Chương 1 TONG QUAN VE CÁC HE THONG THỦY LỢI VIỆT NAM VA HỆ THONG NAM BÁC NGHỆ AN DAC DIEM CÁC HE THONG THỦY LỢI LỚN Ở VIỆT NAM. Lịch sử phát triển Việt Nam có lịch sử phát triển gắn liền với quá tình dựng nước và giữ nước, các thé hệ ông cha đã không ngimg khai phá mở rộng đất dai để sản xuất nôn nghiệp vàphát iễn dt nước, Te ee vùng trang dụ, miễn nổi, ông cha ta đã tiến din sác vùng đồng bằng, nơi có nguồn tài nguyên nước dỗi dao, với các hình thức làm thuỷ lợi sơ khai ban đầu như be ba, giữ nước, đảo mương tiêu thoát nước, dip để ngăn lũ để sản xuất. Cúc hoạt động thủy lợi đã hạn chế từng bước tác hại của lũ lụt nhằm khai phá ra những vùng châu thể mầu mỡ của các dong sông để rồng tot, chăn môi, phát tiễn kinh tế - văn hoá — xã hội, tạo nên nén văn minh lúa nước của Việt Nam. Là nước nông nghiệp, mật độ dân số khá cao, đất canh tác có ít, trước.
kia sản xuất lệ thuộc vào thiên nhiên. Sau khi mi Bắc được hoàn toàn giải phóng (1954), Đảng và Nhà nước Việt Nam đã chú trọng công tác thuỷ lợi, soi thu lợi à mặt trận bàng đầu trong sả xuất nông nghiệp "Được sự quan tâm hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, thực hiện phương châm. Nha nước và nhân dân cùng làm, nhân dân ta đã đưa công tác thuỷ lợi phát triển từng bước, ngoài mục tiêu phục vụ nông nghiệp, phòng chống thiên tri đã đi vào quản lý khai thác, phát triển hợp lý tài nguyên nước phục vụ cho các. ngành kinh tế, đời sống nhân din và bao vệ phát triển môi trường sinh thái Những thành tựu chính trong phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam chủ yếu ở các lĩnh vực; ~ Tưới, tiêu phục vụ sản x nông nghiệp.
= Phòng chống thiên tai - Phát tiễn thuỷ diện ~ Cp nước sinh hoạt, công nghiệp ~ Một số vẫn để bảo vệ môi trường ~ Một số thành tự khoa học kỹ thuật lin quan Năm 1945 cả nước mới có 13 hệ thống thuỷ nông vừa và lớn tập trung 6 các tình trung du, đồng bằng Đắc bộ, khu 4 cỗ. duyên hai miễn Trung cùng với một số kênh lạch tạo nguồn ở dng bằng sông Cứu Long. Tổng năng lực tưới mới đạt 324.000 ha, tiêu mới đạt 77.000 ha, Tinh đến năm 2000, cả nước đã xây dựng được trên 80 hệ thống thủy. lợi vừa và lớn, hàng ngàn công tình thủy lợi nhỏ, trong đó có gin 500 hỗ đập lớn có dung tích trên 1 triệu m’ nước hoặc có đập cao trên 10m hoặc công trình xả lũ trên 2000mÏ⁄s (phân loại theo tiêu chuẩn của ICOLD).
“Trong những thập kỷ qua đặc biệt sau ngày sự quan tâm của Bang và Chính phủ đã đầu tư xây dựng được hệ thống công, trình thuỷ lợi đồ sộ: đã xây dung 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hỗ chứa dung tích trên 2 triệu mỶ, hơn 5.000 cổng tưới, iêu lớn, trên 10.000 tram bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm 24,8 (10%m'/h), hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Đã xây dựng 5 700 km dé sông, 3.000 km để biển, 23,000 km bờ bao và hàng ngàn cống dưới dé, hàng trăm km kè và nhiều hỗ chứa lớn tham gia. chống lĩ cho bạ du, các hd chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có khả năng cắt lũ 7 tý mÌ, nâng mức chống 18 cho hệ thống đề với con 10 500 năm xuất hiện một lần. Tổng năng lực của các hệ thống đã bao đảm tưới trực ti 345 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 4 gu ha, tiêu 1.4 wig ha, ngăn mặn 0.87 triệu hà và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cáp nước 5-6 tỷ mÏ/năm. cho sinh hoạt, công nghiệp, du lich, dich vu.; Cấp nước sinh hoạt nông thôn 4 70-75% ting số dân.
Do vậy góp phn quan trong đưa Việt nam từ chỗ thiểu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ nhất trên thể giới. Bộ mặt nông thôn mới không ngừng đối thay, an ninh lương thực, an toàn trước thiên tai, ôn. đình xã hội, sử dung nước sạch và vệ sinh môi tường được cải thiện, Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của quả tình đô thi hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cá về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó, Trước một thách thức mới của nhân loại là cuộc chiến. chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam là một trong những nước được đánh giá là ảnh hưởng nặng nề nhất, đồi hỏi chúng ta phải nhìn nhận toàn diện để đưa ra một giải pháp tông thể kể cả trước mắt và lâu dài.
Đặc biệt cần quan tâm. đến hiện trạng các hệ thông công tinh thuỷ lợi và chất lượng nước của các hệ thống này 1.2, Đặc điểm nguồn nước, khai thác sử dụng 1. Đặc diém nguẫn mước Việt Nam nằm ở Đông Nam A, thuộc hạ lưu hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Mê Kông, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa và dong chảy khá phong phú, tổng lượng mưa và đồng chay khả phong phú, tổng lượng dong chảy bình quân là 835 tỷ m`, đứng thứ 12 trên trên thé giới. Rong đó 62% của tổng lượng dong chủy trên là từ bên ngoài lãnh thổ chủy vào và tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng.
