Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp tư nhân là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, bước sang năm 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trên phạm vi toàn cầu đã tạo ra những thách thức lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp. Theo thống kê của Đại học Johns Hopkins tại thời điểm nghiên cứu, đại dịch đã khiến hơn 200.000 người tử vong và hàng triệu ca lây nhiễm trên thế giới. Tại Việt Nam, kết quả khảo sát của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho thấy có tới 93,9% doanh nghiệp được điều tra đánh giá dịch bệnh gây tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến tình trạng cắt giảm lao động, đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và đình trệ vận hành.
Trong bối cảnh đó, văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò là nguồn lực nội sinh, hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng linh hoạt, định hướng chiến lược và duy trì sự gắn kết nội bộ. Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng bản sắc tổ chức đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa trong ngành dịch vụ, tác giả Vũ Trọng Đại đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp.
- Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật giai đoạn 2015 – 2019.
- Xác định điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển của công ty đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai cấu phần chính của văn hóa doanh nghiệp gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật (Tầng 6, Tòa nhà 152 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và thực trạng văn hóa doanh nghiệp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2015 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Nghiên cứu tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển về văn hóa doanh nghiệp:
- Khái niệm văn hóa tổ chức: Tiếp cận theo định nghĩa của Schein (2010) về hệ thống các quan niệm chung được tích lũy qua quá trình giải quyết vấn đề nội bộ và thích ứng bên ngoài; quan điểm của Kotter và Heskett (2008) về các giá trị chia sẻ bền vững qua thời gian; khái niệm của Schneider (1988) coi văn hóa là chất keo kết dính tổ chức; cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Mạnh Quân (2009), Dương Thị Liễu (2011), Đỗ Minh Cương (2009, 2013) và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2016).
- Tháp nhu cầu Maslow (1943): Ứng dụng mô hình 5 bậc nhu cầu nhằm giải thích động lực làm việc và mức độ gắn kết của người lao động đối với tổ chức.
- Các mô hình văn hóa doanh nghiệp tiêu biểu:
- Mô hình Harrison và Handy (1993): Phân loại 4 dạng văn hóa dựa trên biểu tượng thần thoại Hy Lạp gồm Văn hóa quyền lực (Zeus - mạng nhện), Văn hóa vai trò (Apollo - đền thờ Hy Lạp), Văn hóa công việc (Athena - lưới mắt cáo) và Văn hóa cá nhân (Dionysus - chùm/đám).
- Mô hình Deal và Kennedy (1982): Phân chia văn hóa tổ chức theo hai chiều kích mức độ rủi ro và tốc độ phản hồi, hình thành 4 dạng: Văn hóa nam nhi, Văn hóa làm ra làm chơi ra chơi, Văn hóa phó thác và Văn hóa quy trình.
- Mô hình Quinn và McGrath (1985): Tiếp cận qua khung giá trị cạnh tranh (hướng nội/hướng ngoại, linh hoạt/ổn định) để phân định: Văn hóa kinh tế (thị trường), Văn hóa đồng thuận (phường hội), Văn hóa triết lý (đặc thù) và Văn hóa thứ bậc.
| Mô hình phân loại |
Tác giả |
Các dạng văn hóa cấu thành |
| Thần thoại Hy Lạp |
Harrison & Handy (1993) |
Văn hóa quyền lực, Văn hóa vai trò, Văn hóa công việc, Văn hóa cá nhân |
| Rủi ro và Phản hồi |
Deal & Kennedy (1982) |
Văn hóa nam nhi, Văn hóa làm ra làm chơi ra chơi, Văn hóa phó thác, Văn hóa quy trình |
| Khung giá trị cạnh tranh |
Quinn & McGrath (1985) |
Văn hóa kinh tế (thị trường), Văn hóa đồng thuận (phường hội), Văn hóa triết lý (đặc thù), Văn hóa thứ bậc |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các báo cáo nội bộ, số liệu thống kê nhân sự, báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2019, các văn bản quy định nội bộ (Sổ tay nhân viên, Bộ hướng dẫn ứng xử kinh doanh) của Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp với 5 đối tượng đại diện cho các cấp quản lý và nhân viên trong doanh nghiệp, bao gồm: Giám đốc công ty, Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Pháp lý, Nhân viên Kế toán và Nhân viên Kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu và biểu đồ hóa nhằm làm rõ sự biến động của nguồn nhân lực, tình hình tài chính và thực trạng các yếu tố văn hóa tổ chức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về văn hóa doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Khái quát văn hóa doanh nghiệp là hệ thống giá trị tinh thần và vật chất tạo nên bản sắc tổ chức, tác động trực tiếp đến nhận thức và hành vi của nhân viên. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện qua việc tạo dựng phong thái riêng, tạo lực hướng tâm thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao sự thỏa mãn công việc (Lund, 2003) và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường (Lê Thị Kim Nga, 2012).
- Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp:
- Văn hóa vật thể: Kiến trúc đặc trưng (nội thất, ngoại thất), công nghệ sản xuất, ấn phẩm điển hình (sứ mệnh, sổ tay, tuần san) và sản phẩm/dịch vụ cung cấp.
- Văn hóa phi vật thể: Giá trị cốt lõi, thái độ, niềm tin, lý tưởng, nghi lễ/nghi thức sinh hoạt, biểu tượng (logo), ngôn ngữ (khẩu hiệu/slogan), câu chuyện, giai thoại và tấm gương điển hình.
- Các nhân tố tác động đến văn hóa doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (vai trò định hình của người lãnh đạo sáng lập, lịch sử truyền thống, đặc thù ngành nghề kinh doanh, mối quan hệ nội bộ) và các yếu tố môi trường bên ngoài (giá trị văn hóa học hỏi, thể chế chính trị, xu hướng toàn cầu hóa và chuyển đổi số).
Chương 2: Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng văn hóa tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật được cấp phép hoạt động ngày 02/07/2014, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Trọng Tấn. Trụ sở đặt tại Tầng 6, Tòa nhà 152 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm tư vấn thành lập doanh nghiệp (trong nước và có vốn nước ngoài) và dịch vụ kế toán – thuế trọn gói. Bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng nằm ngang gọn nhẹ với 4 phòng ban: Kế toán, Pháp lý, Nhân sự và Kỹ thuật.
- Thực trạng nhân sự và tài chính giai đoạn 2015 – 2019:
- Quy mô và trình độ lao động: Lao động tăng từ 8 người (2015) lên 13 người (2019). Tỷ lệ lao động có trình độ cao học tăng từ 12,5% (1 người năm 2015) lên 15,38% (2 người năm 2019); trình độ đại học chiếm 84,62% năm 2019.
- Đặc điểm độ tuổi: Lực lượng lao động trẻ, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 87,5% năm 2015 và 76,92% năm 2019 (10 người); nhóm 30 – 45 tuổi chiếm 23,08% (3 người năm 2019).
- Thu nhập bình quân: Tăng trưởng liên tục từ 8,0 triệu đồng/người/tháng (năm 2015) lên 9,92 triệu đồng/người/tháng (năm 2019).
- Kênh tuyển dụng: 65% nhân sự được tuyển dụng qua giới thiệu từ bạn bè, người thân; 29% qua website công ty và các trang việc làm; 6% qua trung tâm môi giới.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần đạt mức 35,023 triệu đồng năm 2017 và tăng lên 625,121 triệu đồng năm 2019 (tăng 41,58% so với năm 2018). Sau giai đoạn chịu lỗ từ 2015 – 2018 do chi phí thiết lập thị trường ban đầu, năm 2019 công ty bắt đầu ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 2,112 triệu đồng.
| Chỉ tiêu thống kê (Đơn vị tính) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng số lao động (Người) |
8 |
10 |
12 |
14 |
13 |
| - Trình độ Cao học (Người / %) |
1 (12,50%) |
1 (10,00%) |
2 (16,67%) |
2 (14,29%) |
2 (15,38%) |
| - Trình độ Đại học (Người / %) |
7 (87,50%) |
9 (90,00%) |
10 (83,33%) |
12 (85,71%) |
11 (84,62%) |
| - Độ tuổi dưới 30 (Người / %) |
7 (87,50%) |
8 (80,00%) |
10 (83,33%) |
11 (78,57%) |
10 (76,92%) |
| Thu nhập bình quân (Triệu đồng/tháng) |
8,00 |
8,35 |
8,70 |
9,20 |
9,92 |
| Doanh thu thuần (Nghìn đồng) |
0 |
0 |
35.023 |
441.520 |
625.121 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (Nghìn đồng) |
(1.869) |
(1.520) |
(1.210) |
(850) |
2.112 |
- Thực trạng các yếu tố văn hóa doanh nghiệp tại công ty:
- Văn hóa vật thể: Không gian làm việc tại tầng 6 tòa nhà 152 Khuất Duy Tiến bố trí mở, trang bị cây xanh cá nhân; ấn phẩm quản lý gồm Sổ tay nhân viên (quy định tác phong, trang phục áo sơ mi trắng vào ngày chẵn và áo sơ mi xanh vào ngày lẻ, đeo bảng tên, giữ vệ sinh, tiết kiệm năng lượng) và Bộ hướng dẫn ứng xử kinh doanh ban hành năm 2019; hệ thống nhận diện trên website và 2 dòng sản phẩm dịch vụ chủ lực (Tư vấn thành lập doanh nghiệp, Kế toán - Thuế).
