Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vẫn Việt Luật Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn Việt Luật Do thời gian thực tập tại công ty chưa đủ lâu và kiến thức của em còn nhiều hạn chế cho nên chuyên đề còn nhiều sai sót kính mong thầy cô giúp đỡ, chỉ bảo đê chuyên đê của em được hoàn thiện hơn. Dé hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các thầy cô giáo khoa Khoa học quản lý và đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Hồng Minh đã tận tình hướng dẫn và các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Hãy tưởng tượng VHDN giống một bản nhạc. Bạn có thé thuê người chơi đàn giỏi nhất, một nghệ sĩ chơi trồng hay nhất và nếu họ không chơi trên cùng một bản nhạc thì sẽ không có kết quả tốt. Nhưng nếu họ chơi cùng một bản nhạc, cùng một nhịp điệu thì sẽ có một kết quả tuyệt vời. Tương tự như vậy VHDN là một tài sản giúp đem lại thành công cho doanh nghiệp.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Nghiên cứu về VHDN là một lĩnh vực mới phát triển, lý luận còn chưa hoàn chỉnh, thuật ngữ “Văn hóa doanh nghiệp” (Corporate Culture) được các nhà nghiên cứu sử dụng trong các bài viết học thuật từ cuối thế ky XX. VHDN là một mệnh đề mang tính tiềm ân và tự nhiên. Tùy theo góc độ nghiên cứu của mỗi học giả, mỗi nhà nghiên cứu mà VHDN có những khái niệm khác nhau. Theo Kotter va Heskett: “Văn hóa dé cập đến giá trị được chia sẻ bởi những người trong một nhóm và có xu hướng kéo dài theo thời gian ngay cả khi thành viên nhóm thay doi.
Ở cấp độ rõ ràng hơn,văn hóa đại diện cho mô hình hành vi hay phong cách của một tổ chức mà nhân viên mới sẽ được tự động khuyến khích làm theo boi các nhân viên khác”. Heskett, 2008) Một trong những khái niệm được công nhận va ứng dung một cách rộng rãi là của Schein, ông cho răng: “Van hóa doanh nghiệp là tổng hợp các quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các van dé nội bộ và xử lý các vấn dé với môi trường xung quanh”. Schein, 2010) Một khái niệm khác được đưa ra bởi Schneider: “Van hóa doanh nghiệp là chất keo kết dính toàn bộ tổ chức lại với nhau bằng cách cung cấp sự liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ cua doanh nghiệp”. Schneider, 1988) Nguyễn Mạnh Quân (2009) cho rằng: “Van hóa công ty là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng dong thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên”.
Khái niệm này thé hiện hai đặc điểm của VHDN đó là VHDN liên quan đến nhận thức và VHDN có tính thực chứng. Dương Thị Liễu (2011) tin rằng: “Van hóa doanh nghiệp là một hệ thong các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chỉ phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp”. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2016) cho rằng: “Văn hóa tổ chức là toàn bộ những yếu tổ vat chất và tinh than mà tổ chức tạo ra và sử dụng, được chia sẻ bởi các thành viên trong tô chức”. Như vậy VHDN bao gồm cả những yếu tố vô hình và những yếu tố hữu hình.
VHDN có thê được so sánh với các lực lượng tự nhiên như gió và thủy triều đôi khi không được chú ý, đôi khi lại rõ ràng được tạo ra từ thói quen lặp đi lặp lại theo bản năng và cảm xúc. Khi một công ty hoạt động tốt, VHDN sẽ tiếp thêm sinh lực cho nhân viên của mình và điều đó sẽ khiến mọi người cảm thấy tốt về những gì họ làm giúp phát triển các ưu tiên chiến lược và hoạt động của công ty. Trên cơ sở đó, VHDN có thé được khái quát như sau: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị tinh than va vat chat tao nén ban sắc của doanh nghiệp, được doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hình thành, phát triển và trong moi quan hệ tương tác với môi trường xã hội, tự nhiên, đồng thời có tác động tới nhận thức, hành vi cua các thành viên trong doanh nghiệp”. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp VHDN giúp tạo nên một phong thái riêng của doanh nghiệp.
Tình túy nhất trong văn hóa của một doanh nghiệp đó là những phâm chất văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp như lòng yêu nghề, yêu công ty, tinh thần lạc quan ham học hỏi. VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có nền VHDN chuẩn mực sẽ thu hút được nhiều nhân tài và giữ chân họ, củng cố niềm tin và phát huy toàn bộ năng lực công hiến cho công ty. Điều đó có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp mà không thê đánh đổi bởi những giá trị bình thường.
