Luận văn thạc sĩ về Hiến pháp và Nhân quyền

Luận văn thạc sĩ VNU LS về hiến pháp và nhân quyền, phân tích sâu sắc các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến quyền con người.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

111
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5. Cơ cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: NHÂN QUYỀN - ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA HIẾN PHÁP

1.1. Khái quát về nhân quyền

1.2. Khái niệm về quyền con người

1.3. Tính chất cơ bản của quyền con người

1.4. Nhân quyền – Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp

1.5. Nhân quyền là đối tượng điều chỉnh cơ bản của Hiến pháp

1.6. Cách thức, phạm vi điều chỉnh nhân quyền trong Hiến pháp

2. CHƯƠNG 2: HIẾN PHÁP MỘT SỐ QUỐC GIA VỚI VẤN ĐỀ NHÂN QUYỀN

2.1. Hiến pháp Hoa Kỳ

2.2. Hiến pháp Cộng hòa Pháp

2.3. Hiến pháp Anh quốc

3. CHƯƠNG 3: HIẾN PHÁP VIỆT NAM VỚI VẤN ĐỀ NHÂN QUYỀN

3.1. Quyền con người ở Việt Nam trước Hiến pháp năm 1946

3.2. Hiến pháp năm 1946 với vấn đề nhân quyền

3.3. Hiến pháp năm 1959, 1980 và 1992 với vấn đề nhân quyền

3.4. Bảng so sánh các quy định về quyền và nghĩa vụ công dân trong các bản văn Hiến pháp năm 1959, 1980 và 1992

3.5. Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện chế định quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp năm 1992

3.6. Cách thức quy định quyền con người trong Hiến pháp

3.7. Sửa đổi quy định một số quyền cụ thể trong Hiến pháp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Hiến pháp và Nhân quyền tại Việt Nam

Nghiên cứu về Hiến pháp Việt NamNhân quyền là một lĩnh vực quan trọng trong việc hiểu rõ các quyền cơ bản của con người trong bối cảnh pháp lý của đất nước. Hiến pháp không chỉ là văn bản pháp lý tối cao mà còn là biểu tượng của sự tôn trọng và bảo vệ quyền con người. Từ khi ra đời, Hiến pháp Việt Nam đã ghi nhận và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân, phản ánh sự phát triển của tư tưởng nhân quyền trong xã hội. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về quyền con người mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của Hiến pháp trong bảo vệ Nhân quyền

Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất, quy định các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà nước, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của công dân. Quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp thể hiện sự cam kết của nhà nước trong việc bảo vệ và thúc đẩy các quyền này. Điều này không chỉ tạo ra cơ sở pháp lý cho việc thực thi quyền con người mà còn khẳng định vai trò của Hiến pháp trong việc bảo vệ nhân phẩm và tự do của mỗi cá nhân.

1.2. Tình hình nghiên cứu về Nhân quyền tại Việt Nam

Trong những năm qua, nghiên cứu về Nhân quyền tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả và tổ chức. Các nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc phân tích các quy định trong Hiến pháp mà còn xem xét thực trạng thực thi quyền con người trong đời sống xã hội. Nhiều tài liệu đã chỉ ra rằng, mặc dù có những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo vệ và thực hiện các quyền này.

II. Vấn đề và Thách thức trong việc thực hiện Nhân quyền tại Việt Nam

Việc thực hiện Nhân quyền tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức, từ nhận thức đến thực tiễn. Mặc dù Hiến pháp đã quy định rõ ràng về quyền con người, nhưng trong thực tế, việc thực thi các quyền này vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề như quyền tự do ngôn luận, quyền tự do tín ngưỡng, và quyền được bảo vệ trước các hành vi xâm phạm vẫn đang là những thách thức lớn. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

2.1. Những thách thức trong việc bảo vệ quyền tự do ngôn luận

Quyền tự do ngôn luận là một trong những quyền cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều cá nhân vẫn gặp khó khăn trong việc bày tỏ ý kiến của mình. Các quy định pháp luật hiện hành đôi khi còn hạn chế quyền này, dẫn đến việc nhiều người không dám lên tiếng về các vấn đề xã hội. Cần có những cải cách để đảm bảo quyền tự do ngôn luận được thực thi một cách hiệu quả.