Các vùng còn lại đều có lượng dong chảy thấp so với mức trung bình của thể giới Do phân bố mưa và đồng chảy không đều theo không gian, thời gian, mùa. mưa lại tring với mùa bão nên từ xa xưa đất nước ta đã phải đối mặt với nhiều thiên tai, đặc biệt là bão, lụt, úng, hạn. Khai thác sử đụng CCác công tình thuy lợi ở Việt Nam chủ yếu được sử dụng ở các lĩnh ware: Phục vụ sản xuất nông nghiệp: phòng chống thiên tay phát iển thuỷ ; cấp nước sinh hoạt, công nghiệp; Một số vấn để môi trường; Một số tự khoa học kỹ thuật. (Qui khai thác và sử dụng các hệ thống thuỷ lợi đã tạo điều kiện quan trong cho pháttriển nhanh và én định điện tích canh tác, năng suất, sản lượng úa để đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu, Cá ng trình thủy lợi đã góp phan, cải tạo đất chưa, phèn, mặn, cải tạo môi trường nước như vùng Bắc Nam Hà, Nam Yên Dũng; vùngTứ Giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười Phát triển thuỷ lợi đã tạo điều nh thành và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi như lúa, ngô ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, cao su và cà phê ở miễn Đông nam Bộ, Tây Nguyên.
chi ở Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Nuôi trồng thủy sản phát tiền bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm nguồn cấp và thoát nước (nước ngọt, mặn) chủ động ở các vùng đồng bằng, ven biển. - Phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, ứng, hạn, sat lờ,.) bảo vệ tinh mạng, sản xuất, cơ sở hạ ting, hạn chế dich bệnh. Hệ thông để biển ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thể ngăn mặn và tiểu tin suit 10% gặp bão cấp 9. Hệ thống dé Trung Bộ, bờ bao đồng bằng Sông Củu Long chống, được lũ sớm và lũ tiểu mãn để bảo vệ sản xuất vụ Hè Thu và Đông Xuân.
Các công trình hd chứa lớn và vừa ở thượng du đã tùng bước đảm bảo chống lũ cho công tình và tham gia cất 18 cho họ du “Các sông trình chống lĩ ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) vẫn được duy tu, cũng cổ. Hàng năm các công tình thuỷ lợi bảo đảm cấp 5-6 tỷ m nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dich vụ và các ngành kính tế khác như cấp nước sinh hoạt cho đồng bằng, trung du miễn núi. Đến nay khoảng 70-75% số dân nông thôn đã được cấp nước hợp vệ sinh với mức cấp 60 ngày đêm; cắp nước cho các khu công nghiệp, các làng nghề, bến cảng. Các hỗ thuỷ lợi đã trở thành các điểm du lịch hap dẫn du khách trong nước và quốc tế như: Đại ải, Đồng Mô - Ngai Sơn, hd Xuân Hương, Dầu Tiếng - Các hệt hồng thủy lợi gốp phần lớn vào xây dựng nông thôn méi: thủy lợi là biện pháp hết sức hiệu quá đảm bảo an toàn lương thực tại chỗ, ôn định xã hội, xoá đối giảm nghèo nhất là tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới Đã có nhiều công trình thuỷ điện vừa và nhỏ do ngành Thuy lợi đầu tư xây dựng.
Sơ đồ khai thác thuỷ năng tên các sông do ngành Thuỷ lợi để xuất trong quy hoạch đồng vai t quan trọng để ngành Điện triển khai chuẩn bị đầu tư, xây dựng nhanh và hiệu quả hơn. - Ngoài ra thủy lợi còn góp phần cái tạo mỗi trường: các công tinh thủy lợi đã góp phần làm tăng độ ẩm, điều hòa dòng chảy, cải tạo đắt chua, phèn, mặn, cải tạo môi trường nước, phòng chồng cháy rin thuỷ lợi kết hợp giao thông, quốc phòng, chỉnh trang đô hạ ting nông thôn: nhiều trạm bơm phục vụ nông nghiệp góp phần đảm bảo. tiêu thoát nước cho các đô thị và khu công nghiệp lớn. 4) Tuy nhiên công tác thiy lợi vẫn còn những tồn tại chính “Thuỷ lợi chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của các đô thị lớn, hiện có.
các thành phổ lớn dang bị ngập lụt năng do ngập tiều (TP Hồ Chi Minh, Cin Thơ, Cả Mau, Hải Phòng và Vinh Long). Thành phổ Huế và các đô thị khu 9 vực Trung Bộ, ngập ting do lũ. Thành phố Hà Nội va các dé thị vùng đồng. bằng sông Hồng ngập ting nặng do mưa, “Các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, mặc dù cũng đã đầu tư.
xây dựng nhiễu hỗ chứa thượng nguồn kết hợp hệ thống để dưới hạ du nhưng hiện nay hệ thing để biển, để sông và các cổng dưới dé vẫn còn nhiều bắt cập, phần lớn để chưa đủ mặt cắt thiết kế, chỉ chống lũ đầu vụ và cuỗi vụ, chính vụ (min Trung), các sng đưới đê hư hỏng và x ự cắp nhiều. Hiện tượng bồi p, xối lở các của sông miỄn Trung còn diễn ra nhiều và chưa được khắc phục được Nước thai không được xử lý hoặc xử lý không trigt để đỗ vào kênh gây 6 nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi: Bắc Đuống, Sông Nhuệ. Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và nuôi trồng thủy sản làm thay đổi điện tích và cơ cấu sự dụng đất tạo ra những yêu cầu mới đối với công tác thuỷ lợi.