Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống công trình thủy lợi đóng vai trò huyết mạch trong phát triển nông nghiệp và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam, với quy mô toàn quốc đạt hơn 6.000 trạm bơm điện lớn, 5.000 cống tưới tiêu, 255.000 km kênh mương, phục vụ tưới cho 7,3 triệu ha lúa và 1,5 triệu ha rau màu. Tuy nhiên, tại các tỉnh đồng bằng ven biển như Nam Định – địa phương có diện tích tự nhiên 1.651,42 km2 và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 đạt 10,2% – hệ thống hạ tầng thủy nông đang phải đối mặt với áp lực nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng lấn sâu vào nội đồng. Tình trạng hạn hán, lũ lụt cục bộ kết hợp với sự xuống cấp của các công trình được xây dựng từ những năm 1960 khiến năng lực tưới tiêu sụt giảm, đồng thời làm gia tăng tỷ lệ thất thoát nước mặt ruộng.

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý theo Nghị định 31/2005/NĐ-CP, Quyết định 256/2006/QĐ-TTg và chính sách miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ, đề tài thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng của tác giả Nguyễn Trung Nghĩa, do PGS. Nguyễn Hữu Huế hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Thủy lợi (năm 2014), đã tập trung nghiên cứu phương pháp xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chuyên biệt cho vùng triều. Phạm vi nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định) dựa trên chuỗi số liệu tài chính, vận hành giai đoạn 2005-2011 và định hướng quy hoạch đến năm 2020. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là thiết lập cơ sở khoa học để chuẩn hóa 8 nhóm chỉ tiêu hao phí, tối ưu hóa ngân sách cấp bù nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý cho hơn 24.000 lao động ngành thủy nông và chủ động ứng phó với diễn biến cực đoan của biến đổi khí hậu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị định mức kinh tế kỹ thuật hiện đại kết hợp với lý thuyết thủy văn công trình vùng cửa sông ven biển. Định mức kinh tế kỹ thuật trong khai thác thủy nông được xác định là mức hao phí trung bình tiên tiến về nhân lực, vật lực và tài lực để hoàn thành nhiệm vụ tưới tiêu theo quy trình quy phạm kỹ thuật chuẩn trong điều kiện tổ chức xác định. Luận văn đã mô hình hóa và tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 vào bài toán dự báo nhu cầu nước tưới, tiêu thoát úng và rửa mặn.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát 4 nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Hệ thống phân loại lao động thủy nông: Chia tách mạch lạc thành lao động công nghệ (trực tiếp vận hành đầu mối, kênh dẫn và mặt ruộng), lao động phụ trợ (phục vụ bảo trì cơ điện) và lao động quản lý doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng định mức 10-15% lao động công nghệ).
  • Định mức năng lượng và tài nguyên: Bao gồm định mức sử dụng nước mặt ruộng và định mức tiêu hao điện năng bơm tưới, bơm tiêu theo cột nước và lưu lượng thiết kế.
  • Định mức hao phí bảo dưỡng: Bao gồm định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định tính theo tỷ lệ phần trăm nguyên giá và định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu vận hành máy móc.
  • Cơ chế quản trị chi phí dịch vụ công ích: Thực hiện giao khoán chi phí và quản lý đơn giá đặt hàng dịch vụ theo Thông tư 11/2009/TT-BTC và Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận đa phương pháp với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Điều tra khảo sát toàn diện 101 doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trên toàn quốc (trong đó có 50 đơn vị đã ban hành định mức tại 28 tỉnh thành). Nghiên cứu thực nghiệm chọn mẫu điển hình đại diện cho toàn bộ hệ thống công trình của Công ty Thủy nông Nghĩa Hưng, bao gồm các trạm bơm đầu mối công suất 1.000 m3/h đến 4.000 m3/h, các cống dưới đê và hệ thống kênh tưới tiêu liên huyện.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn:
    • Phương pháp quan sát hiện trường kết hợp bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc: Được lựa chọn nhằm xác định chính xác thành phần thao tác, triệt tiêu thời gian lãng phí và đo lường định mức giờ công trực tiếp của từng cấp bậc công nhân.
    • Phương pháp phân tích thống kê toán học: Xử lý chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 20 năm (1980-1999) tại trạm Nam Định nhằm xác định hệ số cây trồng, lượng mưa hiệu quả và tần suất tưới tiêu thiết kế 75%.
    • Phương pháp khảo sát, thí nghiệm hiện trường: Đo đạc trực tiếp hiệu suất làm việc thực tế của tổ máy bơm, hệ số thấm của từng loại đất để hiệu chỉnh định mức điện năng tiêu thụ và định mức sử dụng nước.
  • Timeline nghiên cứu: Thu thập dữ liệu khí tượng giai đoạn 1980-1999, khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2005-2011, phân tích hiện trạng toàn quốc năm 2012-2013 và hoàn thiện bộ định mức áp dụng cho giai đoạn 2014-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phân bố định mức kinh tế kỹ thuật trên phạm vi cả nước bộc lộ sự mất cân đối sâu sắc giữa các vùng sinh thái:

