Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu văn hóa tổ chức tại ngân hàng Woori Việt Nam chi nhánh Bình Dương, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của luận văn

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Khái niệm về văn hóa tổ chức

2.2. Phân loại văn hóa tổ chức

2.3. Vai trò của văn hóa tổ chức

2.3.1. Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

2.3.2. Văn hóa tổ chức trong các tập đoàn đa quốc gia

2.4. Các lý thuyết và mô hình về văn hóa tổ chức

2.4.1. Lý thuyết 3 cấp độ văn hóa tổ chức của Schein (2004)

2.4.2. Mô hình văn hóa tổ chức DOCS của Denison (1990)

2.4.3. Mô hình đánh giá văn hóa tổ chức OCAI của Cameron and Quinn

2.5. Các nghiên cứu liên quan

2.5.1. Các nghiên cứu trong nước liên quan

2.5.2. Các nghiên cứu ngoài nước liên quan

2.6. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2. Phương pháp chọn mẫu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

3.4.1. Thu thập dữ liệu

3.4.2. Phân tích xử lý số liệu

3.4.2.1. Kiểm định trung bình mẫu cặp (Paired Samples T–test)
3.4.2.2. Kiểm định trung bình mẫu độc lập (Independent Samples T–test)

3.4.3. Phương pháp đo lường Văn hóa tổ chức bằng mô hình OCAI

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG WOORI VIỆT NAM TẠI CHI NHÁNH BÌNH DƢƠNG

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.2. Cơ cấu tổ chức

4.1.3. Các sản phẩm và dịch vụ

4.1.4. Phân tích ưu điểm và nhược điểm của Ngân hàng Woori khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam

4.1.4.1. Ưu điểm của Ngân hàng Woori khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam
4.1.4.2. Nhược điểm của Ngân hàng Woori khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam

4.1.5. Thực trạng văn hóa tổ chức hiện tại của Ngân hàng Woori Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

4.1.5.1. Cấu trúc văn hóa hữu hình
4.1.5.2. Mâu thuẫn do sự khác biệt văn hóa điển hình trong các tập đoàn đa quốc gia

4.2. VĂN HÓA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG WOORI VIỆT NAM TẠI CHI NHÁNH BÌNH DƢƠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA TỔ CHỨC CỦA CAMERON AND QUINN (OCAI)

4.2.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.3. Nhận diện và đo lường văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.3.1. Nhận diện văn hóa tổ chức hiện tại của Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương
4.2.3.2. Nhận diện văn hóa tổ chức mong muốn của người lao động làm việc tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương
4.2.3.2.1. Đặc tính nổi bật
4.2.3.2.2. Phong cách lãnh đạo
4.2.3.2.3. Quản lý nhân viên
4.2.3.2.4. Chất keo gắn kết
4.2.3.2.5. Trọng tâm chiến lược
4.2.3.2.6. Tiêu chí thành công

4.2.4. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức hiện tại theo giới tính tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.5. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức mong muốn theo giới tính tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.6. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức hiện tại theo chức vụ tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.7. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức mong muốn theo chức vụ tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.8. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức hiện tại theo quốc tịch tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dương

4.2.9. Kiểm định sự khác nhau về văn hóa tổ chức mong muốn theo quốc tịch

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

5.1. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VĂN HÓA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG WOORI VIỆT NAM TẠI CHI NHÁNH BÌNH DƢƠNG

5.1.1. Định hướng giảm bớt những đặc tính văn hóa cấp bậc

5.1.2. Định hướng cân bằng giữa xây dựng văn hóa thị trường và văn hóa gia đình

5.1.3. Chú trọng xây dựng văn hóa tổ chức trong môi trường đa quốc gia

5.1.4. Nâng cao năng lực quản lý nhân sự trong môi trường đa văn hóa

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương

Nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển của ngân hàng này tại thị trường Việt Nam. Văn hóa tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên mà còn quyết định sự thành công của ngân hàng trong việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng tin từ khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm văn hóa tổ chức và tầm quan trọng của nó

