Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa" được nghiên cứu sinh Đậu Bá Thìn thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. NGƯT Nguyễn Nghĩa Thìn và PGS. Phạm Hồng Ban, thuộc chuyên ngành Thực vật học (mã số 62.11), bảo vệ năm 2013.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam được công nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học phong phú của khu vực Đông Nam Á với 11.603 loài và dưới loài thực vật bậc cao có mạch đã được ghi nhận. Mặc dù không có các họ đặc hữu và chỉ có khoảng 3% số chi đặc hữu, tỷ lệ loài đặc hữu của hệ thực vật Việt Nam chiếm tới xấp xỉ 20% tổng số loài. Đa dạng thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, cung cấp tài nguyên lâm sản, dược liệu và tạo cảnh quan sinh thái.
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Luông thuộc địa phận hai huyện Bá Thước và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, có tổng diện tích tự nhiên 17.982,6 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 14.934 ha (chiếm 84% diện tích khu bảo tồn). Cơ cấu phân khu chức năng gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 8.876,26 ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái: 7.892,34 ha;
- Phân khu hành chính - dịch vụ: 1,00 ha.
Khu BTTN Pù Luông lưu giữ hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và núi đất đa dạng. Tuy nhiên, từ khi thành lập đến thời điểm thực hiện đề tài, khu vực này chưa có công trình nào điều tra, đánh giá toàn diện, đầy đủ và có hệ thống về thành phần loài thực vật bậc cao có mạch cũng như cấu trúc các kiểu thảm thực vật. Việc thực hiện luận án là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 2 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tính đa dạng của thực vật bậc cao có mạch về: thành phần loài, dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng, loài hiếm và vấn đề bảo tồn.
- Đánh giá có hệ thống tính đa dạng của thảm thực vật trên phương diện cấu trúc quần xã thực vật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch (Tracheophyta) và các kiểu thảm thực vật hiện diện tại Khu BTTN Pù Luông.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích 17.982,6 ha thuộc Khu BTTN Pù Luông (bao gồm các xã Cổ Lũng, Lũng Cao, Thành Sơn, Thành Lâm, Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm thuộc hai huyện Bá Thước và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa, mẫu vật thu thập và phân tích được tiến hành trong giai đoạn nghiên cứu sinh thực hiện luận án và hoàn thành năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Lịch sử phân loại thực vật học thế giới phát triển mạnh từ thế kỷ XV-XVI với sự ra đời của tập bách thảo (herbarium), vườn thực vật và các công trình phân loại kinh điển của Andrea Caesalpino (1519–1603), John Ray (1628–1705) với cuốn "Lịch sử thực vật" mô tả gần 18.000 loài, và Carl Linnaeus (1707–1778) với hệ thống phân loại 7 bậc cùng danh pháp lưỡng vị La-tinh. Các bộ mẫu chuẩn thực vật toàn cầu hiện được lưu trữ tại các phòng tiêu bản lớn như Vườn thực vật Hoàng gia Kew (Anh), Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Paris (Pháp), Vườn thực vật New York (Hoa Kỳ), Viện Thực vật Komarov ở Saint Petersburg (Nga). Theo Trung tâm Giám sát Bảo tồn Thế giới (WCMC, 2000), số lượng loài thực vật có mạch trên thế giới được ghi nhận khoảng 270.000 loài trong tổng số ước tính khoảng 300.000 đến 320.000 loài.
Về phân loại thảm thực vật, các trường phái chính trên thế giới gồm:
- Hệ thống phân loại quần xã thực vật của Braun-Blanquet (1928);
- Phương pháp thảm tươi chỉ thị lập địa của A. K. Cajander (1909);
- Phân loại thảm thực vật nhiệt đới của A. F. W. Schimper (1918) chia thành quần hệ khí hậu, thổ nhưỡng và vùng núi;
- Hệ thống tàn che của A. Aubréville; phân chia đai cao nhiệt độ của H. G. Champion (1936); hệ thống của J. S. Beard (1944);
- Khung phân loại cấu trúc - ngoại mạo thảm thực vật của UNESCO (1973) xây dựng trên tỷ lệ bản đồ 1:2.000.000.