  • Sự chênh lệch tỷ lệ áp dụng định mức: Tính đến năm 2012, toàn quốc mới có 50 trên tổng số 101 doanh nghiệp thủy nông (đạt tỷ lệ 49,5%) xây dựng và áp dụng định mức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Vùng Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu với tỷ lệ 69,2% (27 trên 39 doanh nghiệp), tiếp theo là Tây Nguyên đạt 75,0% (3 trên 4 doanh nghiệp), trong khi vùng Bắc Trung Bộ chỉ đạt vỏn vẹn 10,0% (2 trên 20 doanh nghiệp).
  • Biên độ dao động lớn của các chỉ tiêu định mức:
    • Định mức lao động: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất cả nước, dao động từ 0,33 đến 3,93 công/ha/năm; trong khi vùng Đông Bắc cao nhất, dao động từ 3,55 đến 8,36 công/ha/năm (chênh lệch gấp hơn 2 đến 10 lần). Tại Đồng bằng sông Hồng, chỉ tiêu này nằm trong khoảng 1,84 đến 4,76 công/ha/năm.
    • Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới lúa: Vụ Chiêm xuân tại Đồng bằng sông Hồng tiêu hao 196,4 đến 268,2 kWh/ha, trong khi khu vực Tây Nguyên tiêu hao từ 549,8 đến 880,1 kWh/ha (cao gấp hơn 3 lần do địa hình vùng cao và cột nước bơm lớn).
    • Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: Dao động từ 0,41% nguyên giá tại Đồng bằng sông Cửu Long đến 3,18% tại Đồng bằng sông Hồng.
  • Tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu tại Nghĩa Hưng: Dưới kịch bản biến đổi khí hậu B2, nhiệt độ trung bình tăng và lượng mưa phân bố thất thường làm gia tăng định mức sử dụng nước mặt ruộng và điện bơm tiêu úng. Tại đầu mối trạm bơm 12 máy công suất 1.000 m3/h, tổng định mức lao động vận hành đạt 1.395,24 công/năm (vụ Đông xuân chiếm 665,58 công, vụ Hè thu chiếm 729,66 công), đồng thời phát sinh thêm định mức cho các công tác mới như đo độ mặn định kỳ (12,5 công) và kéo thả máy bơm chống ngập (112,05 công/năm).
  • Tăng trưởng áp lực ngân sách sau chính sách miễn thủy lợi phí: Tại Công ty Thủy nông Nghĩa Hưng, tổng kinh phí cấp bù theo Nghị định 115 tăng mạnh từ 8,474 tỷ đồng năm 2008 lên 10,822 tỷ đồng năm 2011. Tổng chi phí hoạt động doanh nghiệp tăng vọt từ 3,700 tỷ đồng năm 2005 lên 28,024 tỷ đồng năm 2011; trong đó chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội tăng từ 750 triệu đồng lên 8,707 tỷ đồng (chiếm 31,1% tổng chi phí).

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt mang tính bản chất giữa các vùng miền phản ánh tính đặc thù cao của công trình thủy lợi, vốn phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện địa hình, nguồn nước và tập quán canh tác. Do đó, luận văn khẳng định nguyên tắc không thể áp dụng rập khuôn một bộ định mức chung cho toàn quốc mà bắt buộc phải xây dựng riêng cho từng hệ thống.

