Chương 1: MỞ DAU HVTH: Huỳnh Thị Phương 1. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này thực hiện nhăm 2 mục tiêu chính: - Ứng dụng công nghệ enzyme trong việc trích ly các hợp chất sinh học từ thiên nhiên cụ thé là hợp chất polyphenol. - Tối ưu hóa quá trình trích ly hop chat polyphenol, thu nhận cao trà Oolong có hoạt tính sinh học cao. Nội dung nghiên cứu Dé dat được 2 mục tiêu này, nội dung nghiên cứu của dé tài bao gồm: - Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình trích ly: tỷ lệ nguyên liệu/nước, hàm lượng Viscozyme L, nhiệt độ, thời gian va chế độ lắc - Xác định mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố dé đi đến tối ưu hóa quá trình trích ly băng phần mềm Minitab16 - Xây dựng quy trình sản xuất cao trà Oolong và đánh giá chất lượng cao thông qua hoạt tính sinh học (khả năng chống oxy hóa và kháng khuẩn).
Huynh Ngọc Oanh 3 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong CHUONG 2 TONG QUAN TAI LIEU GVHD: TS. Huynh Ngoc Oanh 4 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong 2. Hop chat polyphenol Phenol là các nhóm chat khác nhau rat phố biến trong thé giới thực vật, chúng thường tôn tại dưới dang glycoside dễ tan trong nước và thường tập trung ở các không bào của tế bào thực vật. Các hợp chất này chứa vòng thơm mang một hoặc nhiễu nhóm hydroxyl.
Sự đa dạng và phân bố rộng rãi trong thực vật đã dẫn đến nhiều cách phân loại khác nhau: theo nguồn gốc, chức năng sinh học, cau trúc hóa học. Tuy thuộc vào SỐ lượng và vi trí của các nhóm hydroxyl mà các tính chất lý hoá học hoặc hoạt tính sinh học thay doi. Một cách phân loại đơn giản là dựa vào số lượng nhóm hydroxyl phân biệt thành: nhóm phenol đơn giản và nhóm hợp chất phenol phức tạp (polyphenol) [3. e Nhóm phenol đơn giản gồm các chất trong phân tử được cấu tao từ một vòng benzen và một hay nhiều nhóm OH, được chia thành các monophenol; diphenol (pyrocatechin, rezoxyn.); triphenol (pyrogalon, oxyhydroquinon.
e Nhóm hợp chat phenol phức tap (polyphenol): trong thành phan cấu tạo ngoài vòng benzen còn có dị vòng mạch nhánh, được phân thành các nhóm: monome và polyme. Monome hay polyphenol đơn giản được chia thành: - Nhóm Có — C1 (acid hydroxybenzoic) gồm acid gallic, acid p- hydroxybenzoic, acid protocatechuic, acid vanillic và acid syringic trong cau trúc phân tử có thêm nhóm carbonyl. fj O h ` — OH R—-O Protocatechux acid, R = H, Vanilic acid.1: Cầu trúc phân tử acid protocatechuic, acid vanillic [66] GVHD: TS. Huynh Ngọc Oanh 5 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong — OH R-—-O Gallic acid, R = H, Syriagkc acid R * OCH, Hình 2.2: Cau trúc phân tử acid gallic và acid syringic [66] - Nhém C6 — C3 (acid hydroxycinnamic) như acid caffeic, acid ferulic, acid p-coumaric và acid sinapic có gôc carbonyl được nôi với nhân benzen qua hai nguyên tử carbon.
O se Sa HO Caffe aad, R =H, ClMorogesác acd, KR = 5-qeinost, Crvyptechlorogenk acid, R = 4-quinovt; Neccblorogenic acid, R = 3-quimovl, HạCO O HO ⁄ ` ⁄ OH HO } OH senapac acid HyCO H3CO Hình 2.3: Cau trúc phân tử nhóm acid hydroxycinnamic [66] - Nhóm C6 — C3 — C6 (gọi là các flavonoid): flavonoid là hợp chất có phân tử lượng thấp, chứa 15 nguyên tử carbon, sắp xếp trong một cau hình C6-C3-C6. Cau trúc bao gồm 2 vòng thom A và B nối với nhau bằng cầu nối 3 carbon thường ở dang dị vòng C (vòng pyron) (hình 2. Trong thực vật, flavonoid tổn tại ở 2 dạng tự do (gọi là aglycon) và liên kết với đường (glycoside). Các glycoside khi bị thủy phân bang acid hoặc enzyme sẽ giải phóng ra đường và aglycon.