Văn hóa tổ chức được hiểu là hệ thống giá trị, niềm tin và quy tắc ứng xử trong một tổ chức. Tại Ngân hàng Woori Việt Nam, văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi của nhân viên và tạo ra môi trường làm việc tích cực. Theo nghiên cứu của Cameron và Quinn (2011), văn hóa tổ chức mạnh mẽ có thể cải thiện hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát định lượng và định tính, sử dụng mô hình OCAI để phân tích các yếu tố văn hóa tổ chức hiện tại và mong muốn của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xây dựng văn hóa tổ chức

Việc xây dựng văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương gặp phải nhiều thách thức. Sự khác biệt về văn hóa giữa các nhân viên đến từ nhiều quốc gia khác nhau có thể tạo ra mâu thuẫn trong cách thức làm việc và giao tiếp. Điều này ảnh hưởng đến sự gắn kết và hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên.

2.1. Sự khác biệt văn hóa trong môi trường đa quốc gia

Ngân hàng Woori Việt Nam hoạt động trong môi trường đa quốc gia, nơi mà sự khác biệt về văn hóa có thể gây ra những hiểu lầm và xung đột. Việc nhận thức và tôn trọng sự khác biệt này là rất quan trọng để xây dựng một văn hóa tổ chức hòa nhập và hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc duy trì văn hóa tổ chức

Một trong những thách thức lớn nhất là duy trì văn hóa tổ chức trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của thị trường tài chính. Ngân hàng cần có những chiến lược cụ thể để củng cố và phát triển văn hóa tổ chức, đồng thời đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều hiểu và đồng thuận với các giá trị cốt lõi của ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam

Nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương được thực hiện thông qua các phương pháp định tính và định lượng. Mô hình OCAI được áp dụng để đánh giá các yếu tố văn hóa tổ chức hiện tại và mong muốn của nhân viên.

3.1. Mô hình OCAI và ứng dụng của nó

Mô hình OCAI (Organizational Culture Assessment Instrument) của Cameron và Quinn giúp đánh giá văn hóa tổ chức dựa trên bốn loại hình văn hóa: clan, adhocracy, market và hierarchy. Mô hình này sẽ được sử dụng để phân tích văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ 205 nhân viên thông qua bảng hỏi khảo sát. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đánh giá thực trạng văn hóa tổ chức và so sánh với mong muốn của nhân viên.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa văn hóa tổ chức hiện tại và mong muốn của nhân viên tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện văn hóa tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát văn hóa tổ chức

Kết quả khảo sát cho thấy xu hướng văn hóa cấp bậc chi phối lớn nhất, tiếp theo là văn hóa gia đình và văn hóa thị trường. Điều này cho thấy nhân viên mong muốn có một môi trường làm việc cởi mở và sáng tạo hơn.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, ngân hàng cần triển khai các giải pháp nhằm cải thiện văn hóa tổ chức, bao gồm việc tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên và xây dựng các chính sách khuyến khích sự sáng tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam Bình Dương đã chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc xây dựng một văn hóa tổ chức mạnh mẽ. Để phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện văn hóa tổ chức, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng văn hóa tổ chức hiện tại chưa hoàn toàn đáp ứng được mong muốn của nhân viên. Cần có những điều chỉnh để tạo ra sự hài hòa giữa các yếu tố văn hóa khác nhau.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Ngân hàng Woori Việt Nam cần xây dựng một chiến lược phát triển văn hóa tổ chức rõ ràng, bao gồm việc tăng cường giao tiếp nội bộ, khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào các hoạt động văn hóa và tạo ra các cơ hội phát triển nghề nghiệp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu văn hoá tổ chức tại ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên woori việt nam chi nhánh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1 nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của luận văn. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chƣơng 2 khái quát nội dung cơ sở lý thuyết, các lý thuyết nền và một số nghiên cứu liên quan trong và ngoài nƣớc. Trong đó, nêu rõ các khái niệm về văn hoá tổ chức, doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tập đoàn đa quốc gia, phân loại và phân tích vai trò văn hoá tổ chức. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu 4 Chƣơng 3 trình bày phƣơng pháp nghiên cứu đã áp dụng trong luận văn, phƣơng pháp chọn mẫu, các phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu nhƣ thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha, kiểm định giá trị trung bình mẫu cặp, kiểm định giá trị trung bình mẫu độc lập, và phƣơng pháp đánh giá văn hoá tổ chức bằng bộ mô hình OCAI.

