Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 62340301) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của các công ty niêm yết đối với các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Quang thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Đức Sơn và TS. Phạm Thị Thủy.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN LUẬN ÁN |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Phạm Ngọc Quang |
| Tên luận án | Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành của các công ty niêm yết đối với các |
| | công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam |
| Chuyên ngành / Mã số | Kế toán / 62340301 |
| Người hướng dẫn | PGS. Đặng Đức Sơn, TS. Phạm Thị Thủy |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
| Năm hoàn thành | 2017 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, việc duy trì sự trung thành của khách hàng là mục tiêu quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp phát triển ổn định (Gwinner và cộng sự, 1998), giảm chi phí thu hút khách hàng mới (Payne và Frow, 2005) và tạo dựng thương hiệu (Bhattacharya và Sen, 2003). Trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), việc duy trì danh mục khách hàng trung thành tạo thuận lợi về mặt kinh tế và năng lực cạnh tranh cho công ty kiểm toán (CTKT) (Yang và Peterson, 2004; Ravald và Gronroos, 1996).
Tuy nhiên, kiểm toán BCTC mang tính đặc thù cao vì liên quan đến nhiều bên: chủ thể kiểm toán (CTKT), khách thể kiểm toán (công ty niêm yết - CTNY) và bên thứ ba sử dụng thông tin (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước). Tại Việt Nam, thị phần kiểm toán có xu hướng tập trung vào nhóm 4 công ty kiểm toán quốc tế lớn (Big 4), gây khó khăn cho các CTKT trong nước (Bùi Văn Mai, 2011). Nhiều CTNY vừa và nhỏ lựa chọn đơn vị kiểm toán dựa trên giá phí thấp nhất qua hình thức đấu thầu hoặc dựa trên quan hệ cá nhân thay vì chất lượng dịch vụ (Hằng Phương, 2013), tiềm ẩn rủi ro đạo đức và ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng BCTC.
Trên thế giới, các nghiên cứu về sự trung thành đối với CTKT thường tiếp cận dưới các khía cạnh đơn lẻ như ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ hoặc ảnh hưởng của giá phí kiểm toán. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu thực chứng tổng hợp giải thích đồng thời mối quan hệ giữa bốn nhóm nhân tố: chất lượng dịch vụ, lợi ích - chi phí, khả năng tiếp cận và mối quan hệ giữa hai bên đối với sự trung thành của CTNY. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là kiểm định mối quan hệ về sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập.
- Tìm ra những nhân tố có ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập.
- Đánh giá sự khác biệt về sự trung thành giữa các nhóm CTNY đối với các CTKT độc lập theo quy mô, nhóm CTKT lựa chọn, ngành nghề và vùng miền.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam?
- Những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam?
- Có sự khác nhau như thế nào giữa các nhóm CTNY về sự trung thành đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ trực tiếp làm việc với đoàn kiểm toán tại các CTNY (kế toán trưởng, trưởng/phó phòng tài chính, thành viên ban giám đốc, cán bộ phòng kiểm toán nội bộ).
- Phạm vi không gian: Các CTNY trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát chọn mẫu 152 CTNY năm 2013 (thời điểm toàn thị trường có khoảng 900 CTNY). Dữ liệu thực trạng thị trường kiểm toán và chứng khoán được thu thập trong giai đoạn 2010–2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào dịch vụ kiểm toán BCTC của các CTKT độc lập.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về sự trung thành khách hàng, chất lượng kiểm toán và hành vi lựa chọn công ty kiểm toán:
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU VỀ ĐỀ TÀI |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Chủ đề nghiên cứu | Tác giả và năm công bố | Nội dung / Kết luận chính |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Bản chất sự | Baloglu (2002); | Phân định sự trung thành theo hành vi (mua lặp lại) và thái độ |
| trung thành | Kay Ranade (2012) | (truyền miệng); chỉ ra giới hạn của từng phương pháp đo lường. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Chất lượng dịch vụ & | Parasuraman và cs (1985, | Xây dựng khung 5 thành phần chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, |
| Sự hài lòng | 1988); Cronin & Taylor | SERVPERF). Sự hài lòng là tiền đề trực tiếp dẫn đến sự |
