Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam không ngừng mở rộng về quy mô và mạng lưới hoạt động. Đi kèm với sự gia tăng quy mô là các rủi ro hoạt động ngày càng phức tạp, đòi hỏi các ngân hàng phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chặt chẽ. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế là hoạt động tạo lập nguồn vốn chủ đạo, quyết định trực tiếp đến khả năng cung ứng tín dụng, thanh khoản và sự an toàn của toàn hệ thống. Sau 9 năm hợp nhất (kể từ ngày 01/01/2012 từ ba ngân hàng: TMCP Sài Gòn, TMCP Việt Nam Tín Nghĩa và TMCP Đệ Nhất), Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã ghi nhận những bước chuyển biến về mạng lưới và tăng trưởng nguồn vốn. Tuy nhiên, tại Phòng giao dịch (PGD) Lê Quang Định, thực tiễn vận hành công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi vẫn còn bộc lộ một số bất cập, lỗ hổng trong quy trình kiểm tra chứng từ và kiểm soát rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Lâm Diễm Quỳnh (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho phòng giao dịch này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – PGD Lê Quang Định; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại SCB – PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020.
- Đưa ra các đề xuất nhằm hạn chế rủi ro và các giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động huy động tiền gửi tại SCB – PGD Lê Quang Định.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động huy động tiền gửi và kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại SCB – PGD Lê Quang Định được đánh giá như thế nào?
- Qua những phân tích về ưu nhược điểm của hệ thống KSNB huy động tiền gửi tại đơn vị, tác giả đưa ra giải pháp nào để nâng cao tính hiệu lực và hạn chế rủi ro, sai phạm trong hoạt động này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại SCB – Phòng giao dịch Lê Quang Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – PGD Lê Quang Định (địa chỉ tại số 53 – 55 đường Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Số liệu, thông tin tài chính và nghiệp vụ huy động tiền gửi được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO (phiên bản 1992 và 2016), quy định rằng KSNB là một quy trình do Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân sự thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu thông tin và mục tiêu tuân thủ. Hệ thống KSNB được cấu thành từ 5 bộ phận có mối quan hệ tương hỗ:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát (tuân thủ 3 nguyên tắc: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn)
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
Bên cạnh khung COSO, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Khoản 13, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 về khái niệm hoạt động nhận tiền gửi.
- Thông tư số 48/2018/TT-NHNN về quy định tiền gửi tiết kiệm.
- Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và rủi ro thanh khoản.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 về nhận diện và đánh giá rủi ro thông qua hiểu biết về môi trường kiểm soát.
- Lý thuyết quản trị rủi ro lãi suất (theo Koch), rủi ro thanh khoản (theo Ủy ban Basel); chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu, chi phí vốn tiền gửi của Nguyễn Minh Kiều (2009), Nguyễn Đăng Dờn (2014) và các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2005), Trần Thị Huyền Trang (2017), Vũ Thị Hương Lan (2019), Rokeya Sultana & Muhammad Enamu (2011), C. Gamage (2014).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ tại PGD Lê Quang Định từ khâu tiếp nhận thông tin khách hàng, lập chứng từ, phê duyệt, đến hạch toán và lưu trữ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng cân đối và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2018 – 2020 của PGD.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát) và phỏng vấn: Thiết lập phiếu khảo sát gửi đến các cấp lãnh đạo và cán bộ nhân viên tại PGD nhằm đánh giá 6 yếu tố: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán biến động tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối, so sánh cơ cấu theo thời gian nhằm rút ra nhận xét về tình hình kinh doanh và thực trạng KSNB.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng theo dõi dư nợ và nợ xấu được cung cấp bởi SCB – PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến phản hồi từ bảng câu hỏi khảo sát nhân sự nội bộ tại phòng giao dịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi trong ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiền gửi và kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và vai trò của huy động tiền gửi: Tiền gửi là nguồn tài nguyên chủ đạo, quyết định quy mô kinh doanh và khả năng thanh toán của ngân hàng; đối với nền kinh tế, huy động tiền gửi giúp luân chuyển vốn nhàn rỗi phục vụ sản xuất kinh doanh và hỗ trợ kiểm soát lạm phát.
- Phân loại tiền gửi: Phân loại theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn); phân loại theo mục đích sử dụng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); phân loại theo loại tiền (tiền gửi bằng nội tệ VND, tiền gửi bằng ngoại tệ USD, EUR, AUD...).
