BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BAY CHỤP ẢNH UAV ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỔ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN Mã số: T2017-CT-107 Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Quang Thời gian thực hiện: 1/2017-12/2017 Ngày viết báo cáo: 12/2017 Hà Nội, 12/2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BAY CHỤP ẢNH UAV ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỔ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN Mã số: T2017-CT-107 Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Quang Tham gia: TS. Lê Văn Hiến; ThS.
Trần Thị Thảo Thời gian thực hiện: 1/2017-12/2017 Ngày viết báo cáo: 12/2017 Hà Nội, 12/2017 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 DANH MỤC HÌNH VẼ. 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU. NGUYÊN LÝ CỦA PHƢƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ ĐO ẢNH.
Các khái niệm cơ bản. Khái niệm trắc địa ảnh. Những điều kiện kỹ thuật cơ bản của bay chụp ảnh. Các hệ thống tọa độ thuộc về không gian đo ảnh.
Các yếu tố định hƣớng tấm ảnh. Bài toán chuyển đổi hệ tọa độ đo ảnh về hệ tọa độ trắc địa. Thành lập bản đồ bằng phƣơng pháp đo ảnh lập thể. Nguyên lý nhìn lập thể.
Quy trình thành lập bản đồ bằng phƣơng pháp đo ảnh lập thể. Phƣơng pháp tăng dày khống chế ảnh theo chùm tia. Nguyên lý và quy trình của phƣơng pháp tam giác ảnh không gian theo chùm tia. Mô hình toán học cơ bản của phƣơng pháp chùm tia.
Một số thiết bị bay, chụp, đo vẽ ảnh để thành lập bản đồ địa hình. 22 CHƢƠNG II. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ UAV TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN. Giới thiệu về công nghệ bay chụp UAV.
Cơ sở độ chính xác thành lập bản đồ địa hình. Quy trình thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ ảnh chụp bằng UAV. Những điểm khác phƣơng pháp chụp ảnh bằng UAV so với truyền thống 29 II. Các bƣớc thành lập bản đồ bằng công nghệ ảnh chụp bằng UAV.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến độ chính xác trong công nghệ ảnh chụp bằng UAV và biện pháp nâng cao độ chính xác. Sai số từ máy chụp ảnh. Độ ổn định khi chụp ảnh. Độ chênh cao địa hình.
Khống chế ngoại nghiệp. Tăng dày khớp điểm tự động. 36 CHƢƠNG III. Xác định loại phƣơng tiện bay chụp và phần mềm điều khiển, xử lý.
Lựa chọn khu vực thực nghiệm. Bay chụp ảnh và đo khống chế ngoại nghiệp, đo kiểm tra. Xử lý ảnh, so sánh và đánh giá độ chính xác. Xử lý khối ảnh chụp ở độ cao 100m.
Xử lý khối ảnh chụp ở độ cao 180m. Đánh giá độ sai số với những điểm chi tiết. Đánh giá hiệu quả kinh tế. 47 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ.
49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 LỜI NÓI ĐẦU Trắc địa ảnh là công nghệ thành lập bản đồ bằng phƣơng pháp chụp ảnh từ lâu đã đƣợc ứng dụng trong công tác thành lập bản đồ nhằm giảm công tác ngoại nghiệp, tăng hiệu năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Công nghệ ảnh đƣợc ứng dụng ở Việt Nam từ những năm 2000 để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và nhờ hiệu quả của nó chúng ta đã thành lập đƣợc hệ thống bản đồ 1:10.000 phủ trùm toàn quốc. Từ những năm 2005 công nghệ ảnh đƣợc nâng lên một bƣớc khi bay chụp ảnh kết hợp với quét LIDAR (công nghệ quét laze từ trên không) đem lại độ chính xác về độ cao của điểm đo, đảm bảo độ chính xác thành lập bản đồ địa hình địa hình 1:2000.
Trong công nghệ ảnh truyền thống việc lắp máy ảnh trên các máy bay dân dụng hay chuyên dùng do con ngƣời điều khiển chỉ đem lại hiệu quả kinh tế thành lập bản đồ với những khu đo có diện tích lớn từ vài chục cho đến hàng trăm km2. Đối với những khu vực nhỏ dƣới 10 km2 phƣơng pháp này không đem lại hiệu quả do chi phí vận hành máy bay lớn, công tác chuẩn bị phức tạp. Với sự phát triển của các thiết bị bay không ngƣời lái UAV (Unmanned aerial vehicle) và các phần mềm điều khiển bay cũng nhƣ chụp ảnh hiện nay. Công tác bay chụp đã trở nên đơn giản hơn nên hoàn toàn có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao trong công tác thành lập bản đồ địa hình cho các khu vực có diện tích vừa và nhỏ.
Tuy nhiên do độ ổn định khi bay của UAV, độ tin cậy của máy ảnh (máy ảnh gắn trên UAV thƣờng là các máy phổ thông, không giống nhƣ máy ảnh chuyên dụng trong công nghệ ảnh truyền thống) cũng nhƣ phƣơng pháp xử lý số liệu nên phƣơng pháp này mới chỉ ứng dụng để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2. Xuất phát từ mục tiêu ứng dụng UAV để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn 1:2.000 nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bay chụp ảnh UAV để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn”. Mục tiêu của đề tài: - Nghiên cứu phƣơng pháp thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bằng công nghệ bay chụp ảnh UAV. - Đƣa ra quy trình thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bằng công nghệ bay chụp ảnh UAV.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bằng công nghệ bay chụp UAV. 1 Phạm vi nghiên cứu: - Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bằng phƣơng pháp bay chụp ảnh sử dụng UAV đối với các khu vực có diện tích vừa và nhỏ (dƣới 10 km2). Phƣơng pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên đặc điểm của công nghệ ảnh hàng không, đặc điểm của thiết bị bay không ngƣời lái nghiên cứu lý thuyết thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ ảnh sử dụng UAV. - Nghiên cứu kế thừa: Từ các nghiên cứu đã có, phân tích khả năng nâng cao độ chính xác trong công nghệ ảnh sử dụng UAV từ đó đƣa ra ứng dụng cụ thể trong thành lập bản đồ tỷ lệ lớn.