Trong điều kiện vùng triều ven biển Nam Định, việc thiếu hụt quy trình vận hành chi tiết dựa trên dự báo mặn và triều cường đã làm gia tăng chi phí điện năng và hao mòn thiết bị. Việc trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ so sánh chi phí đa trục giữa các năm 2005-2011 và bảng ma trận tương quan giữa kịch bản tăng nhiệt độ với nhu cầu nước tưới mặt ruộng giúp làm rõ xu hướng: biến đổi khí hậu đang làm dịch chuyển điểm cân bằng kinh tế trong quản lý khai thác, buộc các doanh nghiệp phải chuyển từ quản lý bị động sang quản lý rủi ro thiên tai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống công trình thủy lợi vùng triều, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Ban hành và chuẩn hóa quy trình lập 8 chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định xây dựng thông tư hướng dẫn phương pháp lập định mức chuyên biệt cho vùng ven biển, mục tiêu hoàn thành trong giai đoạn 2015-2016 nhằm chuẩn hóa công tác lập kế hoạch tài chính cho 100% doanh nghiệp thủy nông trên địa bàn.
  • Đẩy mạnh cơ chế giao khoán chi phí toàn diện: Ban Giám đốc Công ty Thủy nông Nghĩa Hưng triển khai cơ chế khoán 5 khoản mục (quỹ tiền lương, điện năng bơm tưới tiêu, sửa chữa thường xuyên, vật tư bảo dưỡng, chi phí quản lý) xuống tận các xí nghiệp, cụm trạm; phấn đấu cắt giảm 5% đến 10% lãng phí năng lượng và nâng thu nhập bình quân của người lao động thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2015-2017.
  • Hiện đại hóa hệ thống quan trắc và vận hành thích ứng biến đổi khí hậu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định đầu tư nâng cấp hệ thống quan trắc đo mặn tự động tại các cống lấy nước và điện khí hóa thiết bị đóng mở; hướng tới mục tiêu giảm 15% lượng nước thất thoát và hạ 20% chi phí khắc phục sự cố do xâm nhập mặn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Đánh giá lại và quy đổi nguyên giá tài sản cố định: Sở Tài chính tỉnh Nam Định chủ trì tái định giá toàn bộ tài sản, công trình xây dựng từ trước năm 2000 nhằm đưa định mức sửa chữa thường xuyên về đúng khung tỷ lệ thực tế từ 1,5% đến 2,5% nguyên giá, bảo đảm bố trí đủ nguồn vốn bảo trì thường xuyên trong kế hoạch ngân sách hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và tài chính: Các chuyên viên thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ven biển có thể sử dụng phương pháp luận của đề tài làm căn cứ khoa học để thẩm định đơn giá đặt hàng dịch vụ công ích và xác định mức cấp bù thủy lợi phí hàng năm theo Nghị định 115/2008/NĐ-CP.
  • Lãnh đạo và cán bộ phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tại các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Ban điều hành doanh nghiệp thủy nông tại 28 tỉnh ven biển có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 8 bước xây dựng định mức lao động, điện năng và bảo dưỡng để thiết lập cơ chế khoán nội bộ, tinh gọn bộ máy và nâng cao năng suất cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Thủy nông: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú, khung lý thuyết phân tích định mức kinh tế kỹ thuật và phương pháp mô hình hóa tác động của biến đổi khí hậu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý dự án thủy lợi: Đội ngũ kỹ sư dự toán có thể tham khảo phương pháp tính toán chi tiết định mức hao phí máy bơm, cống đầu mối và định mức lao động để lập tổng mức đầu tư, kế hoạch bảo trì công trình vùng triều chính xác và hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao không thể áp dụng chung một bộ định mức kinh tế kỹ thuật cho tất cả các đơn vị thủy lợi trên toàn quốc? Mỗi hệ thống thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào địa hình, chế độ thủy triều và loại hình công trình. Số liệu khảo sát thực tế cho thấy định mức lao động vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ từ 0,33 đến 3,93 công/ha, trong khi vùng Đông Bắc lên tới 3,55 đến 8,36 công/ha; định mức điện tưới ở Đồng bằng sông Hồng dao động 196,4 đến 268,2 kWh/ha nhưng ở Tây Nguyên lên tới 880,1 kWh/ha. Sự khác biệt quá lớn này đòi hỏi mỗi hệ thống phải tự xây dựng định mức riêng.

