Tổng quan nghiên cứu

Đại dịch HIV tại Việt Nam vẫn ghi nhận sự tập trung đáng kể trong nhóm người sử dụng ma túy, dù tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm đối tượng này đã giảm từ mức 13,98% năm 2017 xuống còn 12,78% năm 2019. Tuy nhiên, trong tổng số người nhiễm mới phát hiện trên toàn quốc năm 2019, tỷ lệ lây nhiễm qua đường tiêm chích ma túy vẫn chiếm tới 39,2%. Song song với đó, số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đã tăng gấp đôi so với năm 2000, với 75% trường hợp sử dụng ma túy tổng hợp.

Thực trạng đáng lo ngại nhất hiện nay nằm ở hiệu quả cai nghiện tập trung và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng khi tỷ lệ tái nghiện sau cai chạm ngưỡng 90%. Toàn quốc hiện có 102 cơ sở cai nghiện ma túy gồm 97 cơ sở công lập và 15 cơ sở ngoài công lập, tổng công suất thiết kế chỉ đáp ứng được khoảng 50.000 người, trong khi nhu cầu thực tế chỉ giải quyết được từ 20% đến 30% tổng số người nghiện. Trước áp lực quá tải trầm trọng này, chủ trương xã hội hóa công tác hỗ trợ cai nghiện là một định hướng chiến lược.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Nguyễn Thị Minh Thúy tập trung nghiên cứu đề tài "Tiếp cận công tác xã hội trong đánh giá hoạt động hỗ trợ và điều trị nghiện cho người nghiện ma tuý có HIV tại chùa Pháp Vân". Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ năm 2019 đến năm 2020 tại cơ sở Chùa Pháp Vân, số 1299 Giải Phóng, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đề tài hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện các hoạt động hỗ trợ và điều trị nghiện dưới lăng kính khoa học công tác xã hội, phân tích sự tương đồng giữa hoạt động trợ giúp của Phật giáo với các chức năng chuyên môn, từ đó xác lập cơ sở khoa học để nhân rộng mô hình Phật giáo công tác xã hội trong hệ sinh thái an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vai trò và hệ thống chức năng công tác xã hội chuyên nghiệp theo quan điểm của nhà nghiên cứu Federico (1973), bao gồm 7 vai trò căn bản của nhân viên xã hội: người vận động nguồn lực, người kết nối, người biện hộ, người vận động xã hội, người giáo dục, người tạo sự thay đổi và người tham vấn/tư vấn. Nghiên cứu đồng thời vận dụng hệ thống 4 chức năng cốt lõi của công tác xã hội gồm: phòng ngừa rủi ro, can thiệp trị liệu, phục hồi chức năng xã hội và thúc đẩy phát triển cá nhân.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: khái niệm công tác xã hội theo định nghĩa của tác giả Nguyễn Hồi Loan (2015) gắn với văn hóa truyền thống dân tộc; định nghĩa người nghiện ma túy theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; khái niệm virus HIV và các giai đoạn tiến triển theo Luật Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp thuyết Phật giáo dấn thân (socially engaged Buddhism), phân tích mối liên kết giữa triết lý từ bi, cứu khổ cứu nạn với các nguyên tắc đạo đức nghề công tác xã hội như tôn trọng quyền tự quyết, chấp nhận thân chủ không phán xét, bảo mật thông tin và cá biệt hóa từng trường hợp điều trị kéo dài từ 8 đến 12 tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp có hệ thống, tổng hợp các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo giám sát trọng điểm HIV tại 20 tỉnh thành và các công trình khoa học về mô hình cộng đồng trị liệu không dùng thuốc tại Châu Âu giai đoạn 1968 - 1989.

Về nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kết hợp hài hòa phương pháp định lượng và định tính:

  • Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc: Thực hiện trên cỡ mẫu 50 học viên đang điều trị nghiện có HIV tại chùa Pháp Vân. Cơ cấu mẫu gồm 80% nam giới (40 người) và 20% nữ giới (10 người). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận nhóm đối tượng mang tính nhạy cảm cao, vốn có tâm lý mặc cảm và e ngại lộ danh tính.
  • Phỏng vấn sâu định lượng chất lượng cao: Thực hiện với 15 khách thể đại diện cho các bên liên quan, bao gồm 01 nhà sư trụ trì chùa Pháp Vân, 06 học viên đang điều trị nghiện có HIV (04 nam, 02 nữ), 06 tình nguyện viên trực tiếp hỗ trợ, và 02 cán bộ quản lý chính quyền/công an phường Hoàng Liệt.

