Chương 1 đẵ giới thiệu tổng quan VHDN, bao gồm các nội dung: Lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa, kết cấu đề tài. Mục tiêu của chương này là giải thích các khái niệm, thuật ngữ, đồng thời giới thiệu các lý thuyết nền tảng đến nghiên cứu VHDN, bên cạnh trình bày một số nghiên cứu khác có liên quan đến VHDN. Từ đó đề xuất mô hình cho đề tài nghiên cứu.1 KHÁI NIỆM CHUNG VẺ VÀN HÓA 2.1 Khái niệm vãn hóa Trong Văn Hóa Việt Nam, văn hóa dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức, lối sống. Nghĩa chuyên biệt chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn, còn nghĩa rộng văn hóa bao gồm tất cả: Sản phẩm tinh vi, hiện đại đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống.
Theo quan niệm xưa “Văn” có thể được hiểu văn hóa là những điều đẹp đẽ. Khái niệm văn hóa đã được tiếp cận nghiên cứu. Hiện nay có hơn 164 định nghĩa khác nhau. Văn hóa theo Latinh "Cultus" nghĩa gốc là gieo trồng, được dùng theo nghĩa Cultus Agri là "gieo trồng ruộng đất" và Cultus Animi là "gieo trồng tinh thần", tức là sự giáo dục bồi dưỡng tâm hồn con người (Văn Hóa Dân Tộc Việt Nam, 2004).
Zaragoza (2007) lại có một định nghĩa khác, văn hoá là phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ hay đang diễn ra trong hiện tại. Qua hàng thế kỷ, dường như nó đã cấu thành một hệ thống giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình. Thanh Tâm (2011) văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó, mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhu cầu đời sống, đòi hỏi của sinh tồn. Văn hóa trở thành giới tự nhiên thứ hai do con người tạo ra,.ở đâu có con người', quan hệ giữa con người với con người thì ở đó có văn hóa.
Có thể nói văn hóa chính là tổng thể các giá 11 trị do con người tạo ra, đó là giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Văn hóa cũng là trình độ, năng lực hoạt động sống của con người. Văn hóa Doanh Nghiệp là tất cả các giá trị tinh thần có được của một doanh nghiệp trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển. Nó trở thành chuẩn mực và nguồn động lực chủ yếu nhất - thâm nhập vào và chi phối các quan niệm, tập quán, hành vi kinh doanh, giá trị chất lượng, sáng tạo hay sự kết họp hài hòa giữa nhiều lợi ích (Koshiro & Kazutoshi, 2009).
■> Văn hóa là vốn hiểu biết của con người. Nó được tích lũy trong suốt quá trình hoạt động thực tiễn - lịch sử, được kết tinh lại thành các giá trị và chuẩn mực xã hội, gọi chung là hệ thống các giá trị xã hội, đưọc biểu hiện qua di sản văn hóa và phong cách ứng xử của cộng đồng, hình thành nên bản sắc riêng của mọi cộng đồng xã hội. Nó có khả năng liên kết các mối quan hệ giữa các thành viên với nhau trong cùng cộng đồng, giúp nhau trở thành một khối vững chắc và có khả năng điều hòa hoạt động của nhiều thành viên (Hữu Toàn, 2009). Còn I văn hóa DN được định nghĩa là một bộ sưu tập các giá trị và niềm tin được chia sẻ bởi các thành viên, phản ánh trong thực tiễn tổ chức và các mục tiêu (Hofstede, 2009).
Định nghĩa này được áp dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới tư duy làm việc, tăng tính động lực cho thành viên trong việc sáng tạo. Bởi các thành viên trong doanh nghiệp sẽ sử dụng các giá trị, hệ thống niềm tin trong văn hóa doanh nghiệp để làm ý thức hệ cho các hành động trong công việc (Tsai, 2011). Định nghĩa có nội dung tổng hợp nhất: Văn hóa là sản phẩm của loài người. Văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người với xã hội.
Chính văn hóa sẽ tham gia vào việc tạo ra một con người văn minh và tạo ra sự bền vững cho xã hội. Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Nó được tái tạo và phát triển trong quá trình tưong tác xã hội. Văn hóa chính là trình độ nhận thức của con người, của xã hội.
12 Biểu hiện qua các hình thức đời sống, các hành động của con người (Wilkins, 2009).2 Co' cấu văn hóa Trích Hoàng Vinh (2006) thì cơ cấu văn hóa gồm có: - Biển tượng: Là cái mang một ý nghĩa cụ thể được các thành viên trong công ty có thể nhận biết, gồm các vật dụng, đồ vật, hình ảnh, các hành động cụ thể của các thành viên. là biểu tượng của văn hóa. Ví dụ nhắc đến Hồ Gươm thì mọi người sẽ nghĩ đến Hà Nội đó chính là biểu tượng. - Triết lý: Có tư duy chính xác, rõ ràng.
