chương 1, 2 giúp vận dụng để làm cơ sở lý thuyết của luận văn. ~ Nguyễn Thị Kim Chúc (2009), Giáo trình Kinh tế y tế và Bảo hiểm y tế, Nhà xuất bản Y học. Giáo trình trình bày tổng quan BHYT, những vẫn đề gặp. phải khi thực hiện BHYT.
Nội dung của giáo trình gồm 4 chương, trong đó. kiến thức chương 4 về Viện phí và BHYT được tác giả áp dụng làm cơ sở lý thuyết của luận văn. ~ Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hoà (2010), Tiếu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Nghiên cứu đã đưa ra cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng của địch vụ hành chính công phải phản ánh được các yếu tố: Mục tiêu hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; tiêu cl vào (hạ tằng cở sở, nhân sự hành chính, yêu cầu của khách hàng); tiêu chí giải quyết công việc cho người dân phải đảm bảo tính dân chủ và công bằng, công khai, minh bạch về thông tin; Tiêu chí đầu ra (kết quả có kịp thời không?, có chính xác không?); Tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra (có đạt được mục tiêu quản lý không, kết quả dịch vụ có tác dụng với người dân không). Từ đó, tác giả đưa ra hai cách đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công: (¡) tiến hành .đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí trên và so sánh nó với tiêu chuẩn đặt ra, (i) xác định mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng. ~ Lê Mạnh Hùng (2012), Nghiên cứu một số yếu tổ cơ bản ảnh hưởng. <dén thu chỉ quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, giai đoạn 2002-2006, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội.
Luận án đã phân tích, xác định khá toàn diện những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến thu chỉ quỹ KCB. BHYT đó là: () Mức độ bao phủ BHYT so với dân số còn hạn chế: (ii) Doi tượng có khả năng đóng góp lớn vẻ tài chính (đối tượng lao động chính quy) lại tham gia chưa đầy đủ; (ii) Mức đóng chưa tương xứng với mức hưởng (nhu cầu chỉ phí y tế); (iv) phương thức thanh toán theo phí dịch vụ được áp. dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện chính sách BHYT ở Việt Nam là một trong những nguyên nhân làm gia tăng chỉ phí y tế. Luận án xây dựng, tính toán quỹ khoán và áp dụng có hiệu quả phương thức thanh toán khoán định suất tại bệnh viện huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá.
~ Nguyễn Thị Kim Hoa, Mai Linh (2015), Thực trang sử dụng thẻ Bảo. hiểm y tế của người đân, Tạp chí Xã hội học. Nghiên cứu đã chỉ ra có khá. nhiều khác biệt về thói quen khám chữa bệnh và việc sử dụng thẻ BHYT giữa.
bai địa bản nghiên cứu thành thị và nông thôn. Ngoài ra, có sự khác biệt về tỷ lệ tham gia BHYT ở khu vực nông thôn và đô thị. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc không tham gia BHYT của người dân, nhưng một thực tế đáng. lo ngại là tỷ lệ người dân phàn nàn vẻ, thủ tục, chất lượng khám chữa bệnh.
khá cao, nhất là ở địa bản đô thị. Nghiên cứu đã đưa ra hướng cho các nghiên cứu sau: liệu hệ thống BHYT và các cá nhân tham gia đã thực sự hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và đáp ứng được nhu cầu cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho người dân. ~ Lê Minh Tuyển (2017), "Nghiên cứu các nhân tổ tác động đến sự tham gia Bảo hiểm y tế của nông dân trên địa bàn thành phổ Hà Nôi”, Luận án Tiến sĩ Trường Đại hoc Kinh tế quốc dân. Luận án đã góp phần hệ thống hoá và xây dựng những vấn để lý luận cơ bản về nhân tố tác động tới sự tham gia.
BHYT của nông dân và nghiên cứu tình hình tham gia BHYT của nông dân trên địa bản thành phố Hà Nội, luận án đã chỉ ra sự bắt cập của 5 nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dan đó la: (i) Các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về việc tham gia BHYT của nông dân đã được ban hành và bổ. sung nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu và thực hiện chưa thực sự hiệu quả, (4i) Chất lượng hoạt động khám chữa bệnh bing thẻ BHYT chưa cao, sự hài lòng của nông dân tham gia BHYT còn rất thấp; (iii) Công tác tổ chức quản lý. và năng lực di ngũ cán bộ và sự phối hợp quản lý trong quản lý BHYT còn chưa kịp theo yêu câu; (¡v) Thu nhập của nông dân còn thấp vả (v) nhận thức về chính sách BHYT còn thấp. Cuối cùng, tác giả đưa ra các giải pháp và đề xuất kiến nghị để tăng tỷ lệ tham gia BHYT của nông dân.