- Văn hóa phi vật thể: Giá trị cốt lõi dựa trên hai nguyên tắc “Kịp thời” và “Trách nhiệm”. Triết lý kinh doanh định hình theo tinh thần Phật giáo lấy chữ “Duyên” và văn hóa phục vụ làm trọng tâm (“Phục vụ là chính”, “Mình làm việc chứ không phải việc làm mình”). Các nghi thức định kỳ gồm: nhảy khởi động tập thể lúc 8h sáng và sau giờ nghỉ trưa, Giám đốc chia sẻ câu chuyện vào sáng thứ Hai, tổ chức sinh nhật hàng tháng và du lịch tâm linh. Logo mang màu cam chủ đạo với hình ảnh chiếc bút, quyển sách và biểu tượng cán cân công lý; khẩu hiệu hoạt động: “Dịch vụ chuyên nghiệp – Chi phí cạnh tranh – Tận tâm phục vụ” và “Khởi tạo thương hiệu Việt”.
- Đánh giá tổng quát:
- Điểm mạnh: Không gian làm việc khoa học; nội bộ đoàn kết, coi công ty như gia đình thứ hai; triết lý phục vụ theo tinh thần Phật giáo tạo được sự gắn kết bền bỉ (hơn 50% nhân sự gắn bó từ những ngày đầu thành lập).
- Hạn chế: Văn phòng kính đóng kín bật điều hòa thường xuyên gây thiếu khí tươi; ấn phẩm nội bộ chưa đa dạng và còn tính hàn lâm; quản trị nghiêng nhiều về “nhân trị”, thiếu chế tài “pháp trị” nghiêm ngặt; chế độ đãi ngộ làm thêm giờ chưa thỏa đáng; áp lực công việc kế toán lớn (một chuyên viên phụ trách sổ sách hàng chục doanh nghiệp); tỷ lệ tuyển dụng qua quan hệ quen biết chiếm tới 65% gây hạn chế trong việc tiếp cận nhân tài chuyên sâu từ bên ngoài.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể gắn liền với mục tiêu phát triển giai đoạn 2020 – 2025:
- Mục tiêu đến năm 2025: Mở rộng dịch vụ kế toán, kiểm toán và thủ tục pháp lý toàn diện; mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận và tệp khách hàng FDI; duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận hàng năm trên 30%, quy mô tăng trưởng 15% và tối ưu hóa chi phí tài chính.
- Phương hướng hoàn thiện: Xây dựng văn hóa lấy con người làm gốc; linh hoạt định hướng theo nhu cầu thị trường; gắn kết trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề luật.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Giải pháp văn hóa vật thể: Cải tạo cảnh quan làm việc, tăng cường diện tích cây xanh giúp thanh lọc không khí; định kỳ xuất bản tập san nội bộ hàng tháng để chia sẻ vướng mắc chuyên môn, cập nhật thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật và thông tin các chương trình dịch vụ mới đến khách hàng.
- Giải pháp văn hóa phi vật thể: Củng cố niềm tin tổ chức, duy trì “năng lượng tích cực” thông qua các sự kiện ngoại khóa; chuẩn hóa khung năng lực, tiêu chuẩn hành vi và thái độ ứng xử; thiết lập quy trình đào tạo hội nhập văn hóa bài bản cho nhân sự mới.
- Giải pháp quản trị và hỗ trợ: Tăng cường phân quyền và ủy quyền tự chủ cho nhân viên; kết hợp hài hòa giữa “nhân trị” và “pháp trị”; hoàn thiện chính sách tiền lương theo thâm niên và chế độ phụ cấp làm thêm giờ; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (trang bị máy in không dây, bản quyền phần mềm kế toán MISA) nhằm giảm tải thao tác thủ công và nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn cho đơn vị:
- Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu hoạt động của Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật giai đoạn 2015 – 2019, ghi nhận sự chuyển dịch tích cực về quy mô doanh thu từ mức 35,023 triệu đồng (2017) lên 625,121 triệu đồng (2019) và thu nhập bình quân tăng từ 8,0 triệu đồng lên 9,92 triệu đồng/tháng.