- Nghiên cứu thực nghiệm: Từ cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu, tiến hành thực nghiệm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn sử dụng UAV và đo đạc kiểm tra bằng phƣơng pháp trực tiếp. Ý nghĩa khoa học của đề tài: - Từ kết quả nghiên cứu đƣa ra cơ sở đảm bảo độ chính xác khi ứng dụng UAV bay chụp ảnh thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn. - Đƣa ra quy trình thành lập bản đồ tỷ lệ lơn giúp giảm thiểu chi phí và rút ngắn thời gian thực hiện. Nội dung của đề tài: Chƣơng 1 đề cập cơ sở lý thuyết của công tác thành lập bản đồ địa hình sử dụng ảnh hàng không Chƣơng 2 giới thiệu công nghệ ảnh sử dụng máy bay không ngƣời lái để bay chụp.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến độ chính xác và biện pháp nâng cao độ chính xác. Chƣơng 3 trình bày kết quả thực nghiệm bay chụp, xử lý và kiểm tra độ chính xác các điểm tăng dày, điểm đo phục vụ thành lập bản đồ địa hình. 2 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình I.1 Độ phủ dọc giữa các tấm ảnh Hình I.2 Độ phủ ngang giữa các tấm ảnh Hình I.3 Hệ tọa độ phẳng của tấm ảnh Hình I.4 Hệ tọa độ không gian tấm ảnh Hình I.5 Hệ tọa độ không gian đo ảnh Hình I.6 Các góc định hƣớng ngoài Hình I.7 Mối liên hệ giữa tọa độ đo ảnh và tọa độ trắc địa Hình I.8 Nguyên lý nhìn lập thể Hình I.9 Quy trình thành lập bản đồ địa hình bằng phƣơng pháp đo ảnh Hình I.10 Các phƣơng án bố trí khống chế ngoại nghiệp Hình I.11 Mối liên hệ giữa véc-tơ điểm ảnh và điểm vật tƣơng ứng Hình I.12 Máy chụp ảnh hàng không Hình I.13 Máy quét Lidar Hình I.14 Máy đo vẽ ảnh Hình II.1 Máy bay không ngƣời lái UX5 Hình II.2 Máy bay không ngƣời lái SenseFly Hình II.3 Máy bay không ngiời lái Avian P Hình II.4 Máy bay không ngƣời lái AIBOTIX 6 Hình II.5 Máy bay không ngƣời lái Phantom 4 Hình II.6 Thiết kế tuyến bay chụp trên phần mềm Hình II.7 Máy bay không ngƣời lái cánh bằng và Drone Hình II.8 Ảnh hƣởng của chênh cao địa hình đến tỷ lệ ảnh Hình II.9 Bố trí GCP nâng cao độ chính xác Hình II.10 Minh họa các bƣớc của quá trình lực chọn các điểm nổi bật 3 Hình II.11 Một ví dụ về vị trí các điểm tăng dày khi tăng dày tự động Hình III.1 UAV và phần mềm dùng trong thực nghiệm Hình III.2 Sơ đồ bay chụp, đo GCP và đo kiểm tra Hình III.3 Đo tọa độ các điểm khống chế ảnh Hình III.4 Ảnh chụp bằng DJI Phantom 4 Hình III.5 Chích điểm khống ảnh Hình III.6 Mô hình số bề mặt Hình III.7 Vị trí các điểm kiểm tra trên ảnh Ortho 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng II.1 Thống kê khả năng bay chụp của UX5 Bảng II.2 Yêu cầu độ chính xác về độ cao với bản đồ địa hình Bảng III.1 Tọa độ điểm khống chế mặt đất Bảng III.2 Bình sai 5 điểm GCP và so sánh với kết quả đo GPS Bảng III.3 Bình sai 7 điểm GCP và so sánh với kết quả đo GPS Bảng III.4 Bình sai bổ sung GCP tại điểm yếu và so sánh kết quả Bảng III.5 Bình sai 4 điểm và so sánh với kết quả đo GPS Bảng III.6 Kết quả kiểm bình sai 6 điểm và so sánh với kết quả đo GPS Bảng III.7 So sánh độ lệch về độ cao tại các điểm chi tiết Bảng III.8 Chi phí khi đo đạc trực tiếp Bảng III.9 Chi phí khi sử dụng UAV 5 CHƢƠNG I. NGUYÊN LÝ CỦA PHƢƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ ĐO ẢNH I.
Các khái niệm cơ bản I. Khái niệm trắc địa ảnh Trắc địa ảnh là một môn khoa học nghiên cứu các phƣơng pháp chụp ảnh và các phƣơng pháp xác định vị trí, hình dáng, kích thƣớc của các đối tƣợng đƣợc chụp ảnh. Đối tƣợng đƣợc chụp ảnh chủ yếu là yếu tố địa hình, địa vật trên mặt đất, nhiệm vụ đo vẽ bản đồ và xác định tọa độ trắc địa của các đối tƣợng đo vẽ là nhiệm vụ cơ bản, nên khoa học Đo chụp ảnh thƣờng gọi là Trắc địa ảnh. Từ định nghĩa trên, có thể thấy rằng: trong Trắc địa ảnh gồm hai nội dung chính là: chụp ảnh và đo ảnh.