Dựa vào các biến thể thay thế trong vòng C, flavonoid có thê chia thành các nhóm chính anthocyanin, flavone, isoflavone, flavanone, flavonol và flavanol (hay catechin). Huynh Ngọc Oanh Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong Flavonoids Hình 2.4: Cau trúc phân tử nhóm flavonoid [66] Nhóm hợp chất polyphenol polymer có cầu tạo khung carbon (C¿ — C3)n, (Coda, (Ce — Ca — Co)n, được chia thành các nhóm: tannin, lignin, melanin, catecholmelanin, acid humic. Ngoài ra, một số polyphenol được tìm thay trong các loại thực phẩm có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Đại diện chính là resveratrol có mặt trong hơn 70 loại thực vật như nho, dâu, đậu phộng: curcumin trong củ nghệ: acid ellagic trong qua mam xôi.
Curcumin HO Resveratrol Gingerol Rosmarinic acid Hình 2.5: Câu trúc phân tử một số polyphenol khác [66] Một số polyphenol mà trong phân tử có chứa nhóm chức N- như capsaicinoid trong ớt và avenanthramide trong yên mạch. Huynh Ngọc Oanh 7 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong H3C Ly N ey O HO O ai Oo ⁄⁄ ` A R HO Capsaicin ¿ 0 HO O OH O Avenanthramide A: R = H; Hạt s N H Avenanthramide B: R = OCH:: Avenanthramide C: R = OH HO Dihydrocapsaicin Avenanthramides Capsaicinoids Hình 2.6: Cac polyphenol có nhóm N- trong phan tử [9] Những năm gan đây, các hop chat phenol nhận được sự quan tâm dang kể do hoạt tính sinh học của chúng. Trong đó, polyphenol là nhóm tạo chú ý mạnh mẽ với khả năng chống oxy hóa và nhiều trong số chúng đã được tìm thấy trong các loại thực vật như trái cây, rau, các loại thảo mộc khác nhau và cây trà (Camellia sinensis) một đối tượng không mới nhưng vẫn còn mang nhiều giá trị cần khám phá. Cây trà và những sản phẩm của nó đã được nghiên cứu nhiều để xác định mức độ lợi ích tích cực lâu dài cho sức khỏe.
Giới thiệu chung về trà 2. Đặc điểm sinh thái của cây trà (Camellia sinensis) và giỗng trà Kim Tuyên Phân loại thực vật, trà thuộc |4]: Ngành Hạt kín (Angiospermae) Lớp Song diệp tử (Dicotylednae) Bộ Sơn trà (Theals) Họ Trà (Theacea) Chi Trà (Camenllia) Loai Camenllia sinensis Trà sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới, ôn đới. Căn cứ vào đặc tinh sinh trưởng và hình thái của cây trà, người ta phân thành 3 loại cây khác nhau: cây bụi, cây trung bình và cây to [7]. Dua theo đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hóa, nguồn gốc phat sinh cây tra, Cohen Stuart (1919) đã chia Camellia sinensis thành 4 loại: trà Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var.macrophylla), trà Trung Quéc GVHD: TS.
Huynh Ngoc Oanh 8 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong lá nhỏ (Camellia sinensis var.Bohea), tra Shan (Camellia Sinensis var.Shan), tra An Độ (Camellia sinensis var. Tại nhà máy trồng và chế biến tra Oolong của công ty Cau Tre ở Bảo Lộc, giống trà Kim Tuyên 27 được chọn dé sản xuất trà Oolong. Kim Tuyên 27 được nhập từ Đài Loan, chọn lọc từ tổ hợp lai giữa giống trà lá to của địa phương với giống trà của Ấn Độ. Giống Kim Tuyên 27 có dạng thân bụi, mật độ cành dày, Hình 2.7: Đọt trà Kim Tuyên Hình 2.8: Cánh đồng trà Kim Tuyên tại nhà máy Cau Tre — Bảo Lộc GVHD: TS.