- Nhận diện mô hình văn hóa đặc thù: Chỉ ra nét đặc thù trong văn hóa của Việt Luật là sự kết hợp giữa mô hình gia đình gắn kết và triết lý phục vụ mang tính nhân văn của Phật giáo, giúp doanh nghiệp duy trì tỷ lệ gắn kết nhân sự nòng cốt trên 50% dù quy mô tài chính ban đầu còn hạn chế.
- Đóng góp giải pháp quản trị thực tế: Đưa ra khuyến nghị thiết thực về việc cân bằng giữa yếu tố tình cảm ("nhân trị") và kỷ luật hành chính ("pháp trị"), đồng thời đề xuất ứng dụng công nghệ (phần mềm kế toán chuyên nghiệp) để giải tỏa áp lực công việc trực tiếp cho nhân viên nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn; phương pháp thu thập dữ liệu định tính dựa trên cỡ mẫu phỏng vấn sâu quy mô nhỏ (n = 5 cá nhân), phản ánh góc nhìn tại một doanh nghiệp tư vấn dịch vụ quy mô siêu nhỏ (13 nhân sự) nên tính khái quát hóa cho toàn ngành dịch vụ pháp lý chưa cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại các doanh nghiệp tư vấn luật và kế toán trên địa bàn Hà Nội; đo lường cụ thể mối quan hệ tác động giữa các thành tố văn hóa tổ chức đến sự thỏa mãn công việc và kết quả tài chính trong điều kiện hậu dịch bệnh COVID-19.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp từ vật thể đến phi vật thể.
- Nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp trường hợp thực tiễn về việc ứng dụng triết lý nhân văn và văn hóa phục vụ trong việc gắn kết đội ngũ, đồng thời là bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý dựa trên quan hệ tình cảm sang hệ thống quy chế thưởng phạt minh bạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm nổi bật nhất trong văn hóa phi vật thể tại Công ty Tư vấn Việt Luật là gì?
Văn hóa phi vật thể của công ty chịu ảnh hưởng sâu sắc từ triết lý Phật giáo do Giám đốc định hướng, thể hiện qua quan niệm chữ “Duyên”, tinh thần “Phục vụ là chính”, thái độ “Mình làm việc chứ không phải việc làm mình” và các hoạt động sinh hoạt tập thể như nhảy khởi động buổi sáng, nghe kể chuyện thứ Hai và đi chùa đầu tháng.
2. Tình hình tài chính và nhân sự của công ty có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2019?
Quy mô nhân sự tăng từ 8 người (2015) lên 13 người (2019), với 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên và trên 76% dưới 30 tuổi. Thu nhập bình quân tăng từ 8,0 triệu lên 9,92 triệu đồng/tháng. Doanh thu thuần đạt 625,121 triệu đồng năm 2019 và bắt đầu có lợi nhuận sau thuế đạt 2,112 triệu đồng sau giai đoạn đầu đầu tư chịu lỗ.
3. Hạn chế lớn nhất trong công tác tuyển dụng và quản trị văn hóa tại doanh nghiệp là gì?
Hạn chế lớn trong tuyển dụng là có tới 65% nhân sự được tuyển dụng qua kênh quen biết từ bạn bè, người thân, dẫn đến việc thiếu đa dạng nguồn nhân tài chất lượng cao từ thị trường tự do. Trong quản trị, công ty quá chú trọng vào yếu tố “nhân trị” (tình cảm, tạo sự thoải mái) mà xem nhẹ “pháp trị” (thiếu quy chế thưởng phạt rõ ràng, chưa bù đắp xứng đáng cho áp lực làm thêm giờ).
4. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ nào để hỗ trợ nâng cao văn hóa làm việc tại công ty?
Tác giả đề xuất ban lãnh đạo đầu tư mua bản quyền phần mềm kế toán chuyên dụng MISA nhằm chuẩn hóa quy trình hạch toán, giảm tải áp lực tính toán thủ công cho nhân viên kế toán khi phải phụ trách nhiều doanh nghiệp cùng lúc, đồng thời trang bị thêm các thiết bị văn phòng hiện đại như máy in kết nối không dây để tối ưu hóa thời gian in ấn tài liệu.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Trọng Đại đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng xây dựng văn hóa tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật giai đoạn 2015 – 2019. Nghiên cứu đã làm rõ bản sắc văn hóa tổ chức dựa trên triết lý phục vụ nhân văn, chỉ ra những rào cản nội tại trong quản trị nhân sự và điều kiện làm việc của doanh nghiệp dịch vụ nhỏ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ văn hóa vật thể, phi vật thể đến chính sách quản lý và đầu tư công nghệ, tạo cơ sở định hướng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2025.