  • Biến đổi khí hậu làm thay đổi những chỉ tiêu định mức nào trong quản lý công trình thủy lợi vùng triều? Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa và gia tăng xâm nhập mặn, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ ở 3 chỉ tiêu cốt lõi: định mức sử dụng nước mặt ruộng do bốc thoát hơi nước tăng; định mức điện năng bơm tiêu úng và bơm rửa mặn tăng; định mức lao động phát sinh thêm các công tác đặc thù như quan trắc mặn (12,5 công) và bảo dưỡng kéo thả máy bơm lưu động.

  • Luận văn xây dựng bao nhiêu nhóm chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cụ thể? Luận văn đã nghiên cứu và thiết lập hoàn chỉnh 8 nhóm chỉ tiêu định mức: định mức lao động; định mức sử dụng nước; định mức tiêu hao điện năng bơm tưới; định mức tiêu hao điện năng bơm tiêu; định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; định mức vật tư, nguyên nhiên liệu vận hành bảo dưỡng; định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; và định mức duy tu sửa chữa máy bơm, động cơ.

  • Thực trạng ban hành và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật tại các doanh nghiệp thủy nông hiện nay ra sao? Theo số liệu điều tra toàn quốc, mới có 49,5% doanh nghiệp (50 trên 101 đơn vị tại 28 tỉnh thành) đã xây dựng định mức được phê duyệt. Tỷ lệ này phân bố không đều: Đồng bằng sông Hồng đạt 69,2%, trong khi Bắc Trung Bộ chỉ đạt 10,0%. Hầu hết các đơn vị mới chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch ngân sách mà chưa đẩy mạnh giao khoán chi phí đến người lao động.

  • Cơ chế giao khoán dựa trên định mức mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi? Giao khoán giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí lớn vốn tăng nhanh sau chính sách miễn thủy lợi phí (tại Nghĩa Hưng, tổng chi phí tăng từ 3,7 tỷ đồng năm 2005 lên 28,024 tỷ đồng năm 2011). Cơ chế này gắn quyền lợi với trách nhiệm, giúp giảm lãng phí vật tư điện năng từ 5% đến 10%, đồng thời tạo nguồn tăng thu nhập cho người lao động thêm 15% đến 20%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành quản lý khai thác công trình thủy lợi vùng triều.
  • Khảo sát và chỉ ra bức tranh thực trạng quản lý chi phí của 134 tổ chức thủy nông toàn quốc, làm rõ khoảng trống pháp lý khi hơn 50% doanh nghiệp chưa có định mức được phê duyệt.
  • Thiết lập thành công phương pháp luận và quy trình tính toán 8 nhóm định mức kinh tế kỹ thuật có tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu B2 cho khu vực ven biển Nam Định.
  • Kiểm chứng thực nghiệm chi tiết tại Công ty Thủy nông Nghĩa Hưng, chứng minh tính khả thi của việc lượng hóa chi phí vận hành và giao khoán nội bộ.
  • Đề xuất lộ trình phân kỳ 2015-2020 nhằm hoàn thiện thể chế đặt hàng dịch vụ công ích và tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp thủy nông bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết hài hòa bài toán giữa định mức hao phí kỹ thuật truyền thống với các yếu tố bất định của biến đổi khí hậu vùng ven biển. Trong giai đoạn 2015-2016, các cơ quan quản lý cần sớm ban hành cẩm nang hướng dẫn định mức chuẩn, tiến tới áp dụng đồng bộ cho 28 tỉnh ven biển trước năm 2020 nhằm nâng cao năng lực ứng phó thiên tai và bảo vệ an ninh nguồn nước quốc gia. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi để áp dụng trực tiếp vào thực tiễn quản trị tại địa phương.