- Về dạng sống, hệ thống phân loại dạng sống của C. Raunkiaer (1934) dựa vào vị trí chồi mầm trong mùa bất lợi là công cụ chuẩn mực toàn cầu.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về hệ thực vật: Các công trình nền tảng thời kỳ Đông Dương như "Flora Cochinchinensis" của J. Loureiro (1790), "Flore Générale de l'Indo-Chine" của H. Lecomte, F. Gagnepain, F. Pellegrin (1907–1951); "Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam" (từ 1960); "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" của Lê Khả Kế và cộng sự (1969–1976); "Cây gỗ rừng Việt Nam" (1971–1989); "Danh lục thực vật Tây Nguyên" (1984). Giai đoạn 1994–1996, hợp tác Việt – Nga xuất bản "Kỷ yếu cây có mạch của thực vật Việt Nam" (Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora).
- Bộ sách "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1991–1993, tái bản 1999–2000) thống kê và mô tả hơn 11.600 loài; 3 tập "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" của Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường cùng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (2001, 2003, 2005) do Nguyễn Tiến Bân chủ biên ghi nhận 11.603 loài thực vật có mạch. Các công trình chuyên sâu về tài nguyên cây thuốc và kinh tế của Đỗ Tất Lợi (2003), Võ Văn Chi (1997, 2012), Trần Hợp (2002); nghiên cứu chuyên khảo họ Lan (Orchidaceae) của L. Averyanov.
- Các kiểm kê hệ thực vật tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn lân cận: Phùng Ngọc Lan và cs. (1996) tại Cúc Phương ghi nhận gần 2.000 loài; Nguyễn Nghĩa Thìn và cs. (2004) tại Pù Mát ghi nhận 2.494 loài thuộc 931 chi, 202 họ; Hoàng Văn Sâm và cs. (2008) tại Bến En ghi nhận 1.389 loài.
- Về thảm thực vật: Các công trình của M. Schmid (1974) phân chia thảm thực vật miền Nam Việt Nam theo các vùng sinh khí hậu; Vũ Tự Lập (1976) tiếp cận cảnh quan địa lý miền Bắc; Thái Văn Trừng (1978, 2000) xây dựng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái phát sinh (chia thành nhóm thảm thực vật vùng thấp <700 m ở miền Bắc/<1000 m ở miền Nam và vùng cao >700 m ở miền Bắc/>1000 m ở miền Nam); Phan Kế Lộc (1985) vận dụng khung phân loại UNESCO (1973) xây dựng hệ thống 5 lớp quần hệ tại Việt Nam.
Khoảng trống luận án giải quyết
Hầu hết các nghiên cứu trước đó tại Thanh Hóa chỉ tập trung vào Vườn quốc gia Bến En hoặc khảo sát sơ bộ. Khu BTTN Pù Luông với diện tích rừng tự nhiên rộng lớn trên núi đá vôi tiếp giáp vùng Tây Bắc vẫn thiếu một công trình kiểm kê toàn diện về thành phần loài, dạng sống, yếu tố địa lý và sơ đồ hóa các kiểu thảm thực vật. Luận án được thực hiện để giải quyết trọn vẹn khoảng trống dữ liệu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân loại học
- Phân loại hệ thực vật: Phân loại theo hệ thống của Brummitt (1992) kết hợp với hệ thống phân loại trong "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001, 2003, 2005) và "Cây cỏ Việt Nam" (Phạm Hoàng Hộ, 1999–2000).