- Rủi ro trong huy động tiền gửi: Xác định hai rủi ro trọng yếu gồm rủi ro lãi suất (phát sinh từ sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ khi lãi suất thị trường biến động) và rủi ro thanh khoản (ngân hàng không đủ khả năng đáp ứng nghĩa vụ chi trả khi đến hạn hoặc phải huy động chi phí cao để bù đắp theo định nghĩa của Basel và Thông tư 13/2018/TT-NHNN).
- Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng: Trình bày khái niệm, 3 mục tiêu (hoạt động, thông tin, tuân thủ) và 5 thành phần của khung COSO. Nêu rõ các nguyên tắc xây dựng hoạt động kiểm soát: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm giữa các chức năng tác nghiệp - ghi sổ - bảo quản tài sản, và nguyên tắc ủy quyền - phê chuẩn.
- Các chỉ tiêu đánh giá kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến huy động tiền gửi: Gồm quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi; tốc độ tăng trưởng vốn; cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng (tổ chức kinh tế, dân cư), theo kỳ hạn (không kỳ hạn, dưới 12 tháng, trên 12 tháng), theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ); và chỉ tiêu chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng SCB - PGD Lê Quang Định
Chương 2 tập trung phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng kiểm soát nội bộ tại đơn vị:
- Khái quát đơn vị: PGD Lê Quang Định thành lập ngày 27/6/2008. Từ ngày 01/01/2012, PGD hoạt động dưới sự quản lý của SCB sau hợp nhất. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận tác nghiệp là Phòng Kinh doanh và Phòng Dịch vụ khách hàng.
- Chính sách nhân sự: Tổng số lao động của PGD tăng nhẹ từ 25 người năm 2018 lên 26 người trong năm 2019 và 2020. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên tăng từ 80% (năm 2018) lên 92% (năm 2020).
Bảng: Cơ cấu nhân sự tại SCB PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020
| Trình độ |
Năm 2018 (Số lượng) |
Năm 2018 (Tỷ trọng) |
Năm 2019 (Số lượng) |
Năm 2019 (Tỷ trọng) |
Năm 2020 (Số lượng) |
Năm 2020 (Tỷ trọng) |
| Thạc sĩ |
2 |
8% |
4 |
15% |
4 |
15% |
| Đại học |
18 |
72% |
17 |
65% |
20 |
77% |
| Cao đẳng, trung cấp |
3 |
12% |
2 |
8% |
0 |
0% |
| Lao động phổ thông |
2 |
8% |
3 |
12% |
2 |
8% |
| Tổng cộng |
25 |
100% |
26 |
100% |
26 |
100% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận của PGD ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua các năm:
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Tổng doanh thu |
150,8 |
185,4 |
226,2 |
+34,6 |
+40,8 |
| Tổng chi phí |
127,1 |
138,9 |
153,9 |
+11,8 |
+15,0 |
| Lợi nhuận trước thuế |
23,7 |
46,5 |
72,3 |
+22,8 |
+25,8 |
(Báo cáo chi tiết theo Bảng 2.5 trong văn bản cũng ghi nhận tổng thu tăng từ 136,8 tỷ đồng năm 2018 lên 163,5 tỷ đồng năm 2019 và 197,5 tỷ đồng năm 2020; chi phí tăng từ 71,2 tỷ đồng lên 81,9 tỷ đồng và 93,1 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tương ứng đạt 65,6 tỷ đồng, 81,6 tỷ đồng và 104,4 tỷ đồng).
- Dư nợ tín dụng và kiểm soát nợ xấu: Tổng dư nợ tín dụng tăng đều từ 1.208,0 tỷ đồng (2018) lên 1.428,8 tỷ đồng (2019) và đạt 1.700,5 tỷ đồng (2020). Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (từ 63% đến 65% tổng dư nợ).