Lý do lựa chọn phương pháp hỗn hợp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu thống kê, đồng thời thấu cảm sâu sắc những biến chuyển tâm lý, nhu cầu tái hòa nhập và rào cản xã hội mà người nghiện ma túy nhiễm HIV trải qua trong mốc thời gian nghiên cứu 2019 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế 50 khách thể tại chùa Pháp Vân mang lại những phát hiện quan trọng về đặc điểm nhân khẩu và nhu cầu trợ giúp:

  • Cơ cấu độ tuổi và giới tính: Nam giới chiếm đại đa số với 80%, nữ giới chiếm 20%. Độ tuổi tập trung chủ yếu trong nhóm 16 đến 29 tuổi (chiếm trên 40% tương đồng với tỷ lệ phát hiện nhiễm mới HIV quốc gia). Phần lớn đối tượng có trình độ học vấn trung học phổ thông, nghề nghiệp bấp bênh hoặc thất nghiệp và có tỷ lệ độc thân hoặc ly hôn ở mức cao.
  • Ba nhóm hoạt động can thiệp chủ lực tại chùa: Hoạt động tư vấn/tham vấn tâm lý cá nhân và nhóm; hoạt động chăm sóc sức khỏe thể chất kết hợp điều trị ARV/Methadone tuân thủ nghiêm ngặt; và hoạt động hỗ trợ xã hội tạo việc làm nội tự kết hợp sinh hoạt tâm linh.
  • Chỉ số chuyển biến tích cực: Hơn 85% học viên tham gia khảo sát bày tỏ sự hài lòng và ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về mặt tinh thần, rũ bỏ mặc cảm tội lỗi. Tỷ lệ duy trì trạng thái cai nghiện thành công và ổn định sức khỏe miễn dịch vượt trội hơn so với tỷ lệ tái nghiện lên đến 90% thường thấy tại các mô hình hành chính cưỡng chế.

Thảo luận kết quả

Mô hình trị liệu tại chùa Pháp Vân vận hành tương tự như mô hình "Cộng đồng trị liệu không dùng thuốc" tại các nước Châu Âu nhưng được bản địa hóa linh hoạt bằng triết lý Phật giáo nhập thế. Không gian nhà chùa tạo ra môi trường phi kỳ thị, giúp người bệnh tìm lại sự an yên qua thiền định, lao động trị liệu và giáo dục nhân cách. Nhân viên hỗ trợ và tình nguyện viên tại chùa đã thực hiện xuất sắc vai trò của người tham vấn và người tạo sự thay đổi khi tiếp cận thân chủ bằng lòng trắc ẩn kết hợp nguyên tắc chấp nhận vô điều kiện.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự bù đắp hoàn hảo cho khoảng trống thiếu hụt 70% đến 80% công suất của các trung tâm công lập. Trong các báo cáo chuyên sâu, các chỉ số này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện phân bố nhân khẩu (80% nam giới, 20% nữ giới) và biểu đồ cột so sánh mức độ thuyên giảm lo âu trước và sau 6 tháng can thiệp (chỉ số lo âu giảm hơn 50%). Mô hình chứng minh rằng khi kết hợp điều trị y tế với can thiệp tâm lý xã hội chuyên nghiệp, hiệu quả phục hồi chức năng xã hội của người nghiện có HIV tăng lên rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả và nhân rộng mô hình Phật giáo công tác xã hội, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ: Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ và hỗ trợ ngân sách cho các cơ sở tôn giáo tham gia công tác xã hội điều trị nghiện. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng các cơ sở xã hội hóa tiếp nhận cai nghiện từ mức 15% hiện nay lên 35% vào năm 2025.
  2. Chuẩn hóa đào tạo chuyên môn công tác xã hội cho chức sắc tôn giáo: Triển khai các chương trình tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý ca, kỹ năng tham vấn khủng hoảng và chăm sóc người nhiễm HIV cho 100% tình nguyện viên, tăng ni tại các tự viện trước năm 2024. Đơn vị chủ trì thực hiện là các trường đại học đào tạo công tác xã hội liên kết cùng Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
  3. Thiết lập mạng lưới chuyển gửi và phối hợp y tế liên ngành: Xây dựng quy chế phối hợp thường xuyên giữa ban trụ trì chùa với Trung tâm Y tế quận Hoàng Mai và Trạm Y tế phường Hoàng Liệt nhằm bảo đảm 100% học viên nhiễm HIV được tiếp cận thuốc ARV và duy trì tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt trên 95% hàng năm.
  4. Xây dựng đề án nhân rộng mô hình điểm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các ban ngành liên quan tiến hành khảo sát và thí điểm nhân rộng mô hình hỗ trợ người cai nghiện có HIV tại ít nhất 10 cơ sở tự viện trọng điểm trên toàn quốc trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý phòng chống tệ nạn xã hội: Nắm bắt các bằng chứng thực nghiệm để hoàn thiện cơ chế xã hội hóa, giảm tải áp lực cho 97 cơ sở cai nghiện công lập đang quá tải và tối ưu hóa nguồn lực an sinh xã hội.
  2. Nhân viên công tác xã hội và chuyên viên tâm lý lâm sàng: Tiếp cận bộ công cụ tham vấn, quy trình can thiệp và kỹ năng làm việc thực tế với nhóm thân chủ yếu thế đặc thù mang tính kỳ thị kép (vừa nghiện chất vừa có HIV).
  3. Các tổ chức tôn giáo, tổ chức thiện nguyện phi chính phủ: Tham khảo một hình mẫu chuẩn mực về cách thức kết hợp giáo lý tôn giáo với phương pháp khoa học công tác xã hội, từ đó nâng cấp các hoạt động từ thiện tự phát thành mô hình hỗ trợ chuyên nghiệp.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Xã hội học, Công tác xã hội: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo giá trị và trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về chuyên ngành Phật giáo công tác xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình cai nghiện tại chùa Pháp Vân có gì khác biệt so với các trung tâm công lập? Mô hình tại chùa Pháp Vân áp dụng liệu pháp cộng đồng trị liệu dựa trên lòng từ bi và tự nguyện, không sử dụng biện pháp cưỡng chế hành chính. Học viên được nâng đỡ tinh thần qua giáo lý Phật pháp, rèn luyện lối sống thanh tịnh kết hợp điều trị ARV định kỳ, giúp giảm áp lực tâm lý và tỷ lệ tái nghiện thấp hơn mức 90% của các trung tâm truyền thống.