- Phân loại phổ dạng sống: Dựa trên hệ thống của C. Raunkiaer (1934), phân định theo vị trí chồi mầm ngủ qua mùa bất lợi:
- Cây chồi trên (Phanerophytes - Ph): gồm chồi trên to (Megaphanerophytes - Mg), chồi trên vừa (Mesophanerophytes - Me), chồi trên nhỏ (Microphanerophytes - Mi), chồi trên lùn (Nanophanerophytes - Na), dây leo gỗ (Lianas - Lp), thực vật bì sinh (Epiphytes - Ep), thảo mộc bì sinh (Herb phanerophytes - Hp), thực vật ký sinh/bán ký sinh (Parasites/Hemiparasites - Pp), thực vật mọng nước (Succulents - Sp);
- Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes - Hc);
- Cây chồi ẩn (Cryptophytes - Cr);
- Cây chồi nổi/thủy sinh (Helophytes/Hydrophytes);
- Cây một năm (Therophytes - Th).
- Phân tích yếu tố địa lý thực vật: Áp dụng phương pháp phân tích yếu tố địa lý thực vật học của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2004) nhằm xác định nguồn gốc và mối quan hệ phát sinh giữa hệ thực vật Pù Luông với các luồng thực vật bản địa, di lưu và di cư.
- Phân loại thảm thực vật: Vận dụng quan điểm sinh thái học phát sinh của Thái Văn Trừng (1978, 2000) kết hợp khung phân loại ngoại mạo cấu trúc của UNESCO (1973) và Phan Kế Lộc (1985).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Điều tra thực địa theo tuyến và điểm: Thiết lập các tuyến điều tra cắt qua các dạng địa hình, sinh cảnh và đai cao tại các xã Lũng Cao, Cổ Lũng, Thành Sơn, Thành Lâm, Thung Hang (xã Phú Lệ), Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm.
- Thu thập và xử lý mẫu vật: Mẫu thực vật có hoa, quả, cơ quan sinh dưỡng được thu thập ngoài hiện trường, đánh số, ghi chép tọa độ, sinh thái lập địa, xử lý cồn và ép khô tiêu bản theo quy chuẩn quốc tế.
- Định loại mẫu vật: Định loại bằng phương pháp hình thái học so sánh, tra cứu khóa định loại trong các bộ thực vật chí ("Flore Générale de l'Indo-Chine", "Cây cỏ Việt Nam", "Danh lục các loài thực vật Việt Nam") và đối chiếu trực tiếp với các bộ mẫu tiêu bản chuẩn tại Phòng tiêu bản Thực vật (Trường ĐH Vinh), Bảo tàng Thực vật (Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN) và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam).
- Đánh giá tính chất quý hiếm và tình trạng bảo tồn:
- Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007);
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (nhóm IA, IIA);
- Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN (2012);
- Phụ lục Công ước CITES (2011).
- Phương pháp xây dựng bản đồ thảm thực vật: Lập ô tiêu chuẩn khảo sát cấu trúc tầng tán, phân tích tổ thành loài cây gỗ ưu thế, đối chiếu bản đồ hiện trạng rừng và phân tích ảnh viễn thám, dữ liệu sinh khí hậu để thành lập bản đồ thảm thực vật Khu BTTN Pù Luông.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thực địa gồm hàng nghìn số hiệu mẫu vật thu thập qua các đợt khảo sát tại Khu BTTN Pù Luông.
- Dữ liệu khí tượng thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng và báo cáo kinh tế - xã hội của hai huyện Bá Thước, Quan Hóa và Ban Quản lý Khu BTTN Pù Luông.
- Tài liệu chuyên khảo gồm 140 tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có độ dài 105 trang (chưa kể phụ lục), gồm 3 chương nội dung chính:
Bố cục luận án:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu thực vật học và thảm thực vật trên thế giới và tại Việt Nam từ giai đoạn cổ điển đến hiện đại. Tác giả điểm luận các công trình phân loại thảm thực vật của Schimper, Braun-Blanquet, Aubréville, UNESCO, cũng như các nghiên cứu trong nước của Thái Văn Trừng, Phan Kế Lộc, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Anh Tài.
Phần tổng quan khu vực nghiên cứu trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại Khu BTTN Pù Luông:
- Địa hình - Địa mạo: Địa hình núi đá vôi karst hiểm trở xen kẽ các thung lũng karst kín và đồi núi đất, độ dốc lớn, độ cao dao động từ dưới 200 m đến đỉnh Pù Luông cao trên 1.700 m.
- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng của địa hình núi cao tạo nên sự phân hóa sinh khí hậu rõ rệt theo đai độ cao (đai nhiệt đới chân núi và đai á nhiệt đới núi trung bình).
- Kinh tế - Xã hội: Vùng đệm và vùng lõi là nơi cư trú lâu đời của cộng đồng dân tộc Mường, Thái với các hoạt động canh tác lúa nước, ngô trên nương rẫy, chăn nuôi và phụ thuộc một phần vào khai thác lâm sản phụ.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu thực vật học thực địa và phòng thí nghiệm:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thực vật bậc cao có mạch và các quần xã thực vật tại Khu BTTN Pù Luông.
- Thiết lập hệ thống các tuyến điều tra thực địa trọng điểm: tuyến Lũng Cao, tuyến Cổ Lũng, tuyến Thành Sơn, tuyến Thung Hang (xã Phú Lệ), tuyến Thành Lâm, Phú Xuân...
- Quy định kỹ thuật thu hái mẫu vật, xử lý tiêu bản khô, kỹ thuật chụp ảnh hình thái hoa/quả và phân tích cấu trúc giải tích thảm thực vật qua các ô tiêu chuẩn.
- Ứng dụng bản đồ sinh thái, bản đồ hiện trạng rừng và phần mềm chuyên dụng để phân vùng và số hóa bản đồ thảm thực vật khu bảo tồn.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, chiếm 63 trang (từ trang 41 đến trang 103), chia thành 2 phần lớn:
1. Đa dạng hệ thực vật ở Khu BTTN Pù Luông
-
Đa dạng về thành phần taxon: Phân tích cấu trúc phân loại của các ngành thực vật bậc cao có mạch hiện diện tại Pù Luông, bao gồm ngành Khuyết thực vật (Pteridophyta / Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermae / Pinophyta) và ngành Hạt kín (Angiospermae / Magnoliophyta). Trong ngành Hạt kín, tác giả phân tích chi tiết tỷ lệ giữa lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và lớp Hành (Liliopsida), chỉ số chi/loài, họ/loài.
-
Các họ và chi ưu thế: Thống kê 10 họ giàu loài nhất (chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số loài của hệ thực vật, nổi bật là các họ Lan - Orchidaceae, họ Đậu - Fabaceae, họ Cúc - Asteraceae, họ Hòa thảo - Poaceae, họ Cà phê - Rubiaceae, họ Thầu dầu - Euphorbiaceae, họ Dâu tằm - Moraceae...) và 10 chi giàu loài nhất (như Ficus, Dendrobium, Bulbophyllum, Litsea, Ardisia...). Tác giả so sánh các chỉ số cấu trúc hệ thực vật Pù Luông với các hệ thực vật lân cận như Bến En, Xuân Liên, Pù Hu và Cúc Phương.
-
Đa dạng về dạng sống: Thiết lập phổ dạng sống (Biological Spectrum) theo thang phân loại Raunkiaer. Nhóm thực vật chồi trên (Ph) chiếm ưu thế tuyệt đối, được phân tích chi tiết theo các cấp: chồi trên to (Mg), chồi trên vừa (Me), chồi trên nhỏ (Mi), chồi trên lùn (Na), dây leo gỗ (Lp), thực vật bì sinh (Ep), cùng các nhóm chồi nửa ẩn (Hc), chồi ẩn (Cr) và cây một năm (Th).
-
Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật: Phân tích tỷ lệ các nhóm yếu tố địa lý, bao gồm yếu tố đặc hữu/bản địa Việt Nam, yếu tố nhiệt đới châu Á, yếu tố Đông Dương, yếu tố Malesia, yếu tố di lưu cổ nhiệt đới và luồng di cư từ Himalaya, Vân Nam - Quý Châu.