Bảng: Tỷ trọng dư nợ tín dụng tại SCB PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Phân loại đối tượng |
2018 |
Tỷ trọng 2018 |
2019 |
Tỷ trọng 2019 |
2020 |
Tỷ trọng 2020 |
| Khách hàng doanh nghiệp |
773,1 |
64% |
928,7 |
65% |
1.071,3 |
63% |
| Khách hàng cá nhân |
434,9 |
36% |
500,1 |
35% |
629,2 |
37% |
| Tổng dư nợ |
1.208,0 |
100% |
1.428,8 |
100% |
1.700,5 |
100% |
Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức an toàn và giảm dần:
Bảng: Tỷ lệ nợ xấu tại SCB PGD Lê Quang Định giai đoạn 2018 – 2020
| Đối tượng |
2018 |
2019 |
2020 |
Biến động 2019/2018 (Tuyệt đối) |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (Tuyệt đối) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| Khách hàng cá nhân |
0,29% |
0,32% |
0,13% |
+0,03% |
+10,3% |
-0,19% |
-59,4% |
| Khách hàng doanh nghiệp |
1,26% |
0,85% |
0,72% |
-0,41% |
-32,5% |
-0,13% |
-15,3% |
| Tổng tỷ lệ nợ xấu |
1,55% |
1,17% |
0,85% |
-0,38% |
-27,71% |
-0,32% |
-27,4% |
- Kết quả khảo sát và đánh giá KSNB: Qua tổng hợp khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và nhân viên về 6 yếu tố, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn khá đồng đều; các quy định mở và tất toán sổ tiền gửi tuân thủ biểu mẫu của hội sở; tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức dưới 1% vào năm 2020.
- Hạn chế: Cơ cấu nhân sự và việc phân bổ công việc đôi lúc còn áp lực; hệ thống kiểm tra, kiểm soát chưa bao quát liên tục mọi khâu tác nghiệp; công tác lưu trữ, kiểm soát chứng từ còn thiếu sự đồng bộ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch; các kênh thông tin tiếp nhận phản hồi từ khách hàng và nội bộ nhân viên chưa thực sự chủ động, kịp thời.
Chương 3: Những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng SCB – PGD Lê Quang Định
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt: Hoàn thiện quy chế tuyển dụng, chú trọng đào tạo định kỳ 2-3 tháng đối với nhân sự mới, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về nhận diện rủi ro tiền gửi, duy trì chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng minh bạch theo hiệu suất.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi tại PGD: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa giao dịch viên tiếp nhận tiền mặt/nhập liệu và kiểm soát viên phê duyệt; tăng cường kiểm tra đột xuất đối với hồ sơ tiền gửi, kiểm soát tính xác thực của chữ ký khách hàng, quy trình mở sổ tiết kiệm trắng và hạch toán lãi suất.
- Cải thiện quá trình lưu trữ và kiểm soát chứng từ: Sắp xếp lại quy trình luân chuyển chứng từ giao dịch trong ngày; phân loại, đóng tập và bảo quản chứng từ theo trật tự thời gian và nghiệp vụ; tăng cường kiểm tra định kỳ tính đầy đủ của các chữ ký, con dấu trên chứng từ trước khi đưa vào kho lưu trữ nhằm tránh thất lạc.
- Tạo lập kênh thông tin đáng tin cậy cho nhân viên và khách hàng: Thiết lập kênh tiếp nhận thông tin phản ánh bí mật để nhân viên có thể kịp thời báo cáo các sai phạm, rủi ro phát sinh trong hoạt động giao dịch; xây dựng kênh thông tin đối thoại thường xuyên với khách hàng gửi tiền nhằm xác nhận số dư tài khoản, tiếp nhận ý kiến phản hồi về thái độ phục vụ và sản phẩm tiền gửi.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh cùng công tác kiểm soát nội bộ tiền gửi tại SCB – PGD Lê Quang Định trong 3 năm liên tiếp (2018 – 2020).
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính phản ánh sự tăng trưởng của đơn vị: Doanh thu tăng từ 150,8 tỷ đồng lên 226,2 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 23,7 tỷ đồng lên 72,3 tỷ đồng (theo Bảng 2.2). Dư nợ tín dụng mở rộng từ 1.208,0 tỷ đồng lên 1.700,5 tỷ đồng.
- Thống kê chi tiết chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,55% (năm 2018) xuống 1,17% (năm 2019) và còn 0,85% (năm 2020).
- Minh chứng cho chính sách chuẩn hóa nguồn nhân lực với tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học trở lên tăng từ 80% lên 92% trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đánh giá được mức độ thực thi KSNB qua khảo sát thực tế 6 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát và tính hữu hiệu của KSNB.
Về mặt đóng góp:
- Về lý luận: Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO kết hợp Thông tư 13/2018/TT-NHNN vào phân tích một nghiệp vụ cụ thể là huy động tiền gửi tại cấp cơ sở (phòng giao dịch ngân hàng thương mại).