Từ đó, đƣa ra quy trình nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp cho luận văn này. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 4 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dƣơng về lịch sử hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức, các sản phẩm dịch vụ ƣu điểm, nhƣợc điểm của Ngân hàng Woori khi thâm nhập vào thị trƣờng Việt Nam và thực trạng văn hóa tổ chức hiện tại. Đồng thời, đánh giá văn hoá tổ chức hiện tại và mong muốn của Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dƣơng khi áp dụng mô hình đánh giá văn hoá tổ chức (OCAI). Chƣơng 5: Kết luận và giải pháp Chƣơng 5 tóm tắt kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn nâng cao hiệu quả áp dụng văn hoá tổ chức tại Ngân hàng Woori Việt Nam tại chi nhánh Bình Dƣơng.

Bên cạnh đó, tác giả liệt kê một số hạn chế cũng nhƣ gợi ý một số hƣớng nghiên cứu mở rộng luận văn. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Khái niệm về văn hóa tổ chức Khái niệm mang tính khái quát về văn hóa tổ chức đƣợc hiểu đơn giản là cách thức mà một tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh của mình (Deal and Kennedy, 1982). Văn hóa tổ chức đƣợc mô tả nhƣ chất keo kết dính toàn bộ tổ chức lại với nhau bằng cách cung cấp sự liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ của tổ chức (Schneider, 1988). Theo Dƣơng Thị Liễu (2008), “Văn hóa tổ chức là toàn bộ những nhân tố văn hóa đƣợc tổ chức chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của tổ chức đó”.

Đối với những nhà nghiên cứu chú trọng đến giá trị văn hóa vô hình trong tổ chức đề cao các giả định tinh thần (Ravasi and Schultz, 2006), thái độ (Williams et al., 1989), thói quen, truyền thống, các triết lý, giá trị cốt lõi, quan niệm (Schein, 2004), niềm tin, kỳ vọng chung (Schwartz and Davis, 1981) và thậm chí cả phƣơng pháp tƣ duy (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009), tồn tại phổ biến trong tổ chức; các yếu tố văn hóa vô hình này đƣợc toàn bộ các thành viên trong tổ chức chia sẻ, thừa nhận và định hình thành những chuẩn mực hành vi ứng xử của họ và có xu hƣớng tự lƣu truyền, thƣờng trong thời gian dài (Kotter and Heskett, 1992). Những nhà nghiên cứu thiên về các yếu tố hữu hình của văn hóa tổ chức nhận định văn hóa tổ chức bao gồm các biểu tƣợng, lễ nghi, sự kiện, các vật thể, kiến trúc, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức của chính tổ chức đó (Keyton, 2011). “Mục đích chính của các yếu tố văn hóa hữu hình là nhằm biểu hiện và truyền đạt các yếu tố văn hóa vô hình, tuy nhiên, do các yếu tố văn hóa hữu hình có vai trò rất quan trọng trong việc gợi mở, định hình các giá trị văn hóa của tổ chức tới những ngƣời bên ngoài hoặc những thành viên mới của tổ chức đó. Chính những yếu tố văn hóa hữu hình sẽ giúp các thành viên trong tổ chức, đặc biệt là các thành viên mới hiểu và thấm nhuần các yếu tố văn hóa tổ chức vô hình một cách nhanh chóng hơn.