2.2. Tình hình thực hiện quyền tự do tín ngưỡng tại Việt Nam

Quyền tự do tín ngưỡng cũng là một vấn đề nhạy cảm tại Việt Nam. Mặc dù Hiến pháp ghi nhận quyền này, nhưng thực tế cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện. Nhiều tổ chức tôn giáo chưa được công nhận hoặc hoạt động trong khuôn khổ hạn chế. Việc đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng cần được xem xét và cải thiện để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

III. Phương pháp và Giải pháp nâng cao nhận thức về Nhân quyền

Để nâng cao nhận thức về Nhân quyền, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ giáo dục đến truyền thông. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về quyền con người sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng. Ngoài ra, việc phát triển các tài liệu giáo dục về nhân quyền cũng rất cần thiết để phổ biến kiến thức cho mọi tầng lớp xã hội.

3.1. Giáo dục về Nhân quyền trong trường học

Giáo dục về Nhân quyền trong trường học là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để nâng cao nhận thức. Các chương trình giảng dạy cần được thiết kế để giúp học sinh hiểu rõ về quyền của mình và cách thức bảo vệ quyền đó. Việc đưa nội dung về nhân quyền vào chương trình học sẽ giúp hình thành tư duy và nhận thức đúng đắn về quyền con người từ khi còn nhỏ.

3.2. Vai trò của truyền thông trong việc nâng cao nhận thức

Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về Nhân quyền. Các phương tiện truyền thông có thể giúp phổ biến thông tin về quyền con người, đồng thời phản ánh thực trạng thực hiện quyền này trong xã hội. Việc tạo ra các chương trình truyền hình, bài viết trên báo chí về nhân quyền sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu về Nhân quyền

Nghiên cứu về Nhân quyền không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện chính sách và pháp luật liên quan đến quyền con người. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người tại Việt Nam.

4.1. Các chính sách bảo vệ Nhân quyền tại Việt Nam

Việt Nam đã có nhiều chính sách nhằm bảo vệ Nhân quyền. Các chính sách này không chỉ tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của công dân mà còn hướng tới việc cải thiện đời sống xã hội. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá và điều chỉnh để các chính sách này thực sự hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

4.2. Kết quả nghiên cứu và tác động đến chính sách

Các kết quả nghiên cứu về Nhân quyền đã có tác động tích cực đến việc xây dựng và điều chỉnh chính sách. Những nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng giúp các nhà làm luật hiểu rõ hơn về thực trạng và nhu cầu của người dân, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc bảo vệ quyền con người.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu về Nhân quyền tại Việt Nam

Nghiên cứu về Nhân quyền tại Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế, việc bảo vệ quyền con người cần được chú trọng hơn. Tương lai của nghiên cứu này không chỉ nằm ở việc cải thiện các quy định pháp luật mà còn ở việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền con người.

5.1. Tương lai của nghiên cứu Nhân quyền tại Việt Nam

Tương lai của nghiên cứu về Nhân quyền tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi trong chính sách, sự quan tâm của cộng đồng và sự tham gia của các tổ chức quốc tế. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các quy định về quyền con người sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

5.2. Những khuyến nghị cho việc bảo vệ Nhân quyền

Để bảo vệ Nhân quyền hiệu quả hơn, cần có những khuyến nghị cụ thể như cải cách pháp luật, tăng cường giáo dục về nhân quyền và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội. Những khuyến nghị này sẽ giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện quyền con người tại Việt Nam.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử nền văn minh nhân loại là một quá trình đấu tranh khẳng định các quyền cơ bản của con ngƣời. Mặc dù còn tồn tại những tranh cãi mang tính học thuật về quyền tự nhiên hay quyền pháp lý của quyền con ngƣời nhƣng có thể khẳng định, quyền con ngƣời đã đƣợc ghi nhận trong các văn kiện pháp luật của hầu hết các quốc gia. Từ thời kỳ Trung cổ ở châu Âu, ngƣời Anh đã ban hành Hiến chƣơng Magna Carta năm 1215, theo đó khẳng định một số quyền con ngƣời nhƣ quyền sở hữu, thừa kế tài sản, quyền tự do buôn bán, quyền đƣợc xét xử đúng đắn và đƣợc bình đẳng trƣớc pháp luật.