Maslow (1943) đã đưa ra tháp nhu cầu của người gồm 5 tầng được liệt kê theo trật tự thứ bậc hình kim tự tháp gồm: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc, nhu cầu được quý trọng kính mến, nhu cầu tự khang định minh dé tiến bộ. Nhân viên chỉ làm việc lâu dai nếu như họ cảm thấy được bảo đảm về mặt kinh tế, có hứng thú làm việc, và được phát 5 huy thê mạnh của mình. Nêu doanh nghiệp đảm bảo một nên văn hóa tôt, các nhân viên sẽ tự nhận định được vai trò của mình trong chuỗi giá tri, họ sẽ gan bó lâu dài va công hiện hêt mình. VHDN góp phần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp, nâng cao sự thỏa man công việc của nhân viên.
Lund (2003) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại hình VHDN tới mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên, kết qua cho rằng: “Nhân viên có mức độ thỏa mãn công việc cao hơn tại các doanh nghiệp định hướng theo loại hình văn hóa gia đình và sáng tạo. Ngược lại, các doanh nghiệp định hướng theo loại hình văn hóa cạnh tranh và thử bậc đem lại ít sự thỏa mãn hơn tới nhân viên”. Đỗ Minh Cương (2009) nhận định rằng: “Các doanh nghiệp thành công trong nước và trên thé giới đều rat coi trọng việc giáo dục nhân viên bằng các giá trị và bản sắc văn hóa của mình, dong thời có gắng tạo ra điều kiện vật chất và tinh than dé nguồn vốn con người có hứng khởi trong lao động, thỏa mãn công việc, có gắng hết mình cho tổ chức”. Văn hóa doanh nghiệp góp phan tăng cường sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được biểu hiện qua: sản phẩm, dịch vụ, nhân lực, trình độ công nghệ, vốn. VHDN tạo môi trường kích thích sáng tạo, giúp nhân viên phát huy tài năng của mình. Lê Thị Kim Nga (2012) cũng khang định: “Văn hóa doanh nghiệp có khả năng tong hợp liên kết sức mạnh của các nguồn lực khác nhau, kiến tạo sự khác biệt độc đáo trên thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh”. VHDN góp phần đảm bảo sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc giúp doanh nghiệp điều chỉnh phù hợp với những môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
CAC YEU TO CÁU THÀNH CUA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Văn hóa vật thé a) Kiến trúc đặc trưng Kiến trúc đặc trưng bao gồm mọi đặc điềm của tô chức mà khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên có thé nhìn thay bằng mắt thường. Công trình kiến trúc (kiến trúc ngoại thất) hay sự bố trí sắp xếp bàn ghế, không gian làm việc (kiến trúc nội thất) được sử dụng dé truyền bá hình ảnh về tổ chức. Hiện nay các công ty lớn trên thế giới đều muốn khang định giá trị của mình bằng việc xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ, tráng lệ và mang nét riêng của tô chức.
Nơi đặt cao ốc văn phòng, phương pháp xây dựng, loại hình kiến trúc được ứng dụng khác nhau tùy mỗi doanh nghiệp và chúng có thé phản ánh các giá trị sâu sắc trong VHDN và văn hóa của những nhà lãnh đạo. Một trong những tập đoàn lớn trên thế giới có một phong cách kiến trúc đặc biệt là Facebook. Tòa nhà MPK 20, nơi làm việc của các nhân viên là một trong những biéu tượng nhắn mạnh sự kết nối giữa các nhân viên Facebook. Tòa nhà với sức chứa 2800 người được xây dựng với nội thất đơn giản, sàn nhà vẫn còn là xi măng không sơn phủ gì nhiều.
Nhân viên được khuyến khích viết thăng lên tường, tat cả mọi người ké cả CEO đều làm việc ở những cái bàn với không gian mở chứ không quây thành từng phòng. Facebook gọi đây là nhà, nơi mà họ đặt ra những dòng code đầu tiên cho mạng xã hội của mình, điều này phản ánh rõ ràng những khát khao của Facebook trong việc mở rộng VHDN nhưng vẫn giữ lại được những giá trị cốt lõi nhất. b) Công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất là tập hợp các phương pháp, quy trình, bí quyết, công cu dé tạo ra sản phẩm dịch vụ. Công nghệ sản xuất thé hiện văn hóa tô chức bởi công nghệ chính là điều mà doanh nghiệp lựa chọn, thể hiện được cách thức thực hiện công việc.
Các công cụ sẽ giúp con người giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt và hiệu quả. Mỗi nhân viên cần có kiến thức, kỹ năng đề vận hành các thiết bị máy móc phục vụ công việc của mình. Chính vì vậy công nghệ sản xuất chứa đựng những nét đặc trưng của doanh nghiệp. c) An phẩm dién hình An pham điền hình là một số tài liệu giúp khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên hiểu rõ hơn về VHDN.
Án phẩm điển hình có thé là bản tuyên bố sứ mệnh, tuần san, tài liệu hướng dẫn sử dụng,. Ấn phẩm giúp truyền đạt và củng cô chiến lược cũng như giá trị cốt lõi, trách nhiệm của tổ chức với các bên hữu quan. Chúng giúp làm nôi bật các giá trị về văn hóa và khang định bản sắc văn hóa riêng của doanh nghiệp.