Huynh Ngọc Oanh 9 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong 2. Thanh phan hóa học chi yếu trong tra Thành phan hóa hoc của trà phụ thuộc vào giống. độ tuôi, thổ nhưỡng, kỹ thuật canh tác và mùa thu hoạch. Thành phân hoá học của trà rất đa dạng và phong phú.
Trong đó, có một SỐ lượng lớn các chất có giá tri sinh học cao. Cac hợp chất này vừa quyết định đến chất lượng trà thành phẩm, vừa quyết định đến tính chất được lý của trà [5]. Thành phần Hàm lượng (%} Nước 75 —80 Elayonol: (-) Epigallocatechin gullate (EGCG) 8-12 (-) Epicatechin gallate (ECG) 3-6 (-) Epigallo catechin (EGC) 3-6 (-) Epicatechin (EC) 1-3 (+) Catechin (C) 1-2 (+) Gallocatechin (GC) 3-4 Caffeine 3-4 Acid hữu cơ (citric, malic, oxalic, .) 05—06 Đường 4-5 Xo (cellulose, hemicellulose, lignin) 4-7 Protein va acid amin 14-17 Lipid 3-5 Khoáng 5-6 Chat mau (carotenoid, chlorophyll) 05-06 Enzyme Hình 2.9: Thành phan hóa học chủ yếu trong lá trà tươi [9] Mỗi thành phần hóa học trong trà đều có một hàm lượng và vai trò khác nhau (hình 2. Nước là thành phan chủ yếu, vừa là môi trường vừa trực tiếp tham gia vào các phản ứng thủy phân và oxy hóa - khử không ngừng xảy ra trong tế bào lá trà, có ảnh hưởng quan trọng đến quy trình công nghệ và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của quá trình chế biến.
Caffein một đại diện của nhóm alkaloid là một trong những chỉ số chất lượng quan trọng trong trà thành phẩm do GVHD: TS. Huynh Ngọc Oanh 10 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong tác dung kích thích than kinh. Các đường hòa tan trong lá trà dù hàm lượng rất thấp nhưng chúng góp phần điều hòa vị trà, tạo cho trà có hương thơm đặc trưng. Pectin có tác dụng kết dính khi vò, làm xoăn chat lá trà và tạo vị ngọt dịu của trà sản phẩm.
Chất béo là chất có tính hấp phụ và là chất giữ mùi — đây là cơ sở cho việc đa dạng hóa mùi hương các sản phẩm trà. Nhưng quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định đến chất lượng cũng như giá trị trà thành phẩm phải là hợp chất polyphenol — flavonoid — catechin và các dẫn xuất của nó (hình 2. Tea polyphenols l ' Phenolic acid Flavonoid ; l | | Flavan-3-ol unit Galloylated catechin | | | | ` Caffeic acid (CA) : Catechin (C) Epicatechin (EC) : Catechin gallate (CG) Epicatechin gallate (ECG) | | | | | ` yy ‹ Gallocatechin gallateứ(GCG) Epigail piga cca) lu s} gallate Gallic acid (GA) Gaillocatechin (GC) Epigalloeatechin (EGC) Hinh 2.10: Hop chat polyphenol trong tra [27] Trong số hàng nghìn hop chat polyphenol trong cây đã được biết rõ cau trúc thì flavonoid là nhóm hợp chất quan trọng hơn, nồi trội nhất về hoạt tính sinh học và phạm vi ứng dụng. Flavonoid phân bố pho biến trong thực vật bậc cao.
Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp các flavonoid. Cho tới nay, có hơn 4000 flavonoid được tìm thấy từ thực vật [68]. Flavonoid là nhóm hợp chất polyphenol chủ yếu đóng vai trò quan trọng trong thành phần hóa học của trà xanh, chính vì vậy, nói đến hợp chất polyphenol trong trà là nói đến các hợp chất flavonoid, trong đó catechin chiếm ty lệ lớn [9]. Catechin có vi trí quan trọng trong việc tạo màu sac, mùi, vi cho trà thành phầm.
Trong lá trà, các hợp chat GVHD: TS. Huynh Ngọc Oanh 11 Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU HVTH: Huynh Thi Phuong catechin tôn tại ở trạng thái tự do và dang ester phức tạp với acid gallic. Hiện nay trong lá trà đã tìm thấy được các loại catechin khác nhau (bang 2.