MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề lài Tr0ng những năm gần đây, li lệ ngojời tử v0ng d0 mắc một số sệnh hiểm nghé0 (ung tho) lăng ca0. Số vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng lăng làm ảnh hơiởng lớn đến sức khỏe cŨn ngojời đòi hỏi các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa lr0ng kiểm tra, quản lý vệ sinh việc sản xuất, chế siến lhực phẩm nhằm cung cấp những sản phâm đảm sả0 chất loiợng, hạn chế lối đa các lroiờng hợp ngộ độc ch0 nggạời liêu dòng. Kinh lế ngày càng phát triển mạnh mẽ, còng với quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh, †hoJơng mại ngày càng phái triển giaO thojong hang hóa quốc lễ giữa các nojớc ngày càng lăng.
IIguy cơ mắt an ‡0àn vệ sinh thực phâm (ATVSTP) ở nơi này có thê lan truyền sang nơi khác rất nhanh. D0 đó ATVSTP đóng vai lrò quan lrọng tr0ng đời sống cộng đồng, đặc siệt lr0ng giai đạn hiện nay thực phẩm an l0àn có đóng góp 10 lớn đối với việc cải thiện sức khỏe và nâng ca0 chất lojợng cuộc sống cŨn ngojời. Đó là vấn đề cấp thiết tr0ng cuộc sống hiện nay cũng nhơi sự phát triển của giống nòi. The0 sá0 cá0 của cục Quản lý vệ sinh an l0àn thực phẩm ch0 siết: Vẫn đề này đã xảy ra khá phô siên lrên địa sàn cả nojớc.
IIăm 2006, cả nơjớc đã xảy ra 22 vụ ngộ độc thực phẩm với 534 ngojời mắc sệnh lr0ng đó có 14 ngojời lử vŨng. Hăm 2007, cũng đã xảy ra 24 vụ ngộ độc thực phẩm với 240 ngojời mắc, 2 ngojời lử vŨng. IIguyên nhân ngộ độc d0 nhiều yếu lố khác nhau nhơIng d0 vi khuân vẫn chiếm phần lớn. The0 số liệu thống kê, từ năm 2000 đến năm 2006 ở Việt Ilam đã có hàng lrăm vụ ngộ độc d0 vi sinh vật chiếm 35-55%.
The0 lài liệu (Viện dinh dojỡng quốc gia và UIIICEF, 2011) tr0ng vòng 5 năm (2006 - 2010) có tổng số 944 ca ngộ độc thực phẩm với 33.168 ngojời mắc và 259 ngojời chết d0 ngộ độc thực phẩm. Tuy nhiên, thông lin về nguồn gốc vi sinh vật của những ô dich may rat hạn chế (dan †he0 IIguyễn Viết Không và cs, 2012 [ 16]).G (2010) [60] trên thế giới số vụ ngộ thực phẩm ngày càng lăng. Ở Mỹ, mỗi năm có 76 triệu vụ ngộ độc thực phâm có 325.000 ngơjời nhập 2 viện và 5.000 ngojời chết gây thiệt hại kh0ảng 10 — 83 †ÿ đô la. I0beris (2001) [51] ch0 biết, có một số vi sinh vật có khả năng gây ngộ độc thực phẩm cấp lính nguy hiểm với lÿ lệ lử v0ng ca0 nhơi: L.
mOn0cyt0genes, Staphyl0dccus auzeus, Escheeichia coli, Vioai0 chÚleea, SalmOnella, campyl0vacezez, VYeesinia entez0cblitica. Tr0ng thuc 6 hién nay, việc giết mồ và suôn sán thit lợn ở nojớc ta, cing nhọ ở địa sàn tỉnh bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng vẫn còn nhiều sấi cập về vệ sinh an 10àn thực phẩm. Đặc siệt là sự lây nhiễm vi sinh vật trên thân †hị!. Đó là nguyên nhân làm ch0 các vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng gia lăng và hàng ngày vẫn đang đe dọa sức khỏe cỦn ngơiời.
Xuất phát từ thực lế đó, đơiợc sự đồng ý của Phong Dad ta0 Sau dai học, Kh0a chăn nuôi Thú y - TroJờng Đại học [lông Lâm Thái IIguyên và sự hojớng dẫn của TS.IIguyễn Văn Sửu, lôi tiến hành thực hiện đề lài: “IIghiên cứu lnh hình nhiễm vi khuẩn Saim0nelia, E. c0l¡ trên thị! lợn liêu thụ lại huyện Lạng Giang linh bắc Giang và biện pháp phòng chống” 2. Mục liêu nghiên cứu - Khả0 sát nh hình giết mổ, phân phối và mức độ ô nhiễm vi khuẩn SalmOnella spp va E. cli trOng thit lon sau giết mỗ lại một số chợ lớn ở huyện Lạng Giang tinh bac Giang.