| | (1992); Ismail và cs (2006) | trung thành của khách hàng đối với công ty kiểm toán. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở kỹ thuật kiểm | DeAngelo (1981); | Đánh giá chất lượng kiểm toán theo lý thuyết đại diện và năng lực |
| toán & Tính độc lập | Wooten (2003) | phát hiện, báo cáo sai phạm trọng yếu trên BCTC. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Phí kiểm toán & | Beattie và cs (2000); | Báo cáo kiểm toán không tự sinh ra giá trị gia tăng; khách hàng |
| Lợi ích - Chi phí | Fontaine & Letaifa (2012); | duy trì dịch vụ khi nhận thức được lợi ích quản lý, vốn vay, |
| | McMeeking và cs (2005) | niềm tin nhà đầu tư cao hơn chi phí bỏ ra. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Khả năng tiếp cận | Henry và cs (2014); | Tiếp cận dịch vụ gồm tiếp cận trực tiếp và gián tiếp qua kênh liên |
| dịch vụ | Rehual và cs (2013) | lạc, thông tin và trao đổi nghiệp vụ thuận tiện. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Mối quan hệ | Ohman và cs (2012); | Đo lường quan hệ giữa DN với người ký báo cáo và đội kiểm toán |
| DN - CTKT | Magri & Baldacchino (2004) | qua năng lực chuyên môn, thái độ và sự hiểu biết lẫn nhau. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Thực trạng kiểm toán | Đặng Đức Sơn (2010, 2011); | Phản ánh thực trạng cạnh tranh phí, quy mô Big 4, đạo đức nghề |
| tại Việt Nam | Bùi Văn Mai (2011); | nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên trên thị trường Việt |
| | Đoàn Thanh Nga (2011) | Nam. |
+----------------------+-----------------------------+--------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam trước năm 2017 chủ yếu nghiên cứu chất lượng kiểm toán dưới góc độ kỹ thuật nghiệp vụ (tuân thủ chuẩn mực, đánh giá rủi ro và trọng yếu) hoặc tiếp cận các nhân tố cạnh tranh một cách rời rạc. Chưa có công trình nào tích hợp mô hình đo lường cảm nhận đa chiều của CTNY về chất lượng dịch vụ (mô hình SERVPERF biến thể), giá trị gia tăng từ lợi ích - chi phí, khả năng tiếp cận dịch vụ và mối quan hệ nghiệp vụ - cá nhân tác động đến sự trung thành của CTNY đối với các CTKT tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích nguồn gốc nhu cầu kiểm toán độc lập nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích giữa người sở hữu (cổ đông) và người quản lý (ban giám đốc), đồng thời giảm tình trạng bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và các bên liên quan bên ngoài (DeAngelo, 1981).
- Khái niệm sự trung thành: Luận án tiếp cận sự trung thành theo hành vi thực tế phù hợp với quy định pháp lý tại Việt Nam: sự trung thành được xác định là việc doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của CTKT hiện tại.
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ kiểm toán dựa trên sự cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (PTHH), Sự tin cậy (TC), Sự sẵn lòng (SL), Sự đảm bảo (DB), Sự quan tâm (QT).
- Lợi ích - Chi phí từ dịch vụ kiểm toán (LICP): Đo lường giá trị gia tăng mà CTNY nhận được (hiệu quả quản lý, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, điều kiện ký hợp đồng kinh tế, hỗ trợ tiếp cận vốn vay, hình ảnh doanh nghiệp) so với chi phí kiểm toán chi trả (Beattie và cs, 2000; Fontaine & Letaifa, 2012).
- Khả năng tiếp cận dịch vụ (KNTC): Đo lường sự thuận tiện về trao đổi, khoảng cách, chất lượng và tốc độ tìm kiếm thông tin dịch vụ (Henry và cs, 2014; Rehual và cs, 2013).
- Mối quan hệ giữa CTNY và CTKT: Gồm quan hệ với người ký báo cáo kiểm toán và quan hệ với đội ngũ KTV thực địa (Peter Ohman và cs, 2012).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý trong ngành kiểm toán và kế toán trưởng các CTNY nhằm hiệu chỉnh thang đo, xác lập các biến quan sát phù hợp với bối cảnh thị trường Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu khảo sát gồm 152 CTNY niêm yết trên hai sàn HNX và HOSE năm 2013.
Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê kinh tế SPSS để thực hiện các bước phân tích:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo quy mô doanh thu, ngành nghề, vị trí địa lý và loại hình CTKT sử dụng.
- Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến không đạt yêu cầu như DB1, QT1, QH1).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các nhóm biến chất lượng dịch vụ kiểm toán, khả năng tiếp cận, lợi ích - chi phí và mối quan hệ.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Hồi quy mô hình Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và hồi quy mô hình Sự trung thành của CTNY.