Năm 1776, mƣời ba thuộc địa ở Bắc Mỹ đã tuyên bố độc lập với đế chế Anh, thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ thông qua Tuyên ngôn độc lập khẳng định “…mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền đó có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. Cộng hòa Pháp cũng công bố Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền khi thành lập năm 1789, đã xác định các quyền cơ bản của con ngƣời nhƣ quyền tự do và bình đẳng, quyền bình đẳng trƣớc pháp luật, quyền không bị bắt giữ trái phép, quyền đƣợc coi là vô tội cho đến khi bị tuyên bố phạm tội… và đề cập đến những biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền này. Sau này, những luận điểm về các quyền con ngƣời của bản Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền cũng đƣợc ghi nhận trong nhiều bản Hiến pháp đã đƣợc thông qua tại nhiều quốc gia ở châu Âu, theo đó, các quyền con ngƣời đƣợc xác định nhƣ một bộ phận cấu thành không thể thiếu đƣợc của Hiến pháp, là mục tiêu phấn đấu và thực hiện của các nhà nƣớc đó.

Ở Việt Nam, quyền con ngƣời đã đƣợc Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trong Tuyên ngôn độc lập do ngƣời soạn thảo và công bố ngày 02/9/1945 khai 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sinh ra nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nay là nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đó là: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Kể từ ngày độc lập cho đến nay, Việt Nam cũng đã tham gia nhiều hơn vào các diễn đàn quốc tế, trong đó có diễn đàn về quyền con ngƣời. Tăng cƣờng đối thoại, chủ động tham gia ký kết và thực hiện các cam kết và điều ƣớc quốc tế về quyền con ngƣời đang là một chủ trƣơng nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta. Việt Nam đã ký kết và gia nhập nhiều Công ƣớc quốc tế về nhân quyền nhƣ Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị (Liên hợp quốc thông qua năm 1966, Việt Nam gia nhập năm 1982), Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (Liên hợp quốc thông qua năm 1966, Việt Nam gia nhập năm 1982), Công ƣớc xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (Liên hợp quốc thông qua năm 1979, Việt Nam gia nhập năm 1982)… Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định “Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân; Nhà nước tôn trọng và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân; chăm lo hạnh phúc, sự phát triển tự do của mỗi người.

Quyền và nghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quy định.” Có thể thấy rằng, quyền con ngƣời ảnh hƣởng ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng trong các lĩnh vực đời sống xã hội, chính trị, văn hóa, pháp luật và đƣợc luật pháp quốc tế, pháp luật các quốc gia ghi nhận, xác lập và thúc đẩy cơ chế bảo đảm thực hiện. Vì vậy, đề tài này nghiên cứu vấn đề nhân quyền, đối tƣợng điều chỉnh, cách thức, phạm vi điều chỉnh trong bản văn Hiến pháp của một số quốc gia trong đó có Việt Nam theo những chuẩn mực quốc tế đƣợc cộng đồng quốc tế thừa nhận, góp phần nâng cao nhận thức khoa học 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của chúng ta về quyền con ngƣời, xây dựng các căn cứ lý luận và chính sách, hoàn thiện cơ chế bảo đảm quyền con ngƣời ở Việt Nam, mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong nhiều thập niên qua, vấn đề quyền con ngƣời đƣợc nghiên cứu nhiều ở cả bình diện quốc tế và quốc gia. Nhiều tổ chức quốc tế, đặc biệt là Liên hợp quốc coi quyền con ngƣời là nội dung quan trọng trong các hoạt động của mình.

Cơ quan này đã hỗ trợ cho nhiều hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền, phổ biến quyền con ngƣời. Cho đến nay, Liên hợp quốc đã hình thành đƣợc cơ chế bảo vệ quốc tế về quyền con ngƣời với sự ra đời của hàng chục điều ƣớc, tuyên ngôn, tuyên bố về quyền con ngƣời. Quyền con ngƣời đã đƣợc nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu nhƣ: UNDP, Human Development Report 2000: Human Rights and Human Development, New York, 2000; United Nations, Frequently asked questions on a human rights – based approach to development cooperation; Johannes Morsink, The Universal Declaration of Human rights: Origins, Drafting, and Intent, Philadelphia: University of Pennsylvania Press, 1999; trong đó, một số cuốn sách đã đƣợc dịch sang tiếng Việt nhƣ: Jacques Mourgon, Quyền con người, Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời, Hà Nội, 1995; Wolfgang Benedek (Chủ biên), Tìm hiểu về quyền con người, nhà xuất bản Tƣ pháp, 2008; … Năm 2005, Bộ Ngoại giao Việt Nam chủ trì, công bố tập tài liệu: “Thành tựu bảo vệ và phát triển quyền con người ở Việt Nam”; Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời (nay là Viện nghiên cứu quyền con ngƣời trực thuộc Học viện Chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh), Việt Nam với vấn đề quyền con người; và đề tài độc lập cấp nhà nƣớc, Quyền con người trong thời kỳ đổi mới – thành tựu – vấn đề và phương hướng giải quyết; đề 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tài: “Việt Nam với vấn đề quyền con người” – một công trình nghiên cứu do Bộ Tƣ pháp chủ trì cùng với sự tham gia của nhiều cơ quan… Một số cuốn sách chuyên khảo về quyền con ngƣời trong hiến pháp đã đƣợc xuất bản nhƣ: Nguyễn Đăng Dung, Tính nhân bản của Hiến pháp và bản tính của các cơ quan nhà nước, nhà xuất bản Tƣ pháp, 2004; Nguyễn Văn Động, Các quyền hiến định về xã hội của công dân Việt Nam, nhà xuất bản Tƣ pháp, 2006… Ngoài ra, một số luận án tiến sĩ và thạc sĩ cũng đã có những nghiên cứu nhất định liên quan đến quyền con ngƣời… 3. Mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài a.