- Iighién ciru mét sé dic diém sith hoc cia vi khudn SalmOnella spp va E. @l¡ phân lập đojợc trOng thit lon sau giét mé. - Đề xuất siện pháp khống chế ô nhiễm vi khuẩn và ngộ độc thực phâm d0 vi sinh vật gây ra ở IgGJIỜI. Ý nghĩa khÚa học và thực Hễn 3.
Ý nghĩa khÚa học cung cấp các dữ liệu kh0a học về một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn SalmOnella spp va E. cli phan lap dojgc lrŨng thị! lợn sau giết mô lại chợ: cầu Hăm, Tân Thịnh và An hà của huyện Lạng Giang linh bắc Giang. Xác định mối lojơng quan giữa đặc điểm giết mổ, phân phối lhị† lợn đến nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm đ0 vi khuẩn Salm0nella sop và E. Ý nghĩa thực tiễn Dé ti góp phần khả0 sát lình hình nhiễm vi sinh vật trên thịt lợn sau giết mổ.
Từ đó giúp ngojời liêu dùng đánh giá mức độ an l0àn của sản phẩm để có ý thức lự sả0 vệ mình và cộng đồng khi sử dụng thực phẩm trên thị trojong; tình hình nhiễm khuân SalmOnella spp va E. @li phân lập đơjợc lr0ng †hị† lợn sau giết mỗ lại các chợ nghiên cứu của huyện Lạng Giang tinh bac Giang. Qua nghiên cứu đơia ra những siện pháp khuyến cá0 nhằm cải thiện lình lrạng vệ sinh lại cơ sở giết mỗ và nơi sày sán thịt. Đề xuất siện pháp phòng, chống hiệu quả ngộ độc thực phẩm d0 nhiễm khuẩn SalmOnella spp va E.
oli trên thit lon gay ra. chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1. cơ sở kh0a học của đề lài 1. Hgộ độc thực phẩm (IIĐTP) 1.
Khái niệm ngô độc thực phẩm TIIgộ độc thực phẩm (Im0xincali0n) hay còn gọi là trúng độc thức ăn d0 ăn phải những †hức ăn có chứa chất độc, thojờng xảy ra một cách đột ngột hàng l0ạ† (nhoỊng không phải là các bệnh dịch), có những lriệu chứng của một bệnh cấp lính. bệnh †hojờng có siêu hiện nôn mửa, ia chảy (rừ nhiễm độc 16 cha vi khuẩn độc thị! thì lại sị l0 són) và các lriệu chứng khác đặc hiệu ch0 mỗi l0ại ngộ độc (Đà0 Thị Thanh Thủy, 2012) [29]. Tr0ng đó có ngộ độc thực phẩm d0 nhiễm vi khuân SalmOnella va E. TheO théng ké hr cuc V6 sith an 10an thuc phim - b6é V lế (2010) [2], (2011) [3], (2012) [4], (2013) [5], (2014) [6], (2015) [7], (2016) [8].
Tim 2010, số vụ ngộ déc trén ca noc lăng lên 175 vụ với 5.664 ngojời mắc và 51 ngojời chết. Hăm 2011, số vụ IIĐTP có xu hơlớng giảm nhẹ còn 148 vụ với 4.700 ngojời mắc và 27 ngơjời chết. Tuy nhiên đến năm 2012, tình trạng IIĐTP có xu hojớng lăng trở lại, cả nojớc xảy ra 168 vụ IIĐTP với 5.541 ngojời mắc và 34 ngojời chết. Iăm 2013, xảy ra 160 vụ IIĐTP trên cả nojớc với 5.238 ngojời mắc và 28 ngơjời lử v0ng.
S0 với năm 2013, tr0ng năm 2014 số ngojời mắc và đi viện d0 TIĐTP giảm, thong sé vu fing hơn 13% với 189 vụ ghi nhận hơn 5.000 ngojời mắc và 43 ngojời lử v0ng. Tr0ng năm 2015, l0àn quốc ghi nhận 171 vụ ngộ độc thực phâm với 4.965 ngojời mắc và 23 lroờng hợp tử v0ng. Hăm 2016 cả nơjớc xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.139 ngojời mắc, lr0ng đó có 12 ngojời lử v0ng. Tình trạng mất an l0àn lhực phẩm ngày càng ca0, nhất là ở các sếp ăn lập thể nhơi trqjoug hoc, bệnh viện, khu công nghiệp và nơi lập rung đông ngojdi.