6 Bên cạnh đó, một số khác cho rằng văn hóa tổ chức liên hệ đến một hệ thống ý nghĩa đƣợc các thành viên chia sẻ (Robbins and Judge, 2009), tạo ra trong quá trình hình thành và phát triển của tổ chức, mang bản sắc riêng của tổ chức đó.2 Phân loại văn hóa tổ chức Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau, các học giả đã đƣa ra một số phƣơng án nhằm phân loại văn hóa tổ chức: Handy (1993) đƣa ra mô hình 4 loại văn hóa tổ chức gồm: văn hóa quyền lực, văn hóa vai trò, văn hóa nhiệm vụ và văn hóa cá nhân. Văn hóa quyền lực: Tập trung quyền lực trong một nhóm nhỏ hoặc một nhân vật trung tâm. Sự kiểm soát của tổ chức đƣợc tỏa ra từ trung tâm theo hình mạng nhện. Tổ chức theo kiểu văn hóa quyền lực này chỉ cần một vài quy tắc hoạt động nhất định, ít hành chính hóa đồng thời rất nhanh chóng trong việc đƣa ra các quyết định.

Văn hóa vai trò: Các vị trí công việc đƣợc phân bổ theo một cấu trúc hệ thống. Tổ chức hình thành bộ máy hành chính phân cấp nhất quán, sự kiểm soát đƣợc thực hiện bởi hệ thống các thủ tục, mô tả vị trí công việc đƣợc thực hiện rõ ràng. Tổ chức theo kiểu văn hóa vai trò đƣợc mô tả nhƣ một "tòa nhà La Mã" với các trụ cột vững chãi đại diện cho các phòng ban chức năng. Văn hóa nhiệm vụ: Các nhóm đƣợc thành lập để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Quyền lực đƣợc trao cho nhóm (đặc biệt là các chuyên gia) để thực hiện nhiệm vụ. Loại văn hóa tổ chức này sử dụng phƣơng thức tiếp cận theo nhóm, nơi mỗi ngƣời có tay nghề và chuyên môn trong lĩnh vực riêng của họ. Văn hóa cá nhân: Loại văn hóa tổ chức này hình thành nơi mọi cá nhân đều tin rằng mình vƣợt trội và quan trọng với tổ chức. Nó có thể gây khó khăn cho tổ chức trong quá trình hoạt động khi mỗi ngƣời có một chí hƣớng khác nhau.

Tuy nhiên, một số tổ chức theo hình thức liên doanh (đặc biệt là liên doanh theo chuyên môn nghề nghiệp) lại khá phù hợp với kiểu văn hóa này bởi mỗi bên tham gia vào liên doanh lại mang đến một ƣu thế chuyên môn cụ thể và một nhóm khách hàng riêng cho công ty. 7 Trong nghiên cứu của Cooke and Lafferty (1987), đƣa ra Bảng kê văn hóa tổ chức với mƣời hai quy tắc, phong cách ứng xử đƣợc chia thành ba nhóm: nhóm văn hóa xây dựng, nhóm văn hóa thụ động, nhóm văn hóa thị trƣờng (Cooke and Szumal, 2013). Nhóm văn hóa xây dựng: Là nhóm văn hóa mà các thành viên đƣợc khuyến khích để tƣơng tác với nhau, khuyến khích làm việc nhóm, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ chứ không chỉ lo nghĩ đến công việc của riêng mình. Ở các tổ chức, khi mà nhiệm vụ có tính phức tạp, tổng hợp, đòi hỏi nhiều kỹ năng chuyên môn khác nhau thì nhóm văn hóa này khá phù hợp và hiệu quả.