‘Tom lai, qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu, ta thấy các tác giả trên đã giải quyết và làm rõ nội hàm các khái niệm, hệ thống cơ sở lý luận về at lượng dịch vụ và BHYT và QLNN về BHYT. Tuy nhiên, đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác QLNN vẻ chất lượng dịch vụ BHYT để từ đó tìm ra nguyên nhân để đưa ra giải pháp thực hiện tốt công tác QLNN về chất lượng dịch vụ BHYT tại thành phố Đà Nẵng nên việc thực hiện để tài nay là phù hợp. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIẾM Y TẾ 1. DỊCH VỤ, CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC DOI VOI CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIẾM Y TẾ 1.
Các khi iệm về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch Hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ khác nhau. Kotler (2003): Dich vụ là bắt kỳ hoạt động lay lợi ích nào mà chủ thể này cung cấp cho chú thể kia, trong đó đối tượng cung cắp nhất thiết phải mang. tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hiữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liễn với một sản phẩm vật chất nào. Theo Từ điển tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trục tiáp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.
Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ được phát biểu dưới những. góc nhìn khác nhau nhưng nhìn chung lại thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. b, Đặc điểm của dịch vụ BHYT ~ Tính vô hình (intangibility): Khi đối tượng đăng ký tham gia BHYT thì họ cũng không biết trước họ sẽ nhận được dịch vụ với chất lượng như thé nao. Vì vậy, nhiệm vụ của cơ quan BHXH Ia can tu van, giới thiệu rõ cho khách hàng về chất lượng, giá cả, lợi ích, công dụng.
mà dịch vụ mang lại hay theo. Phillip Kotler là phải “vận dụng tat cả bằng chứng” để “làm cho cái vô hình trở thành cái hữu hình” làm cho khách hàng cảm nhận được chất lượng dịch vụ của mình. ~ Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng địch vụ (inseparability) 10 Đối với dịch vụ BHYT thì đối tượng mua BHYT tham gia vào quá trình cung. cấp dịch vụ thông qua cơ quan bảo hiểm xã hội và thông qua đơn vị trung.
gian là các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. ~ Tính không đồng nhất về chất lượng (heterogeneity): “Mỗi đối tượng sử dụng dịch vụ BHYT đều có thể tiếp xúc với nhiều người như: viên chức cơ. quan BHXH, nhân viên cơ sở y tế, cùng một tỉnh trạng bệnh nhưng được sử cdụng dich vu khám chữa bệnh khác nhau tủy theo khả năng và trình độ của các cơ sở khám chữa bệnh. Vì thé, việc đòi hỏi chất lượng phục vụ đồng nhất cho.
tắt cả các đối tượng sẽ luôn là một thách thức lớn. - Tính không dự trữ được (perishability): Cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ sở khám chữa bệnh BHYT vẫn phải hoạt động khi không có đối tượng đến. giao dịch, nhưng vẫn pi ính khấu hao, tính chỉ phí điện và nhân công trực. Cơ quan Bảo hiểm xã hội phải nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu đa dạng của.
đối tượng tham gia bảo hiểm y tế vả cập nhật kịp thời các quy định mới và. thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. ~_ Tính không chuyển quyển sở hữu: Khi đối tượng tham gia BHYT thì được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cắp các dịch vụ và được hưởng quyền lợi theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên đổi tượng không được chuyển tên trên thẻ BHYT sang cho người khác sử dụng.
- Tinh không thé hoan tra (non-returnable): Trong việc thực hiện dịch vụ. BHYT, nếu đối tượng tham gia BHYT không hài lòng với dịch vụ thì cũng. không thể hoàn trả lại tuy nhiên uy tín của cơ quan BHXH, cơ sởy tế, viên chức cơ quan BHXH cũng như nhân viên cơ sở y tế sẽ bị giảm sút, ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan. ~ Tính quan hệ cá nhân (interpersonal): Đối tượng tham gia BHYT đánh giá chất lượng dịch vụ BHYT của cơ quan BITXH hiểm xã hội không chỉ ở mức độ hài lòng về yêu cầu được đáp ứng mà còn đánh giá cả sự cảm thông, sự chia sẽ đối với đối tượng tham gia BHYT; cách ứng xử, phong cách thực.
của viên chức BHXH cũng như nhân viên cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ BHYT. Chất lượng dịch vụ Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ, trong khuôn khổ. nghiên cứu luận văn này, tác giả xin phép được giới thiệu một số khái niệm được xem là phù hợp nhất với mục tiêu nghiên cứu của để tải nảy. Cụ thể: Theo Garvin (1984) xác định có 05 phương cách để hiểu ý niệm về “chất lượng dịch vụ” như sau: (1) Phương cách siêu việt: Chất lượng địch vụ là sự ưu việt nội tại, nó phản ánh điều gì đó “tốt nhất”; (2) Phương cách dựa trên it lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dich vụ theo đúng quy hù hợp với kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên cung ứng và đội ngũ cần bộ quản lý.