The0 chỉ cục An l0àn vệ sinh thực phẩm linh bac Giang nim 2013, 10an tinh xảy ra 5 vụ ngộ độc với 196 ngợiời bị ảnh hơjởng; năm 2014 xảy ra 3 vụ, với 250 ngơjời sị ngộ độc. Phần lớn các vụ ngộ độc xảy ra ở đám cô, hội làng và sếp 6 ăn lập thê. Tuy nhiên số vụ, số ngojời sị ngộ độc có thể còn ca0 hơn nhiều lần s0 với c0n số thực lê d0 họ không sá0 cơ quan chức năng. Hgày 30/6/2014 lrên địa sàn xã Đức Giang và Đồng Phúc đó xảy ra 01 vụ HĐTP làm 181 ngojời mắc, không có trojờng hợp lử vŨng.
căn nguyên đơjợc các cơ quan chức năng xác định đ0 vi khuẩn Tụ cầu vàng. Hgày 18/3/2016 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm lại công †y TIIhh Kh0a học ky thuat năng lojợng mặt trời b0Viet làm 97 công nhân sị ngộ độc thực phẩm. Kết quả có 97 ngojời đó đojợc tổ chức cấp cứu điều trị kịp thời tình trạng sức khỏe ôn định và đojợc xuất viện, không đề trojong hop mà0 tử v0ng d0 mắc IIĐTP. Hgày 22/3/2016 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm lại sếp ăn lập thê công †y cỗ phan may ha Minh lại thôn Kè xã Minh Đức huyện Việt Vên tinh bắc Giang làm 47 ngojời mắc và nhập viện điều tri, khong co trojong hop 10 tir vOng.
Iguyên nhân gây ô nhiễm và ngộ độc thực phẩm Hgộ độc thực phẩm xảy ra khi c0n ngojời ăn phải thức ăn, thức uống nhiễm sân, sả0 quản không đúng cách h0ặc sị nhiễm trùng, virus, ký sinh trùng, mam mốc hay hóa chất độc hại. Ihiễm độc thực phẩm có thể chia làm hai lOại: Thhiễm độc d0 hóa chất và nhiễm độc d0 các yếu lố sinh vật (Đỗ bích Duệ, 2012) [9]. cuiwei Zha0 và cs (2001) [50] ch0 siết, ngộ độc thực phẩm d0 thực phẩm sị ô nhiễm vi sinh vật và độc lố của nó hiện nay đang là mối quan lâm hàng đầu của cŨn ngojời thậm chí cả các quốc gia phát triển nhơI: Mỹ (h0a Kỳ), Anh, Hhật bản, Trung Quéc. Ig6 độc thực phẩm dO vi sinh vat The0 Wall and Aclark G., DOuglasb c (1998) [69] ch0 biết Ir0ng thời gian lừ năm 1992-1996, lại Anh và xứ Wales đã xảy ra 2.877 ca ngộ độc mà nguyên nhân 1a dO vi sinh vật, làm ch0 26.711 ngojời bị bệnh, lr0ng đó có 9.160 ngơjời phải nằm viện và 52 ngoJời lử vŨng.
(2010) [60], ojớc lính thiệt hại kinh lế ở Mỹ d0 sệnh ngộ độc thực phẩm gây ra hàng năm kh0ảng 10 - 83 tỷ đô la Mỹ. và Ish0la 0 (2014) [43] ch0 siết, Sam0nella spp va Escheeichia cOli trOng thit gia cầm là hai lOại vi khuẩn đóng vai trò quan trọng nhất gây bệnh lruyền qua thực phẩm ảnh hơiởng lớn đến sức khỏe c0n nggjời trên 10àn thế giới. Ô nhiễm thịi về chỉ liêu tổng số vi khuẩn hiểu khí Vi khuẩn hiếu khí (VKhK) trồng vệ sinh thực phẩm dojgc hiéu là sa0 gồm cả VKhK và vi khuẩn ky khí tòy liện. Sự phân chia vi khuẩn thành hai nhóm dựa lrên cơ sở nhiệt độ phát triển giữa chúng.
The0 cuiwel Zha0 và cs (2001) [50], hé vi sinh vat co mat trOng thit dojoc chia thành hai nhóm dựa the0 mhiét độ của chúng. Thom vi khuẩn oỊa nhiệt phát triên lối ở nhiệt độ 370c và ngừng phái triển ở I%c. Đối với nhóm vi khuẩn oa lạnh thi yêu cầu về nhiệt độ sinh trojởng thấp hơn rất nhiều s0 với nhóm ơỊa nhiệt. Wall and Aclark G.