM.
  • Bám sát Chiến lược phát triển Kho bạc Quốc gia Lào đến năm 2020: Xây dựng hệ thống Kho bạc hiện đại, tinh gọn, nâng cao tỷ trọng TTKDTM trong toàn bộ các giao dịch thu chi NSNN, từng bước tiến tới hội nhập chuẩn mực thanh toán khu vực.

2. Các giải pháp cụ thể của luận án

  1. Chuyển đổi mô hình Kho bạc Quốc gia từ ba cấp thành hai cấp: Xóa bỏ cấp trung gian nhằm tinh giản biên chế, tập trung hóa quản lý ngân quỹ nhà nước, rút ngắn thời gian luân chuyển dòng vốn và đẩy nhanh tốc độ thanh toán.
  2. Cải tiến các phương tiện thanh toán: Đơn giản hóa thủ tục lập và luân chuyển chứng từ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch chuyển khoản.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán thanh toán, đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức Kho bạc nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi sang môi trường thanh toán điện tử.
  4. Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến sâu rộng lợi ích của TTKDTM đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tầng lớp dân cư nhằm thay đổi tập quán sử dụng tiền mặt trong giao dịch kinh tế và nộp nghĩa vụ ngân sách.
  5. Cải tiến và nâng cấp phần mềm kế toán Kho bạc: Chuẩn hóa dữ liệu kế toán ngân sách, đảm bảo khả năng ghi nhận và xử lý tự động các lệnh thanh toán chuyển khoản nội bộ và liên kho bạc.
  6. Hiện đại hóa công nghệ thanh toán: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thanh toán điện tử liên Kho bạc và kết nối trực tuyến với hệ thống thanh toán liên ngân hàng của NHTW và các NHTM.
  7. Xây dựng cơ chế tính phí dịch vụ thanh toán hợp lý: Phối hợp với hệ thống ngân hàng thiết lập mức phí dịch vụ thanh toán ưu đãi, khuyến khích các chủ thể mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng, kho bạc.

3. Hệ thống kiến nghị

  • Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Lào: Hoàn thiện đồng bộ khung khổ pháp lý về thanh toán, ban hành các quy định bắt buộc thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua sắm công và chi trả lương cho cán bộ công chức; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư hạ tầng viễn thông và công nghệ thanh toán cho Kho bạc; nghiên cứu áp dụng mô hình Tài khoản Kho bạc Duy nhất (TSA).
  • Kiến nghị với các ban ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ trong công tác thu nộp thuế điện tử, chia sẻ dữ liệu quản lý tài chính công và hỗ trợ triển khai chi trả chế độ an sinh xã hội qua tài khoản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống TTKDTM trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, làm rõ vị trí và chức năng cung ứng dịch vụ thanh toán công của hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • Tổng kết và hệ thống hóa các kinh nghiệm quốc tế về phát triển TTKDTM (Mỹ, Canada, Hồng Kông, Séc, Thụy Điển, Australia, Philippines), phân tích các điều kiện tiền đề về khung pháp lý, công nghệ chuyển mạch, hệ thống bù trừ tự động và mô hình tài khoản tập trung để vận dụng vào điều kiện thực tiễn của Lào.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá thực trạng tổ chức TTKDTM tại KBQG Lào trong giai đoạn tài khóa 2005/2006 – 2009/2010; lượng hóa các tồn tại về cơ cấu thu chi, mức độ sử dụng các phương tiện séc, UNC, UNT và cơ chế thanh toán bù trừ chứng từ giấy.
  • Chỉ rõ những tác động tiêu cực và thiệt hại kinh tế của việc duy trì tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt cao đối với ngân quỹ quốc gia và hiệu lực quản lý thuế.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp thực tiễn gắn liền với Chiến lược phát triển KBQG Lào đến năm 2020; trong đó giải pháp chuyển đổi mô hình tổ chức từ ba cấp thành hai cấp và lộ trình kết nối thanh toán điện tử liên Kho bạc mang tính ứng dụng trực tiếp cho công tác cải cách quản lý tài chính công tại CHDCND Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thực nghiệm của luận án tập trung trong phạm vi 5 năm tài khóa (2005/2006 đến 2009/2010), do đó chưa phản ánh được các biến động của hệ thống thanh toán tại Lào sau năm 2011.
  • Một số phương tiện thanh toán công nghệ cao (thẻ thanh toán, ngân hàng điện tử, bù trừ tự động ACH) tại thời điểm nghiên cứu mới chỉ ở giai đoạn khảo sát, chưa có chuỗi số liệu thực tế vận hành dài hạn trong hệ thống KBQG Lào để phân tích định lượng chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu mô hình kỹ thuật và giải pháp an ninh thông tin khi triển khai kết nối trực tuyến hệ thống thanh toán điện tử liên Kho bạc với hệ thống thanh toán tổng tức thời (RTGS) của Ngân hàng Nhà nước Lào.
  • Nghiên cứu cơ chế điều hành và quản lý ngân quỹ tập trung khi thiết lập Tài khoản Kho bạc Duy nhất (TSA) tại Ngân hàng Trung ương Lào theo kinh nghiệm của Cộng hòa Séc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính Lào, KBQG Lào, Ngân hàng Nhà nước Lào): Tham khảo trực tiếp nội dung Chương 3 để xây dựng đề án tái cơ cấu hệ thống Kho bạc từ ba cấp thành hai cấp; hoàn thiện các thông tư hướng dẫn quy trình kiểm soát chi, cấp phát tạm ứng và thu ngân sách chuyển khoản; chuẩn bị cơ sở pháp lý và kỹ thuật kết nối thanh toán liên ngành.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 2 làm tư liệu giảng dạy, học tập về nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, lý thuyết hệ thống thanh toán (RTGS, bù trừ ròng, SWIFT) và nghiên cứu so sánh về thanh toán công trong các nền kinh tế đang phát triển.
  • Cán bộ nghiệp vụ kế toán và kiểm soát chi Kho bạc: Tham khảo chi tiết các quy trình luân chuyển chứng từ (thu chi chuyển khoản, thanh toán tạm ứng, chi ngoại tệ, chi dự án ĐTXDCB) được hệ thống hóa tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao việc duy trì tỷ trọng thanh toán tiền mặt cao tại KBQG Lào lại gây thiệt hại cho nền kinh tế?

