BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT --------------- --------------- NGUYỄN DUY KHANH LUẬN VĂN THẠC SĨ Bình Thuận - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT --------------- --------------- NGUYỄN DUY KHANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS QUAN MINH NHỰT Bình Thuận - 2022 MỤC LỤC MỤC LỤC. v LỜI CAM ĐOAN .vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa của đề tài .7 Kết cấu của luận văn .5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Dịch vụ, dịch vụ công .2 Chất lƣợng dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ công .2 Các mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ .1 Mô hình SERVQUAL.2 Mô hình SERVPERF .3 Mô hình tổng hợp chất lƣợng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990) .4 Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000) .5 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI) .6 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu (ECSI) .3 Sự hài lòng .2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan .1 Các nghiên cứu trong nƣớc .2 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Giả thuyết nghiên cứu đề xuất .23 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu sơ bộ .1 Xây dựng thang đo nháp .2 Kết quả phỏng vấn chuyên gia .3 Nghiên cứu chính thức .1 Phƣơng pháp chọn mẫu và quy mô mẫu .1 Phƣơng pháp chọn mẫu.2 Kích thƣớc mẫu nghiên cứu .2 Dữ liệu thu thập .3 Thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu .33 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thông tin mẫu nghiên cứu .2 Phân tích Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc .4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .1 Phân tích tƣơng quan .2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội.1 Kết quả phân tích hệ số hồi quy .2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .3 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết .5 Kết luận các giả thuyết nghiên cứu.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu .54 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý quản trị .1 Quy trình thủ tục.2 2 Sự tin cậy .3 Năng lực phục vụ .4 Cơ sở vật chất .3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .65 TÓM TẮT CHƢƠNG 5.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .xi PHỤ LỤC. xiii iv LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ cơ quan, gia đình, Quý Thầy Cô và các bạn bè. Vì vậy, tôi xin phép đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến: - PGS.TS Quan Minh Nhựt, ngƣời đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tìm kiếm tài liệu, thực hiện đề cƣơng đến khi hoàn tất luận văn. - Quý Thầy Cô giáo đã truyền đạt cho tôi vô vàng kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong thời gian theo học tại trƣờng.
- Các bạn bè, anh chị đồng nghiệp và gia đình đã nhiệt tình hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ giai đoạn thực hiện luận văn. Trân trọng cảm ơn! v LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Duy Khanh, là học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Trƣờng Đại học Phan Thiết xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu này là của tôi và do tôi thực hiện. Nội dung và thông tin trong nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố cho bất kỳ tổ chức hay đơn vị nào và cũng chƣa đƣợc sử dụng cho bất kỳ hình thức bằng cấp nào. Các thông tin, dữ liệu mà tôi thu thập sử dụng trong nghiên cứu này hoàn toàn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Phan Thiết, tháng năm 2022. Học viên Nguyễn Duy Khanh vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung CBCC Cán bộ công chức TC Sự tin cậy PV Năng lực phục vụ QT Quy trình thủ tục DC Sự đồng cảm VC Cơ sở vật chất DU Khả năng đáp ứng HL Sự hài lòng EFA Phân tích nhân tố khám phá ANOVA Phân tích phƣơng sai OLS Bình phƣơng nhỏ nhất vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL .2 Mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ tổng hợp .3 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI) .4 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU - ECSI .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu .1 Biểu đồ phân phối chuẩn phần dƣ phƣơng trình hồi quy tuyến tính.3 Đồ thị tƣơng quan giữa Phần dƣ bình phƣơng và biến phụ thuộc .52 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo .3 Kết quả phân tích EFA biến độc lập .4 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc.5 Phân tích tƣơng quan .6 Bảng ƣớc lƣợng hệ số hồi quy .7 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy .8 Kết quả phân tích ANOVA trong hồi quy .9 Kết luận các giả thuyết .53 ix TÓM TẮT Nghiên cứu đƣợc thực hiện với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ công về lĩnh vực đất đai tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm 6 yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ công về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phong, đó là: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Cơ sở vật chất, Sự đồng cảm và Quy trình thủ tục. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp hai phƣơng pháp định tính và định lƣợng.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng các yếu tố: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Cơ sở vật chất và Quy trình thủ tục có ảnh hƣởng cùng chiều đến sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ công về lĩnh vực đất đai tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Trong đó yếu tố tác động mạnh nhất là Quy trình thủ tục (β = 0.489) và yếu tố tác động yếu nhất đến sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ công về lĩnh vực đất đai tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận đó là Cơ sở vật chất (β = 0.122); hai yếu tố còn lại là Sự tin cậy (β = 0.208) và Năng lực phục vụ (β = 0. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tác giả đề xuất các hàm ý giúp nâng cao hơn nữa sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ công về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Tuy Phong. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏ những rƣờm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân là một trong các vấn đề quan trọng mà Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm hàng đầu trong những năm gần đây.
Tiến hành cải cách hành chính cũng đƣợc xem là một giải pháp quan trọng góp phần đạt đƣợc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020 đã đề ra mục tiêu bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nƣớc trên 80% cho thấy rằng sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ hành chính công luôn đƣợc xem là vấn đề cốt lõi góp phần vào việc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách hành chính đã đƣợc triển khai trên nhiều nội dung: từ cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính. Trong đó cải cách thủ tục hành chính là một khâu quan trọng và đƣợc đặt ra ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách.
Đối với lĩnh vực đất đai, trong những năm gần đây lĩnh vực đất đai đang trở thành một chủ đề nóng của xã hội và việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp việc giải quyết các thủ tục hồ sơ đất đai đƣợc minh bạch, hiệu quả và mang lại điều kiện thuận lợi cho ngƣời dân, doanh nghiệp giúp cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. Trên địa bàn huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, bảo đảm đầy đủ khung pháp lý đáp ứng tốt nhu cầu giải quyết thủ tục hồ sơ cho ngƣời dân. Cơ chế, chính sách cũng nhƣ các quy định thủ tục hành chính ngày càng đƣợc hoàn thiện, đơn giản hóa đáp ứng mục tiêu quản lý Nhà nƣớc về lĩnh vực đất đai trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh các mặt tích cực đạt đƣợc, một số hạn chế trong khâu giải 1 quyết các thủ tục theo các quy định mới về cấp Giấy chứng nhận, cho thuê đất và đăng ký… vẫn còn xuất hiện.
Điều này đôi lúc mang lại sự không hài lòng cho ngƣời dân. Sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ hành chính công đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai. Điều này có nguyên nhân vì đặc thù đất đai có nguồn gốc sử dụng kéo dài trong khi các văn bản quy phạm pháp luật lại thay đổi qua từng thời kỳ và còn nhiều bất cập, chồng chéo và đất đai, nhà ở là tài sản có giá trị cao.