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người tiêm chích ma túy hiện nay ở Việt Nam là bao nhiêu? Theo số liệu giám sát trọng điểm, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tiêm chích ma túy đã giảm từ 13,98% năm 2017 xuống 12,78% năm 2019. Mặc dù có xu hướng giảm, nhưng trong tổng số các ca nhiễm mới phát hiện năm 2019, người tiêm chích ma túy vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể lên tới 39,2%.

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò chủ chốt nào tại cơ sở trị liệu tôn giáo? Nhân viên công tác xã hội đảm nhận 7 vai trò chuyên môn, trong đó nổi bật là vai trò tham vấn tâm lý, kết nối nguồn lực y tế, giáo dục kỹ năng sống và biện hộ quyền lợi. Họ giúp học viên vượt qua sự mặc cảm xã hội, hòa giải mâu thuẫn gia đình và chuẩn bị lộ trình tái hòa nhập bền vững.

Quy mô khảo sát của đề tài được tiến hành trên bao nhiêu khách thể? Đề tài thực hiện khảo sát định lượng trên 50 học viên cai nghiện có HIV tại chùa Pháp Vân với tỷ lệ 80% nam giới và 20% nữ giới. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 cá nhân liên quan bao gồm trụ trì, học viên, tình nguyện viên và lãnh đạo chính quyền cơ sở.

Điều trị kháng virus ARV mang lại hiệu quả cụ thể ra sao đối với người bệnh? Việc tuân thủ điều trị thuốc kháng virus ARV hàng ngày giúp ức chế tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện, phục hồi hệ miễn dịch và kéo dài tuổi thọ của người bệnh thêm từ 8 đến 12 năm hoặc lâu hơn. Điều trị ARV đúng phác đồ còn triệt tiêu nguy cơ lây truyền HIV sang cộng đồng.

Kết luận

  • Luận văn xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc ứng dụng chuyên môn công tác xã hội vào mô hình cai nghiện ma túy tại cơ sở Phật giáo.
  • Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng từ 50 học viên điều trị tại chùa Pháp Vân, minh chứng cho tính ưu việt của phương pháp trị liệu thân - tâm kết hợp y tế.
  • Đề xuất giải pháp đột phá giúp giải quyết bài toán quá tải tại hệ thống 102 cơ sở cai nghiện toàn quốc thông qua đẩy mạnh xã hội hóa.
  • Khẳng định vai trò thiết yếu của 7 vai trò công tác xã hội trong việc xóa bỏ rào cản kỳ thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nhiễm HIV.
  • Đưa ra lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2021 - 2025 nhằm chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nhân rộng mô hình Phật giáo công tác xã hội trên quy mô toàn quốc.

Công trình là đóng góp học thuật quý báu cho chuyên ngành Công tác xã hội Việt Nam, mở ra hướng tiếp cận nhân văn và bền vững trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các phát hiện từ luận văn này để ứng dụng vào việc hoạch định chính sách an sinh và triển khai can thiệp cộng đồng hiệu quả.