-
Đa dạng về giá trị sử dụng: Phân loại thực vật Pù Luông thành các nhóm công dụng chính: nhóm cây làm thuốc (chiếm số lượng lớn nhất), nhóm cây cho gỗ, nhóm cây ăn được, nhóm cây làm cảnh, nhóm cây cho sợi, tinh dầu, chất màu và các công dụng khác.
-
Đa dạng các loài quý hiếm và tình trạng bảo tồn: Thống kê chi tiết các loài nguy cấp, quý hiếm theo 4 hệ thống tiêu chuẩn:
- Sách Đỏ Việt Nam (2007) ở các cấp Cực kỳ nguy cấp (CR), Nguy cấp (EN), Sẽ nguy cấp (VU);
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Nhóm IA cấm khai thác, Nhóm IIA hạn chế khai thác);
- Danh lục Đỏ IUCN (2012) (CR, EN, VU, LR/nt, DD);
- Danh lục CITES (2011).
Nhiều loài cây hạt trần và hạt kín có giá trị bảo tồn đặc biệt cao được ghi nhận tại sinh cảnh núi đá vôi Pù Luông như: Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis), Sa mộc dầu/Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Thông đỏ (Taxus chinensis), Dẻ tùng Vân Nam (Amentotaxus yunnanensis), Kim giao núi đất (Nageia wallichiana), Kim giao đá vôi (Nageia fleuryi), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Dẹt phồng (Dacrycarpus imbricatus), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus, A. siamensis), các loài Lan hoàng thảo (Dendrobium spp.), Cơm cháy (Sambucus javanica), Bách bộ (Stemona pierrei), v.v.
| Nhóm đánh giá bảo tồn | Văn bản / Khung tiêu chuẩn áp dụng | Các cấp phân hạng chính ghi nhận |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam | Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007) | CR (Rất nguy cấp), EN (Nguy cấp), VU (Sẽ nguy cấp) |
| Pháp luật Việt Nam | Nghị định số 32/2006/NĐ-CP | Nhóm IA (Nghiêm cấm khai thác), Nhóm IIA (Hạn chế khai thác) |
| Quốc tế (IUCN) | IUCN Red List of Threatened Species (2012) | CR, EN, VU, LR/cd, LR/nt, LC |
| Thương mại quốc tế | CITES Appendices (2011) | Phụ lục I, Phụ lục II |
2. Đa dạng thảm thực vật ở Khu BTTN Pù Luông
Phân tích các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật (khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, đai cao, nền địa chất đá vôi kết hợp đá phiến và đất feralit) và mô tả chi tiết các kiểu thảm thực vật chính:
- Thảm thực vật nhiệt đới (độ cao dưới 700 m):
- Thảm địa đới: Rừng kín thường xanh mưa hơi ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi đất; Rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới.
- Thảm phi địa đới: Rừng kín thường xanh mưa hơi ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi đá vôi; Rừng kín thường xanh trên giông/sườn núi đá vôi; Rừng thứ sinh hơi ẩm nhiệt đới ưu thế chò nhai (Anogeissus acuminata); Rừng thứ sinh hỗn giao tre nứa; Rừng thứ sinh nghèo kiệt có Đùng đình (Caryota mitis); Trảng cây bụi gai hạn sinh; Trảng cỏ thứ sinh do chăn thả và canh tác nương rẫy bỏ hoang; Quần xã thực vật ven suối và quanh khu dân cư.
- Thảm thực vật á nhiệt đới trên núi (độ cao trên 700 m):
- Thảm địa đới: Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới cây lá rộng núi trung bình.
- Thảm phi địa đới: Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim mưa ẩm á nhiệt đới trên núi đá vôi (đặc trưng với sự kết hợp giữa các loài Dẻ, Re với các loài Thông Pà Cò, Dẻ tùng, Đỉnh tùng, Thông đỏ); Rừng lùn/rừng rêu trên đỉnh núi đá vôi cao.