- Về thực tiễn: Đề tài chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác kiểm soát chứng từ và quản lý nhân sự tại PGD Lê Quang Định; đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi trực tiếp đối với ban lãnh đạo phòng giao dịch nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp trong khâu nhận tiền gửi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là SCB – PGD Lê Quang Định, chưa so sánh đối chiếu với các phòng giao dịch hoặc chi nhánh khác trong cùng hệ thống ngân hàng SCB.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020.
- Quy mô mẫu khảo sát bị giới hạn bởi tổng số lượng cán bộ nhân viên tại phòng giao dịch (25 – 26 người), do đó kết quả khảo sát mang tính chất nội bộ hẹp.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến trên SPSS hay mô hình phương trình cấu trúc) để đo lường mức độ tác động định lượng của từng nhân tố COSO đến hiệu quả huy động tiền gửi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ chi nhánh hoặc nhiều chi nhánh, phòng giao dịch khác nhau của ngân hàng thương mại.
- Gia tăng cỡ mẫu điều tra bao gồm cả nhóm đối tượng khách hàng gửi tiền cá nhân và doanh nghiệp.
- Ứng dụng các công cụ phân tích kinh tế lượng chuyên sâu nhằm kiểm định mô hình định lượng về mối quan hệ giữa các thành phần kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu của hoạt động huy động vốn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài khóa luận phân tích thực trạng KSNB tại một tổ chức tín dụng.
- Cán bộ quản lý, kiểm soát viên, giao dịch viên tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại tham khảo trong việc rà soát quy trình đối chiếu, lưu trữ chứng từ và kiểm soát rủi ro hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm.
Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Cách thức vận dụng các chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu, chi phí huy động vốn tiền gửi kết hợp các nguyên tắc KSNB (phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền - phê chuẩn).
- Hệ thống bảng số liệu phản ánh chi tiết về kết quả kinh doanh, dư nợ tín dụng, nợ xấu và biến động trình độ nhân sự trong giai đoạn 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ?
Tác giả sử dụng khung kiểm soát nội bộ COSO (1992 và 2016) gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát; đồng thời khảo sát thêm thành phần thứ 6 là Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, kết hợp các quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN và VSA 315.
2. Cơ cấu nhân sự tại SCB – PGD Lê Quang Định biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng nhân sự duy trì ở mức 25 người (năm 2018) và 26 người (năm 2019, 2020). Cơ cấu chất lượng nhân sự nâng cao rõ rệt: Nhân sự có trình độ đại học trở lên tăng từ 20 người (chiếm 80% năm 2018) lên 24 người (chiếm 92% năm 2020), trong đó Thạc sĩ chiếm 15% (4 người), Đại học chiếm 77% (20 người); trình độ cao đẳng, trung cấp giảm từ 3 người (12%) năm 2018 về 0 người (0%) năm 2020.
3. Tỷ lệ nợ xấu của PGD Lê Quang Định biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ lệ nợ xấu tổng thể giảm dần qua 3 năm: từ 1,55% năm 2018 giảm xuống 1,17% năm 2019 và đạt 0,85% năm 2020. Trong đó, nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp giảm từ 1,26% (2018) xuống 0,72% (2020); nợ xấu của khách hàng cá nhân biến động nhẹ từ 0,29% (2018) lên 0,32% (2019) trước khi giảm xuống 0,13% (2020).
4. Kết quả kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận trước thuế) của PGD Lê Quang Định đạt được những con số nào theo Bảng 2.2?
Theo Bảng 2.2 của khóa luận, tổng doanh thu của PGD tăng từ 150,8 tỷ đồng (2018) lên 185,4 tỷ đồng (2019) và đạt 226,2 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: từ 23,7 tỷ đồng (2018) lên 46,5 tỷ đồng (2019) và đạt 72,3 tỷ đồng (2020).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để khắc phục hạn chế của hệ thống KSNB tại PGD Lê Quang Định?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi tại PGD.
- Cải thiện quá trình lưu trữ và kiểm soát chứng từ.
- Tạo lập kênh thông tin đáng tin cậy cho nhân viên và khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Lâm Diễm Quỳnh đã phản ánh thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – PGD Lê Quang Định trong giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên cơ sở lý luận của khuôn khổ COSO và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước. Công trình đã tổng hợp các số liệu thực tế về kết quả kinh doanh, cơ cấu nhân sự, dư nợ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu, đồng thời nhận diện các hạn chế trong khâu kiểm soát và lưu trữ chứng từ tại đơn vị cơ sở. Các giải pháp được tác giả đưa ra có tính tương thích với đặc thù vận hành của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro nghiệp vụ tiền gửi.