BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP, HỒ CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM KHOA HOA m›lllcs LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ARTEMISININ YA CAC DAN XUAT Giảng viên hướng dẫn: NGUYEN VĂN NGÂN Sinh viên thựchiện — :NGUYỄN QUỐC THẮNG Niên khóa: 1995-1999 Luận văn này được thực hiện (tại tổ vi tính khoa Hóa, Trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hổ Chi Minh) dươi sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Ngân. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Ngân về sự hướng dẫn tận tình cũng như những kiến thức và kinh nghiệm quí báu mà thầy đã cung cấp cho em. Em cũng xin gửi lời đến thẩy, cô khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm đã vun đắp cho em có được ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn sự động viên và giúp đỡ của các bạn lớp Hóa 4 và Hóa 3 để tôi hoàn thành luận văn.
Nguyễn Quốc Thắng Máy tính ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống. Ngày nay, máy vi tính đã đi vào cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện, trường học và từng hộ gia đình để phục vụ nhiều nhu cẩu như tính toán tién lương trong xí nghiệp, điểu khiển hoạt động của máy móc, lưu lại hổ sơ học sinh, giải trí, trao đổi, truy cập thông tin trên mạng. Riêng đối với hóa học, việc ứng dụng tin học đã mở ra một ngành mới là ngành hóa tin. Ngành hóa tin đang được nghiên cứu sử dụng ở các trường Đại học như Đại học khoa học tự nhiên, Đại học kỹ thuật, Dai học dược.
và trường phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, việc ứng dụng tin học vào hóa học đã đạt được nhiều thành tựu. Xuất phát từ đặc điểm của máy tính là tính toán nhanh và cho kết quả tương đối chính xác, ngành hóa tin được ứng dụng để nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính của rất nhiều chất, thiết kế phân tử bằng máy tính, nghiên cứu nhiều phan ứng phức tạp hoặc những trạng thái chuyển tiếp nhanh mà con người không thể cô lập được chúng để nghiên cứu. Để thực hiện được diéu đó, chúng ta phải có nhiều bộ chương trình được viết chuyên về hóa như : Hyperchem, Chemplus, Mopac, Gausian. Các chương trình trên máy tính này có thể được xem như một phòng thí nghiệm thu nhỏ.
Để minh họa cho khả năng ứng dụng tin học hóa học, chúng tôi chọn để tài : Ứng dụng tin học để khảo sát cấu trúc và hoạt tính của ARTEMISININ và các dẫn xuất. Mé đầu Phần I Tổng quan L.1 Cở sở lí thuyết: I.1 Phương trình sóng Schrödinge€r.2 Phương pháp trường tự hợp Hartree Fock.3 Hệ phương trình Roothaan.1 Các vấn dé xung quanh chuyển hóa thuốc.2 Phan ứng thủy phn.3 Đối tượng nghiên cứu: ee. rere en 14 I0 Ce)To aixtssgi6ii1008608088ã686ã66088868818665858105108i68i08514 14 | cecceneoeererrnuiaeiaoaeoianisnssgusesssetssu6ieuapssscoscoesoav35052025802034 1S Phần II Phương pháp - Kết quả, thảo luận: IL1 Phương DHẾPGceeneeeeeesee “Ä“#£.ety n “#999969 999999999 HERE EEE Ki hhhhhahdšàà eee || I2 Cấu trúc và hoạt tinh của ART.tưibox6 trao en „18 11.3 Cấu trúc các dẫn xuất.},‡ĐĐ1109000000011491901419191941901010490100010900004040440044400049009049990999099999 wel HIẾU NT G6 öc hết emai mir inn issasscsasecons nena NAA RRS RER SER 55 : Artemisinin.1 Phương trình sóng Schrédinger: Trong cơ học cổ điển, năng lượng của một hệ thống chứa các phần tử tương tác được diễn tả bởi hàm số H = T+ V, T, V ứng với động năng và thế năng, H là năng lượng toàn phần cũng thường được ký hiệu là E. E=T+YV Theo Schrédinger thì tổng số T + V có thể được thay bằng toán tử Hamilton H = T + V và phương trình sóng Schrödinger có dạng : HW=EW Đối với hệ nhiều €, thì hàm sóng € toàn phan \„ và năng lượng € toàn phan.