- Kiểm định ANOVA và Independent Samples T-test để đánh giá sự khác biệt về mức độ trung thành giữa các nhóm doanh nghiệp sử dụng Big 4 và ngoài Big 4, theo quy mô, ngành nghề và vùng miền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài, xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến sự trung thành của CTNY đối với CTKT độc lập tại Việt Nam. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (152 CTNY trên HOSE và HNX) và thời gian thực hiện. Chương 1 cũng khái quát cấu trúc toàn bộ luận án gồm 6 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 tổng thuật hệ thống lý thuyết về dịch vụ kiểm toán, chất lượng kiểm toán theo khía cạnh kỹ thuật và dịch vụ, mô hình SERVQUAL/SERVPERF, lý thuyết đại diện, lý thuyết giá trị gia tăng và hành vi trung thành. Tác giả phân tích các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ ra các khoảng trống tri thức và tổng kết bằng bảng hệ thống hóa các biến nghiên cứu phục vụ xây dựng khung phân tích.
Chương 3: Các nhân tố tác động đến sự trung thành của các CTNY đối với các công ty kiểm toán tại Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng thị trường chứng khoán, đặc điểm các CTNY và hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam giai đoạn 2010–2015:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THEO NGHỊ ĐỊNH 58/CP |
+-----------------------------------+---------------------------------+-----------------------------------+
| Tiêu chí điều kiện | Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh (HOSE) | Sở GDCK Hà Nội (HNX) |
+-----------------------------------+---------------------------------+-----------------------------------+
| Vốn điều lệ tối thiểu | Từ 120 tỷ đồng trở lên | Từ 30 tỷ đồng trở lên |
| Thời gian hoạt động công ty CP | Ít nhất 2 năm | Ít nhất 1 năm |
| Tỷ suất lợi nhuận (ROE) năm gần | ROE >= 5% | Không quy định cụ thể mức 5% |
| nhất | | |
| Kết quả kinh doanh trước niêm yết | Có lãi 2 năm liên tiếp | Có lãi 1 năm liền trước niêm yết |
| Tình trạng nợ quá hạn và lỗ | Không có nợ quá hạn trên 1 | Không có nợ quá hạn trên 1 năm; |
| lũy kế | năm; không có lỗ lũy kế | không có lỗ lũy kế |
| Cơ cấu sở hữu cổ đông nhỏ | Tối thiểu 20% cổ phần do 300 | Tối thiểu 15% cổ phần do 100 cổ |
| (không phải cổ đông lớn) | cổ đông nhỏ nắm giữ | đông nhỏ nắm giữ |
+-----------------------------------+---------------------------------+-----------------------------------+
Thực trạng thị trường kiểm toán độc lập Việt Nam giai đoạn 2010–2015 được tác giả tổng hợp với các số liệu:
- Số lượng CTKT biến động từ 170 công ty (2010) giảm xuống 134 công ty (2013–2014) và đạt khoảng 140 công ty (2015). Số công ty đủ điều kiện kiểm toán CTNY duy trì ở mức 43 công ty.
- Đội ngũ KTV hành nghề tăng từ khoảng 1.200 người (2010) lên khoảng 1.500 người (2013–2015).
- Doanh thu toàn ngành tăng trưởng từ 2.744 tỷ đồng (2010) lên khoảng 5.000 tỷ đồng (2015). Phí kiểm toán bình quân trên hợp đồng tăng từ 95 triệu đồng (2010) lên 130 triệu đồng (2012) và khoảng 150 triệu đồng (2015).
- Thị phần phân hóa sâu sắc: Nhóm Big 4 (PwC, Deloitte, KPMG, EY) chiếm 58%–60% tổng doanh thu toàn ngành năm 2015 (doanh thu bình quân hơn 600 tỷ đồng/công ty/năm, phí bình quân 380 triệu đồng/khách hàng, doanh thu KTV bình quân 900 triệu đồng/năm). 10 CTKT lớn nhất chiếm khoảng 70% doanh thu; 43 đơn vị đủ điều kiện kiểm toán niêm yết chiếm 85% doanh thu. Trong khi đó, khoảng 136 CTKT trong nước chỉ chiếm 42% doanh thu (doanh thu bình quân 15 tỷ đồng/công ty/năm; 90 công ty vừa và nhỏ có doanh thu bình quân KTV chỉ 260 triệu đồng/năm, phí bình quân 60 triệu đồng/khách hàng). Hơn 70% CTNY lựa chọn nhóm Big 4.