Bốn phong cách ứng xử trong nhóm văn hóa này gồm: Hƣớng đến hiệu quả: Coi hiệu quả, chất lƣợng công việc là mục tiêu chung của mọi thành viên và để công việc đạt đƣợc hiệu quả cao cần có nỗ lực, kinh nghiệm, kỹ năng của nhiều ngƣời. Luôn tự hoàn thiện: Mỗi thành viên luôn cố gắng hoàn thiện bản thân, hiện thực hóa các tiềm năng và phát huy năng lực của mình. Ngƣời theo phong cách này thể hiện một mong muốn mạnh mẽ học hỏi và trải nghiệm mọi thứ, có tƣ duy sáng tạo nhƣng thực tế và một mối quan tâm cân bằng giữa đồng nghiệp và nhiệm vụ đƣợc giao. Tinh thần khuyến khích: Có tinh thần giúp đỡ, tƣ vấn cho ngƣời khác phát triển bản thân và hoàn thành công việc.

Giải quyết các tình huống mâu thuẫn với tinh thần xây dựng, nhạy cảm với các yếu tố tâm lý của đồng nghiệp. Hành động nhân văn: Coi trọng giá trị con ngƣời hơn giá trị vật chất, luôn tôn trọng quan điểm của ngƣời khác, có tinh thần hợp tác cao, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng và cả cảm xúc của mình với đồng nghiệp nhằm xây dựng một mối quan hệ tin tƣởng và bền vững. Các tổ chức với nền văn hóa xây dựng khuyến khích các thành viên hoàn thiện tiềm năng của mình, kết quả là họ hình thành động lực, sự hài lòng, tinh thần làm việc nhóm cao, điều này mặt khác lại dẫn đến chất lƣợng cao trong sản phẩm, dịch vụ của tổ chức và sự tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận. Tinh thần xây dựng đƣợc thể hiện ở 8 môi trƣờng làm việc mà chất lƣợng có giá trị hơn số lƣợng; sự sáng tạo có giá trị hơn sự an toàn; tinh thần hợp tác đƣợc cho là dẫn đến kết quả tốt hơn tinh thần cạnh tranh; và hiệu quả công việc đƣợc đánh giá tổng thể mang tính hệ thống chứ không phải ở từng bộ phận.

Các loại quy tắc văn hóa ứng xử này phù hợp với các tổ chức đang tiến hành các hoạt động quản lý chất lƣợng, lãnh đạo chuyển đổi, cải tiến liên tục và tái cơ cấu. Nhóm văn hóa thụ động: Các thành viên tin rằng các mối tƣơng tác với những ngƣời khác trong tổ chức cần dựa trên cơ sở không ảnh hƣởng, tác động hoặc đe dọa tính riêng tƣ và quyền lợi của mỗi ngƣời. Bốn phong cách ứng xử trong nhóm văn hóa này gồm: Đƣợc chấp nhận: Phong cách này mô tả những ngƣời luôn cố gắng hết sức để đƣợc chấp nhận bởi tổ chức. Họ xem mình sẽ là vô giá trị nếu không đƣợc chấp thuận (coi nhƣ một thành viên) bởi các đồng nghiệp của họ.

Những ngƣời theo quy tắc này thƣờng cố tạo ấn tƣợng tốt đẹp với đồng nghiệp, vâng lời cấp trên và làm hài lòng ngƣời khác. Ẩn mình: Phong cách này phản ánh những ngƣời cố gắng không gây sự chú ý của ngƣời khác tới mình. Họ cố gắng ẩn mình, hạn chế sự thay đổi, duy trì những thói quen và cách thức làm việc của riêng của họ, không quan tâm nhiều tới môi trƣờng và con ngƣời xung quanh. Phụ thuộc: Phong cách này phản ánh ngƣời luôn có mong muốn đƣợc bảo vệ.

Họ có xu hƣớng tìm kiếm quyết định từ những ngƣời khác và sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh. Những ngƣời theo phong cách này tin rằng quyền lực chẳng bao giờ thuộc về họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