Có người thì cho rằng, triết lý là nhũng nguyên lý được nhiều người tán thành thừa nhận. Theo quan điểm thực dụng thì triết lý gắn liền với lợi ích thực tế trong văn hóa doanh nghiệp. Như vậy, văn hóa là toàn bộ các triết lý. - Giá trị: Là sản phẩm của văn hóa bao gồm các sở thích, bổn phận, trách nhiệm, ước muốn, lôi cuốn và nhiều hình thái khác.
Giá trị ở đây có nghĩa là mọi thành viên trong DN đều có thể chia sẻ những điều tốt hay không tốt đẹp của bản thân tại doanh nghiệp. - Mục tiêu: Mục tiêu được coi là kết quả của hành động, là cái đích thực tế cần hướng tới của các thành viên. Điều đó sẽ làm mọi người cùng nỗ lực hành động hướng đến các mục tiêu chiến lược mà công ty đề ra. - Chuẩn mực: Là bao gồm những điều doanh nghiệp mong đợi thể hiện qua các quy tắc, chuẩn mực, hành động.
Nó là phương tiện để các thành viên có thể giao tiếp mà không ảnh hưởng đến mục tiêu DN và môi trường kinh doanh bên ngoài. - Tầm nhìn: Là trạng thái cụ thể mà DN mong muốn đạt được trong tương lai. Nó còn thể hiện các mục tiêu chung để mọi thành viên hướng tới, để tất cả các thành viên có các hành động thống nhất.3 Các loại hình văn hóa Theo Hoàng‘Trinh (2008), văn hóa chia thành 2 loại gồm văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất - Văn hóa tinh thần: Hay còn gọi là văn hóa phi vật chất. Bao gồm tín ngưỡng, phong tục, tập quán, giá trị, chuẩn mực.
để tạo nên một hệ thống văn * hóa đồng nhất. Nó còn được chi phổi bởi các yếu tố của giá trị văn hóa khác. Đôi khi nó chỉ có thể phân biệt với giá trị 'nào đó. Vì vậy, văn hóa tinh thần được xem là điểm nhấn, nét độc đáo cho văn hóa trong DN.
- Văn hóa vật chất: Ngoài yếu tố phi vật chất như các giá trị, tiêu chuẩn, hình ảnh, uy tín thương hiệu. văn hóa doanh nghiệp còn bao gồm những sáng tạo hữu hình. Văn hóa vật chất và phi vật chất có liên quan chặt chẽ với nhau. Ví dụ như ở các nước Hồi giáo, công trình kiến trúc đẹp nhất và hoành tráng nhất thường là thánh đường, trong khi ở nước phát triển lại là trung tâm thương mại.2 KHÁI QUÁT VÈ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nó dần trở thành giá trị, quan niệm tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, qua việc chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi của mọi thành viên trong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu của DN, nó còn xác lập một hệ thống các giá trị, để mọi người trong doanh nghiệp chia sẻ, phát triển và xây dựng cách ứng xử. Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt về truyền thống của mỗi doanh nghiệp (Gabrielle, 2006). Khái niệm về văn hoá doanh nghiệp được bắt đầu chú ý sau thành công rực rỡ của các công ty Nhật Bản vào đầu những năm 70. Đến thập kỷ 90, người ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những nhân tố cấu thành và những tác 14 động to lớn của văn hoá đối với sự phát triển của một doanh nghiệp.
Từ đó, đã có rất nhiều khái niệm về văn hoá doanh nghiệp được nêu ra. Một chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã đưa ra phát biểu “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tuọng, huyền thoại, nghỉ thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa cùa doanh nghiệp” (Marie, 1996, pp. Định nghĩa văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt giữa các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen, truyền thống, thái độ ứng xử và lễ nghi để họp thành VHDN. Tuy nhiên, định nghĩa có tính phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa cho rằng: Văn hóa DN là tổng họp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được, trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh (Christopher, 2005).
Với tính chất kế thừa từ nhũng nghiên cún, học thuyết, hệ thống logic, văn hóa doanh nghiệp gồm các quan niệm chung, các giá trị, nghi thức.đã được tóm lược lại thành các nhân tố được chọn lọc, xây dựng, sử dụng và áp dụng trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó.2 Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp Vãn hoá doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ khác nhau theo nghiên cứu Schein (1999) chỉ ra thuật ngữ “cấp độ” để chỉ mức độ cảm nhận về giá trị văn hoá doanh nghiệp hay nói cách khác nó chính là đặc tính hữu hình về giá trị văn hoá, giúp ta hiểu đầy đủ, sâu sắc những bộ phận cấu thành nên giá trị văn hóa đó.1 Giả trị văn hóa hữu hình Giá trị văn hóa hữu hình là cái thể hiện được ra bên ngoài rõ ràng, dễ nhận biết nhất của VHDN. 15 - Kiến trúc đặc trưng và diện mạo doanh nghiệp: Được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, kiến trúc và diện mạo luôn được các DN quan tâm, xây dựng. - Các sinh hoạt văn hóa: Lễ nghi tạo nên đặc trưng về văn hóa. Mỗi nền văn hóa khác nhau, lễ nghi cũng có hình thức khác nhau, được tổ chức nhằm nhắc nhở mọi người trong doanh nghiệp ghi nhớ các giá trị doanh nghiệp.