- Bản đồ thảm thực vật: Tổng hợp không gian phân bố các kiểu thảm thực vật thành bản đồ thảm thực vật Khu BTTN Pù Luông tỷ lệ chi tiết (trang 103).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Dữ liệu hệ thống đầu tiên: Luận án là công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn diện và có hệ thống đầu tiên về đa dạng thành phần loài thực vật bậc cao có mạch và các kiểu thảm thực vật tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa.
- Đánh giá cấu trúc định lượng: Cung cấp các phân tích định lượng về phổ dạng sống Raunkiaer, tỷ lệ thành phần taxon, chỉ số phong phú họ/chi và các yếu tố địa lý thực vật, khẳng định vị trí chuyển tiếp quan trọng của hệ thực vật Pù Luông giữa luồng thực vật Tây Bắc, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Bổ sung dẫn liệu phân bố địa lý:
- Ghi nhận bổ sung vùng phân bố tại tỉnh Thanh Hóa cho 166 loài và dưới loài (vốn trước đây chỉ ghi nhận vùng phân bố cũ từ Ninh Bình trở ra các tỉnh phía Bắc).
- Ghi nhận bổ sung vùng phân bố tại tỉnh Thanh Hóa cho 188 loài và dưới loài (vốn trước đây chỉ ghi nhận vùng phân bố cũ từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam).
Dẫn liệu phân bố địa lý mới bổ sung cho tỉnh Thanh Hóa:
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và quản lý
- Cơ sở dữ liệu bảo tồn nguồn gen: Thiết lập danh mục các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao (theo Sách Đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 32/2006/NĐ-CP, IUCN 2012, CITES 2011), làm căn cứ cho Ban Quản lý Khu BTTN Pù Luông xây dựng chương trình giám sát, bảo vệ loài mục tiêu và bảo tồn in-situ.
- Quy hoạch bảo vệ rừng đặc dụng: Cung cấp bản đồ thảm thực vật và mô tả chi tiết các kiểu rừng nguyên sinh trên núi đá vôi, rừng hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới, hỗ trợ phân định ranh giới phân khu chức năng và phòng chống cháy rừng, xâm lấn đất rừng.
- Định hướng khai thác hợp lý tài nguyên: Lập danh mục các nhóm cây có giá trị kinh tế (cây thuốc, cây ăn được, cây cảnh, cây gỗ), giúp chính quyền địa phương định hướng phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm gắn liền với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Tăng cường bảo vệ nghiêm ngặt các dải rừng nguyên sinh trên núi đá vôi ở đai cao (trên 700 m), nơi phân bố của các loài hạt trần quý hiếm như Thông Pà Cò, Đỉnh tùng, Thông đỏ, Dẻ tùng.
- Xây dựng các mô hình nhân giống và bảo tồn chuyển vị (ex-situ) đối với các loài cây thuốc quý (như Lan kim tuyến, Bách bộ, Sa nhân) nhằm giảm thiểu áp lực thu hái tự nhiên từ người dân địa phương.
- Triển khai các biện pháp phục hồi sinh thái rừng thứ sinh nghèo kiệt và kiểm soát các hoạt động chăn thả gia súc, đốt nương làm rẫy trong vùng lõi khu bảo tồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do địa hình khu bảo tồn Pù Luông có cấu trúc karst phức tạp, vách đá dựng đứng hiểm trở và thời tiết sương mù mây phủ quanh năm ở đai cao, một số tiểu sinh cảnh hẻo lánh chưa thể tiếp cận điều tra lặp lại nhiều lần theo các mùa sinh học khác nhau trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học quần thể, sinh học sinh sản và khả năng tái sinh tự nhiên của các loài hạt trần cổ và các loài lan quý hiếm trên núi đá vôi.
- Phân tích di truyền học phân tử để xác định mức độ đa dạng di truyền của các quần thể thực vật đặc hữu, nguy cấp tại Pù Luông.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và áp lực du lịch sinh thái đến cấu trúc diễn thế của các kiểu thảm thực vật nhạy cảm trên đỉnh núi cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực thực vật học và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về điều tra hệ thực vật thực địa, kỹ thuật thu mẫu tiêu bản, quy trình định loại hình thái so sánh, phương pháp tính toán phổ sinh học Raunkiaer và phương pháp mô tả thảm thực vật theo tiếp cận sinh thái phát sinh.