Chương 4: Các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và quy trình khảo sát:
- Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ kiểm toán tác động cùng chiều đến sự hài lòng của các CTNY đối với dịch vụ kiểm toán của các CTKT độc lập tại Việt Nam (gồm 5 giả thuyết thành phần H1a, H1b, H1c, H1d, H1e tương ứng với các biến Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự sẵn lòng, Sự đảm bảo, Sự quan tâm).
- Giả thuyết H2: Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ kiểm toán tác động cùng chiều đến sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập.
- Các giả thuyết tiếp theo kiểm định tác động của Khả năng tiếp cận dịch vụ, Lợi ích - Chi phí và Mối quan hệ giữa CTNY và CTKT đến Sự trung thành.
Chương này chi tiết hóa thang đo sơ bộ, quy trình phỏng vấn chuyên gia, thiết kế phiếu điều tra, phương pháp chọn mẫu 152 CTNY, kỹ thuật làm sạch dữ liệu và quy trình phân tích SPSS.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả và liên hệ chéo: Phân tích quan hệ giữa doanh thu và quy mô doanh nghiệp, loại hình CTKT và phí kiểm toán, quy mô doanh nghiệp và việc sử dụng dịch vụ tư vấn.
- Kiểm định thang đo: Độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đạt chuẩn sau khi loại bỏ các biến quan sát không phù hợp (DB1, QT1, QH1).
- Kết quả phân tích hồi quy: Xác định các nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và Sự trung thành của CTNY đối với CTKT.
- Phân tích khác biệt: Kiểm định sự khác biệt về mức độ trung thành giữa nhóm sử dụng Big 4 và ngoài Big 4, phân tích khác biệt theo quy mô doanh nghiệp, theo 10 ngành nghề kinh doanh và theo khu vực địa lý.
Chương 6: Kết luận và đề xuất
Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện chính, thảo luận nguyên nhân của các mối quan hệ thống kê, nêu bật các đóng góp lý luận và thực tiễn, đồng thời đề xuất giải pháp cho các CTKT và kiến nghị quản lý nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu tích hợp về sự trung thành của khách hàng trong lĩnh vực kiểm toán BCTC tại một thị trường chứng khoán đang phát triển.
- Vận dụng và điều chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF phù hợp với đặc thù dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam, chứng minh mối liên kết giữa các thành phần chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và sự trung thành.
- Làm rõ vai trò của cảm nhận Lợi ích - Chi phí (giá trị gia tăng ngoài báo cáo kiểm toán), Khả năng tiếp cận dịch vụ và Mối quan hệ hai bên trong việc duy trì hợp đồng kiểm toán độc lập.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về sự phân hóa thị phần giữa nhóm Big 4 và các CTKT trong nước tại Việt Nam giai đoạn 2010–2015.
- Chỉ ra rằng cạnh tranh bằng hạ giá phí kiểm toán không phải là giải pháp bền vững để duy trì khách hàng; các CTNY đánh giá cao giá trị gia tăng về quản trị, tư vấn kiểm soát và sự thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Nội dung kiến nghị, giải pháp cụ thể |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Đối với các công ty kiểm toán | - Nâng cao chất lượng kiểm toán qua đào tạo KTV và quy trình kiểm |
| độc lập | soát chất lượng nội bộ. |
| | - Tạo giá trị gia tăng cho khách hàng (tư vấn hoàn thiện hệ thống |
| | kiểm soát nội bộ, quản trị tài chính). |
| | - Cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông |
| | tin trong trao đổi nghiệp vụ. |
| | - Xây dựng mối quan hệ chuẩn mực, chuyên nghiệp với người ký báo |
| | cáo và đoàn kiểm toán, giữ vững tính độc lập. |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Đối với cơ quan quản lý nhà nước | - Bộ Tài chính và VACPA cần tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm |
| (Bộ Tài chính, UBCKNN, VACPA) | toán định kỳ. |
| | - Xây dựng khung hướng dẫn xác định giá phí kiểm toán tối thiểu |
| | tránh phá giá, cạnh tranh không lành mạnh. |
| | - Giám sát việc tuân thủ quy định luân chuyển KTV ký báo cáo kiểm |
| | toán để bảo vệ tính độc lập nghề nghiệp. |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản luận án:
- Hạn chế về cỡ mẫu và thời điểm khảo sát: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 152 CTNY tại thời điểm năm 2013; kết quả có thể chưa phản ánh hết sự biến động của thị trường chứng khoán trong các giai đoạn tiếp theo.