E, của hệ có N E và 1 hoặc k hạt nhân theo sự đơn giản hóa ta có thể xem các hạt nhân đứng yên ở những vvị trí cố định; Nếu Yq, Eq) là hàm riêng và trị riêng của toán tử Hamilton toàn phân HỀ Hà của hệ thì phải thỏa mãn phương trình Schrödinger: Ry Ya = Ee Ye Keni)kể đến tương tác tĩnh điện ta có : = TQ + Un £ Us + Un == $(- 2 vi) i=) i=} 2m “~~ Te: là toán tử động năng của N E; V; là toán tử Laplac đối với &. a? a? a? VÀ = + + Ôy2 Oy? 6,2 a 1 TY c Ue = — 2 U đó Uyg= g(i,j)= tron — 2 iwj tụ Uce là tương tác đẩy tĩnh điện giữa N E lấy từng cặp E một mỗi cặp chỉ lấy 1 lần, nên Uj và Uji cùng biểu thị tương tác giữa 2 E: i vàj nên có hệ số % trước biểu thức của Use 2 Un = 1 > = Phương trình này chỉ áp dụng chính xác cho các hệ thống đơn điện tử như Hidrogen : 2 2 2 2 Ze? là: = s== yp. 2m ôx? Oy? ô„2 r m : khối lượng điện tử h= ; h là hằng số planck. + toán tử laplac Ôx‡ ôy,? Ồ„2 Z : điện tích hạt nhân.
Đối vớihệ thống nhiều điện tử thì khi kể đến tương tác đẩy e thì sự có mặt của số hạng Uy = Lm làm bài toán không giải được. Do đó muốn giải được bài toán thì phải dùng các phương pháp giải gần đúng.2 Phương pháp trường tự hợp Hartree - Fock Để giải bài toán đối với nguyên tử có N ©, R.Hartree đã xây dựng phương pháp trường tự hợp SCF (Self Consistent Field), trong đó, hàm sóng ‘Ye: được lấy gần đúng dưới dạng tích đơn giản các hàm spin - obitan : Yer = À¡(1) À¿(2). Hàm này được V. Fock thay bằng hàm sóng phan xứng dang định thức Slater.
Năng lượng E« của hệ N € mô tả bởi hàm số 1 định thức Slater. Để thu được hàm sóng tốt nhất vé mặt năng lượng, ta cực tiểu hoá Eq bằng cách làm biến phân các obitan W,, \/, có thể kể đến diéu kiện chuẩn hoá của chúng, có thể thực hiện diéu đó bằng phương pháp thừa số bất định Lagrange và thấy rằng các obitan tốt nhất là những obitan SCF thỏa mãn hệ phương trình Hartree - Fock.,2n) Fu là toán tử Fock | € Obitan W;¡ là hàm riêng ứng với trị riêng e¡ của Fu € : năng lượng obitan H-F đối với obitan `, Toán tử Fock có dang : Pu = fy +, Tỳ, là toán tử Hamilton 1 € trong trường chỉ của các hạt nhân ^^ 2 2 Gi toán tử tượng tác E, đối với hệ có số chẩn N = 2n €va có vỏ kín, nó có dạng : G=¥ 25 w-Bw) trong 46) (1) % (u) là những toán tử 1 & được xác định bởi : Tw wi(w) = ( e pH dt, ) W¡(H) Tuy Riw www = (7 MO-wMa, ) yw Tyy thì phải biết W;, ‘Yj. Rõ ràng đây là một vòng lẩn quẩn. Một khó khăn nữa là phương trình 1 € vẫn còn là phương trình có 3 biến và chỉ giải được nếu đưa nó vé phương trình chỉ còn một biến; điểu này thực hiện được đối với nguyên tử vì có thể trung bình hoá các thể hiệu dụng 1 € trong nguyên tử sao cho có đối xứng xuyên tâm, nhưng đối với phân tử thì phươtrình ng 1 # vẫn Rhó giải vì các thế 1 € trong phân tử khó đối xứng xuyên tâm.