- Đối với giảng viên và nhà khoa học: Là nguồn tư liệu tin cậy phục vụ giảng dạy các chuyên đề Thực vật học, Sinh thái học quần xã, Đa dạng sinh học và Tài nguyên thực vật Việt Nam; cung cấp số liệu so sánh đối sánh với các hệ thực vật đá vôi khác ở khu vực Đông Nam Á.
- Đối với cơ quan quản lý và quy hoạch: Ban Quản lý Khu BTTN Pù Luông, Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa và Sở Nông nghiệp & PTNT có thể sử dụng trực tiếp danh lục phân loại loài và bản đồ thảm thực vật để xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, đề án phát triển du lịch sinh thái và kế hoạch hành động bảo tồn các loài thực vật nguy cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và cơ cấu phân khu của Khu BTTN Pù Luông được luận án xác định như thế nào?
Khu BTTN Pù Luông có tổng diện tích tự nhiên là 17.982,6 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 14.934 ha (chiếm 84%). Cơ cấu gồm 3 phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 8.876,26 ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái: 7.892,34 ha;
- Phân khu hành chính - dịch vụ: 1,00 ha.
2. Đóng góp mới nổi bật nhất của luận án về vùng phân bố địa lý thực vật tại Thanh Hóa là gì?
Luận án đã ghi nhận bổ sung vùng phân bố tại tỉnh Thanh Hóa cho 166 loài và dưới loài có vùng phân bố trước đây chỉ từ Ninh Bình trở ra phía Bắc, và 188 loài và dưới loài có vùng phân bố trước đây chỉ từ Đà Nẵng trở vào phía Nam.
3. Hệ thực vật Pù Luông được phân tích phổ dạng sống theo khung lý thuyết nào và nhóm nào chiếm ưu thế?
Phổ dạng sống của hệ thực vật Pù Luông được phân tích theo hệ thống phân loại của C. Raunkiaer (1934). Kết quả cho thấy nhóm cây chồi trên (Phanerophytes - ký hiệu Ph) chiếm ưu thế áp đảo, bao gồm đầy đủ các nhóm chồi trên to (Mg), chồi trên vừa (Me), chồi trên nhỏ (Mi), chồi trên lùn (Na), dây leo gỗ (Lp) và thực vật bì sinh (Ep).
4. Những kiểu thảm thực vật đặc trưng nào trên núi đá vôi đã được mô tả tại Pù Luông?
Các kiểu thảm đặc trưng trên núi đá vôi gồm:
- Rừng kín thường xanh mưa hơi ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi đá vôi;
- Rừng kín thường xanh trên giông/sườn núi đá vôi;
- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim mưa ẩm á nhiệt đới trên núi đá vôi (độ cao trên 700 m với sự hiện diện của Thông Pà Cò, Sa mộc dầu, Thông đỏ, Dẻ tùng);
- Trảng cây bụi gai hạn sinh trên vách đá vôi thoái hóa.
5. Tác giả đã sử dụng những hệ thống văn bản và tiêu chuẩn nào để đánh giá tính chất quý hiếm của thực vật Pù Luông?
Tác giả đã đối chiếu đồng thời 4 hệ thống tiêu chuẩn:
- Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007);
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN (2012);
- Phụ lục Công ước CITES (2011).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đậu Bá Thìn là công trình khoa học toàn diện về hệ thực vật bậc cao có mạch và thảm thực vật tại Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa. Bằng phương pháp điều tra thực địa kết hợp phân loại học so sánh và sinh thái học quần xã, luận án đã làm sáng tỏ tính đa dạng về thành phần loài, phổ dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Phát hiện bổ sung vùng phân bố cho hàng trăm loài thực vật và việc xác lập bản đồ thảm thực vật chi tiết đã cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý rừng đặc dụng và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực Bắc Trung Bộ.