Mục tiêu - Trình bày và phân tích nhân quyền là đối tƣợng điều chỉnh của Hiến pháp. - Cách thức quy định, phạm vi điều chỉnh vấn đề nhân quyền trong Hiến pháp. - So sánh các nguyên tắc và quy định về nhân quyền trong các bản Hiến pháp Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu các quyền hiến định về nhân quyền trong Hiến pháp của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Hiến pháp của Cộng Hòa Pháp, nguồn pháp luật của Hiến pháp bất thành văn của vƣơng quốc liên hiệp Anh & bắc Ailen và Hiến pháp của Việt Nam.

Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài Theo tính chất của chủ đề, nội dung nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sẽ là phƣơng pháp tập hợp và phân tích văn bản và tài liệu. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu của đề tài Nội dung đề tài đƣợc chia làm ba chƣơng: - Chƣơng 1: Nhân quyền – đối tƣợng điều chỉnh của Hiến pháp - Chƣơng 2: Hiến pháp một số quốc gia với vấn đề nhân quyền - Chƣơng 3: Hiến pháp Việt Nam với vấn đề nhân quyền 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 NHÂN QUYỀN - ĐỐI TƢỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA HIẾN PHÁP 1. Khái quát về nhân quyền 1.

Khái niệm về quyền con người Theo Đại từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, thuật ngữ human rights trong tiếng Anh có thể đƣợc dịch thuần Việt là quyền con người hoặc đồng nghĩa Hán - Việt là nhân quyền [8]. Do đồng nghĩa về mặt ngôn ngữ học nên hai từ này đƣợc sử dụng đồng thời trong đề tài này. Từ những thế kỷ XVII, XVIII, xã hội tƣ bản chủ nghĩa ra đời ở Châu Âu; các cuộc cách mạng dân chủ tƣ sản đã tạo ra những cơ sở chính trị, pháp lý của quyền con ngƣời: đó là Luật về các quyền của Anh năm 1689, Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 và Hiến pháp 1789 của Hoa Kỳ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của Pháp, những văn kiện nhân quyền tiêu biểu, có ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của quyền con ngƣời trên thế giới. Theo đó, quyền con ngƣời là những quyền cơ bản mà tạo hóa đã ban cho họ và không ai có thể xâm phạm đƣợc.

Đến năm 1994, theo một tài liệu của Liên hợp quốc, United Nations: Human Rights: Question and Answer [16], khoảng 50 định nghĩa về quyền con ngƣời đã đƣợc công bố trên thế giới. Nhân quyền đƣợc định nghĩa một cách khái quát là những quyền bẩm sinh, vốn có của con ngƣời mà nếu không đƣợc hƣởng thì chúng ta sẽ không thể sống nhƣ một con ngƣời. Cho đến nay, từ Đông sang Tây, rất nhiều định nghĩa về quyền con ngƣời đã đƣợc đƣa ra, có những định nghĩa mang tính liệt kê một vài quyền con ngƣời, có những định nghĩa mang tính khái quát, học giả Trung Quốc Đồng Vân Hồ quan niệm: "có thể nói gọn lại, nhân quyền là quyền tồn tại, phát triển một cách tự do, bình đẳng"… [3]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con ngƣời nhƣng các nhà nghiên cứu thƣờng trích dẫn định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con ngƣời, theo đó, quyền con ngƣời là những bảo đảm pháp lý toàn cầu (universal legal guarantees) có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động (actions) hoặc sự bỏ mặc (omissions) mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự đƣợc phép (entitlements) và tự do cơ bản (fundamental freedoms) của con ngƣời [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