Do đó phương trình Hartree - Fock khó dùng cho phân tử, Sau này C. Roothaan mới thành công trong việc áp dụng tốt phương pháp Hartree - Fock cho các MO xây dựng gần đúng dưới dạng LCAO. Tuy nhiên có thể giải phương trình Hartree - Fock bằng phương pháp gần đúng liên tiếp. Trước tiên tự cho một bộ hàm thử ban đầu \ (i= 1, 2,.
Giải bài toán trị riêng của F, (1) thu được \; (1), thường thì `; (1) khác với ¥;° do đó lập lại phép tính lấy \⁄/(1) để xây dựng F, (2) ; giải bài toán trị riêng của F, (2) thư được W2) nếu khác với W1) thì tiếp tục lặp lại cho đến khi W/&k) thu được lần k không còn khác với ‘i(k - 1) thu được lần k - 1. Khi đó các obitan thu được lan k gọi là các obitan SCF và các ¢; tương ứng chúng là năng lượng obitan H - F tốt nhất. 1,3 Hệ phương trình Roothaan : Xét phân tử có trạng thái cơ bản đơn tuyến có số chấn N = 2n € hợp thành vỏ kín. Trong tường hợp này, ta có thể mô tả gần đúng bằng hàm sóng | định thức Slater xây dựng từ n MO ¥; (¡ = 1,2,.
MO W; được biểu thị gần đúng dưới đạng MO LCAO.,m) (1) ọ, là cdc AO cơ sở, khu trú trên những nguyên tử và được phân biệt bằng những chi số r, s, t, u. Các Ao cơ sở đã cho trước. Vậy để xác định MO W cần tìm các hệ số C„ MOLCAO tốt nhất là MOLCAO. SCF thu được khi áp dụng phương pháp trường tự hợp Hartree - Fock.
Đó là những MOLCAO. \Ÿ; có các hệ số Ci, thỏa mãn hệ phương trình sau đây do Roothaan thiết lập : (Fy - £¡S„) Cy = 0 (S=1,2,.,m) (2) ¢ l năng lượng MO ¥, và là một trong những nghiệm thấp nhất của phương trình bậc m sau : hạ+ D>) Cie Cin (2(rs ku) - (ru fts)} (5) i ue trong đó : rm be = <@ltylo. du dt, Ty Về qui ước những hàmở vế trái của kí hiệu “|” ứng với Sp, những hàm ở vế phải ứng với Ev và ở mỗi vế, hàm viết trước được lấy liên hợp phức; biểu thức của (ru|ts) cũng viết theo cách như vậy. Sis, he là tích phân le, còn (rs Itu) và (ru Its) là tích phân 2€ Cũng như phương trình Hartree - Fock, hệ phương trình Roothaan chỉ có thể giải bằng phương pháp lặp cho đến khi thu được trị tự hợp.
Gọi P là ma trận cấp liên kết giữa các AO ọ, vào, , các phần tử ma trận Pụ xác định như sau : Pa=2 ` UG ©) =i Trong đó tổng được lấy với mọi MO ¥, có chiếm Thế (6) vào (5) sẽ được 1 Fx = hạ+ 3) Pu f (situ)- —- (ru[ts)) Trên đây là phan cốt lõi của phương pháp tính toán dựa trên lý thuyết vân đạo phân tử và nguyên tắc trường tự hợp có sự bổ sung của phương trình Roothaan. Phương pháp này được thực hiện theo 2 hướng : ab initio (thuần lý thuyết) và bán thực nghiệm (kết hợp thực nghiệm với lý thuyết). Tuy nhiên, phương pháp bán thực nghiệm được áp dụng phổ biến hơn là phương pháp ad initio trong tính toán bằng máy tính. Do nó không đòi hỏi quá nhiều thời gian cho PCU đối với hệ thống nhiều nhân và điện tử.
L 2 Biến hoá thuốc : ) 2.