Theo phân tích của tác giả trong văn bản, thanh toán bằng tiền mặt làm phát sinh chi phí xã hội rất lớn cho việc in ấn, đúc tiền, vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt; làm cho dòng vốn tiền tệ bị ứ đọng và phân tán tại quỹ của các đơn vị thụ hưởng ngân sách, dẫn tới nguy cơ sử dụng vốn sai nguyên tắc tài chính; đồng thời thu thuế bằng tiền mặt làm công tác quản lý lỏng lẻo, dễ gây thất thu ngân sách và tăng chi phí hành chính quản lý thu.

2. Luận án đề xuất giải pháp nào về mặt mô hình tổ chức đối với Kho bạc Quốc gia Lào?

Trong hệ thống giải pháp tại Chương 3, tác giả đề xuất chuyển đổi mô hình KBQG Lào từ mô hình ba cấp hiện hành (Trung ương, tỉnh/thành phố, huyện/quận) thành mô hình hai cấp nhằm tinh gọn bộ máy quản lý, giảm bớt khâu trung gian, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và tập trung hóa dòng ngân quỹ nhà nước.

3. Quy trình cấp phát tạm ứng và thanh toán tạm ứng chi NSNN qua Kho bạc xử lý số lượng liên chứng từ như thế nào?

Theo quy định nghiệp vụ được trình bày ở Chương 1, đơn vị sử dụng ngân sách lập 3 liên giấy đề nghị tạm ứng gửi KBNN: sau khi duyệt, 1 liên lưu tại đơn vị, 1 liên lưu bộ phận kế toán thanh toán, 1 liên lưu bộ phận kiểm tra kiểm soát. Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị tiếp tục lập 3 liên giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm hồ sơ chứng từ để kế toán hạch toán chuyển từ tạm ứng sang thực chi NSNN theo nguyên tắc tất cả các khoản tạm ứng phải được thanh toán dứt điểm trong năm ngân sách hoặc thời gian chỉnh lý quyết toán.

4. Hệ thống thanh toán tổng tức thời (RTGS) có ưu điểm và nhược điểm kỹ thuật gì theo lý luận của luận án?

Hệ thống RTGS cho phép xử lý và quyết toán từng lệnh chuyển tiền liên tục theo thời gian thực tế phát sinh (theo mô hình chữ "V" qua NHTW), giúp đơn vị nhận tiền sử dụng ngay nguồn vốn mà không chịu rủi ro hủy giao dịch do bên trả thiếu khả năng chi trả. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của RTGS là buộc các ngân hàng thành viên phải thường xuyên duy trì một lượng vốn khả dụng rất cao tại NHTW mà thông thường NHTW không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp.

5. Kinh nghiệm thiết lập Tài khoản Kho bạc Duy nhất (TSA) tại Cộng hòa Séc được luận án ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?

Tại Cộng hòa Séc, tài khoản TSA được thiết lập từ tháng 1 năm 2001. Thông qua tài khoản này, 99% tổng số giao dịch thanh toán thu chi NSNN được thực hiện qua hình thức không dùng tiền mặt (thanh toán bằng tiền mặt chỉ chiếm khoảng 1%). Ngân quỹ Kho bạc được kết nối trực tuyến với TSA mở tại NHTW, cho phép kiểm soát số dư liên tục, giảm thiểu dư nợ chính phủ và sử dụng số dư nhàn rỗi để đầu tư ngắn hạn trên thị trường tiền tệ hoặc dùng hạn mức thấu chi khi cần thiết.


Kết luận

Luận án "Hoàn thiện và phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt của Kho bạc Quốc gia Lào" của tác giả Kham Pha Panmalaythong là công trình khoa học có đóng góp thiết thực đối với lĩnh vực quản lý ngân quỹ và thanh toán công tại CHDCND Lào. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận chuẩn mực và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn tài khóa 2005/2006 – 2009/2010, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, công nghệ và cơ cấu phương tiện thanh toán của KBQG Lào. Hệ thống giải pháp đề xuất — nổi bật là việc chuyển đổi mô hình tổ chức Kho bạc hai cấp, hiện đại hóa thanh toán điện tử và học tập mô hình tài khoản tập trung quốc tế — cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ Chiến lược phát triển Kho bạc Quốc gia Lào đến năm 2020.