- Giới hạn loại hình dịch vụ: Luận án chỉ tập trung vào dịch vụ kiểm toán BCTC, chưa mở rộng đánh giá sự trung thành đối với các dịch vụ phi đảm bảo hoặc dịch vụ tư vấn khác.
- Phương pháp đo lường sự trung thành: Do quy định pháp lý bắt buộc luân chuyển người ký báo cáo sau 3 năm và luân chuyển CTKT đối với tổ chức tín dụng, việc đo lường sự trung thành thuần túy qua hành vi tiếp tục hợp đồng kiểm toán gặp những ràng buộc nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn theo chuỗi thời gian dọc; nghiên cứu bổ sung tác động đan xen giữa dịch vụ kiểm toán và dịch vụ ngoài kiểm toán (non-audit services); xem xét thêm các biến kiểm soát về đặc điểm tài chính của khách thể kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo SERVPERF điều chỉnh và phương pháp phân tích định lượng trong nghiên cứu kiểm toán.
- Ban giám đốc các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo số liệu phân tích thị phần, cơ cấu doanh thu toàn ngành và các nhân tố quyết định sự gắn kết của khách hàng để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ.
- Cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, UBCKNN, VACPA): Sử dụng các bằng chứng thực tiễn về cạnh tranh giá phí và phân chia thị phần để hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý thị trường kiểm toán.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các CTNY: Hiểu rõ hơn về các giá trị gia tăng nhận được từ dịch vụ kiểm toán BCTC nhằm lựa chọn đơn vị kiểm toán phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lại đo lường "Lợi ích - Chi phí" thay vì chỉ sử dụng mức phí kiểm toán?
Qua khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia, nhiều khách hàng không nắm rõ căn cứ xây dựng định mức phí kiểm toán của CTKT. Do đó, việc so sánh giá phí đơn thuần không phản ánh chính xác nhận thức của doanh nghiệp. Luận án tiếp cận theo hướng đo lường cảm nhận về giá trị gia tăng mà dịch vụ kiểm toán mang lại (nâng cao năng lực quản trị, hỗ trợ vay vốn, tạo niềm tin cho nhà đầu tư) so với chi phí bỏ ra.
2. Sự phân chia thị phần kiểm toán tại Việt Nam giai đoạn 2010–2015 diễn ra như thế nào?
Thị trường có sự phân hóa rõ nét: Nhóm Big 4 chiếm khoảng 58%–60% tổng doanh thu toàn ngành và hơn 70% số lượng CTNY lựa chọn. Doanh thu bình quân của một công ty Big 4 đạt trên 600 tỷ đồng/năm, trong khi doanh thu bình quân của khoảng 136 CTKT trong nước chỉ đạt khoảng 15 tỷ đồng/năm.
3. Những biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo của luận án?
Trong quá trình phân tích Cronbach's Alpha và kiểm định độ tin cậy thang đo, tác giả đã loại bỏ biến DB1 (thuộc thang đo Sự đảm bảo), biến QT1 (thuộc thang đo Sự quan tâm) và biến QH1 (thuộc thang đo Mối quan hệ) để thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ theo chuẩn thống kê.
4. Quy định pháp lý nào đặt ra điều kiện niêm yết và yêu cầu kiểm toán BCTC được phân tích trong luận án?
Luận án phân tích các quy định tại Nghị định số 48/1998/NĐ-CP, Nghị định số 144/2003/NĐ-CP, Luật Chứng khoán và Nghị định số 58/CP quy định chi tiết về điều kiện niêm yết (vốn điều lệ tối thiểu 120 tỷ đồng trên HOSE, 30 tỷ đồng trên HNX; kết quả kinh doanh có lãi, không lỗ lũy kế và BCTC phải được kiểm toán bởi CTKT được chấp thuận).
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Ngọc Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực chứng về sự trung thành của các công ty niêm yết đối với các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Thông qua khảo sát 152 CTNY và phân tích thực trạng ngành kiểm toán giai đoạn 2010–2015, công trình chứng minh sự trung thành của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp từ sự hài lòng chất lượng dịch vụ, lợi ích - chi phí giá trị gia tăng, khả năng tiếp cận và mối quan hệ nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các công ty kiểm toán đổi mới chiến lược cạnh tranh và hỗ trợ các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách phát triển thị trường kiểm toán độc lập lành mạnh.