MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất ngập nƣớc (ĐNN) có nhiều tài nguyên quí giá và có vai trò quan trọng đối với đời sống con ngƣời, đặc biệt là cƣ dân vùng cửa sông, ven biển. Tuy nhiên, ĐNN đang ngày càng ị tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động phát triển kinh tế của con ngƣời và ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Nhiều vùng ĐNN đã ị biến mất và diện tích các vùng ĐNN ị thu hẹp do sức ép khai thác, sử dụng ĐNN và các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên các vùng ĐNN gia tăng.
Những vấn đề nhƣ khai thác quá mức, ô nhiễm môi trƣờng, khai hoang…đều có mối liên kết và đang diễn ra tại tất cả các khu ĐNN mà chƣa đƣợc quản lý chặt chẽ. Trong các loại hình ĐNN, rừng ngập mặn (RNM) là môi trƣờng sống quan trọng của nhiều loài cá, giáp xác, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và chất lƣợng nƣớc. HST RNM là một trong những HST chính ở vùng ven biển có năng suất cao, phục vụ và hỗ trợ sản xuất nguồn lợi thủy sản. Các vùng ĐNN ở Việt Nam nói chung và khu vực Đồng Rui - Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế trên.
Với diện tích khoảng 2.800ha, vùng ĐNN xã Đồng Rui có điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái thích hợp cho phát triển rừng ngập mặn. HST RNM ở đây đƣợc đánh giá là đa dạng và phong phú về hệ động, thực vật. Tuy nhiên, dƣới tác động mạnh mẽ của sức ép dân số, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khai thác các nguồn lợi hải sản không kiểm soát, xây dựng các đầm nuôi thủy sản không hợp lý. làm cho RNM Đồng Rui bị suy giảm về chất lƣợng cũng nhƣ diện tích.
Ngoài ra, nó còn chịu tác động mạnh của thiên nhiên nhƣ sự di chuyển của dòng chảy tác động của sóng, gió, độ mặn… Việc xác định mức độ, nguyên nhân gây biến động lớp phủ thực vật HST RNM là cơ sở để xác định các giải pháp phục hồi HST rất nhạy cảm này. Nghiên cứu sự biến động lớp phủ thực vật HST RNM đƣợc hiện theo nhiều phƣơng pháp khác nhau. Trong đó, ứng dụng công nghệ địa không gian làm một công cụ hiện đại, hiệu quả và có độ chính xác cao. Ảnh viễn thám đa thời gian là một công cụ phù hợp để theo dõi và đánh giá các iến động ở vùng ĐNN (Ahmad & Erum, 2012; Pompapathi và cộng sự, 2021; Wang và cộng sự, 2022).
Đây là cơ sở cho việc quản lý, giám sát, bảo tồn hệ sinh thái ĐNN của các nhà quản lý và chính quyền địa phƣơng. 1 Vì vậy, đề tài “Ứng dụng công nghệ địa không gian trong nghiên cứu diễn biến lớp phủ thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” đƣợc thực hiện là cơ sở cung cấp dữ liệu chính xác và thời điểm của đánh giá sự sinh trƣởng, phát triển, diễn biến lớp phủ thực vật HST RNM phục vụ cho mục đích ảo tồn và phát triển HST RNM tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá biến động lớp phủ thực vật của HST RNM tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1990 – 2022 (dựa trên đánh giá sự biến động lớp phủ thực vật của HST RNM các giai đoạn 1990 – 2000, 2000 – 2010, 2010 – 2022), từ đó đề xuất các giải pháp phục vụ bảo tồn và phát triển HST RNM.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc sự biến động lớp phủ thực vật của HST RNM tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1990 – 2022 (qua các thời điểm 1990, 2000, 2010 và 2022) bằng ứng dụng công nghệ địa không gian. - Đề xuất đƣợc các giải pháp phục vụ bảo tồn và phát triển HST RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu, cung cấp các bằng chứng khoa học về sự biến động lớp phủ thực vật của HST RNM tại xã Đồng Rui.
Điều đó có giá trị quan trọng trong việc đảm bảo sinh kế cho ngƣời dân, duy trì những nguồn gen quý, từ đó, làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển phục vụ cho mục đích ảo tồn và phát triển HST RNM, đồng thời là tƣ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về HST RNM. Những kiến thức tích lũy đƣợc trong quá trình làm luận văn và kết quả của đề tài giúp chúng tôi kiểm chứng lại phần lý thuyết đã tìm hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, góp phần bổ trợ cho quá trình công tác. Ý nghĩa thực tiễn Từ những giá trị mà đề tài đã đánh giá đƣợc, các cơ quan quản lý có thể xây dựng định hƣớng bảo tồn và phát triển bền vững HST RNM tại khu vực nghiên cứu giúp ngƣời dân tại địa phƣơng cũng nhƣ vùng lân cận có sinh kế ổn định và tạo tiền đề 2 xây dựng cơ sở quy hoạch, đƣa ra các giải pháp và mô hình gắn với thực tế, đảm bảo vừa phát triển kinh tế vừa bảo tồn HST RNM. Việc nhận thức cụ thể và rõ ràng các giá trị của HST RNM giúp cho các nhà quản lý cũng nhƣ à con hƣởng lợi từ tài nguyên RNM thêm gắn bó với rừng, khai thác bền vững tài nguyên, nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tiến bộ khoa học trong trồng và bảo vệ RNM, phát triển các loài có giá trị kinh tế.
Từ đó, xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch phát triển sản xuất tại địa phƣơng. Những đóng góp mới của đề tài 4. Những đóng góp mang ý nghĩa khoa học - Góp phần cung cấp các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ cho bảo tồn và phát triển khu vực RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Là cơ sở quy hoạch, đƣa ra các giải pháp và mô hình gắn với thực tế, đảm bảo vừa phát triển kinh tế, vừa bảo tồn HST RNM.
- Góp phần bổ sung phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu HST RNM tại Việt Nam nói chung và HST RNM tại xã Đồng Rui nói riêng. - Tăng cƣờng ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, KHCN vào nghiên cứu thảm thực vật khu vực nhiệt đới gió mùa Việt Nam. - Là luận cứ khoa học để khai thác, sử dụng trong phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển HST RNM tại xã Đồng Rui nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung 4. Những đóng góp mang ý nghĩa thực tiễn Đề xuất các giải pháp cho quản lý, giám sát, bảo tồn và phát triển HST RNM tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những khái niệm cơ bản 1. Đất ngập nước Thuật ngữ “đất ngập nƣớc” đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo mỗi quốc gia và mục đích quản lý, sử dụng ĐNN. Theo Công ƣớc Ramsar, 1971: ĐNN là “Những vùng đầm lầy, miền đầm lầy, vùng đất than ùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nƣớc tĩnh hoặc nƣớc chảy, là nƣớc ngọt, nƣớc lợ hay nƣớc mặn, bao gồm cả những vùng nƣớc biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt”.
Theo Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 :“Đất ngập nƣớc tự nhiên là vùng đầm lầy, than ùn hoặc vùng nƣớc thƣờng xuyên hoặc tạm thời, kể cả vùng iển có độ sâu không quá 6 m t khi ngấn nƣớc thủy triều thấp nhất”. Căn cứ khoản 8, Điều 2, Nghị định 66/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/7/2019 về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nƣớc: Vùng đất ngập nƣớc là vùng đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng ngập nƣớc thƣờng xuyên hoặc ngập nƣớc tạm thời theo mùa, kể cả các vùng ven biển, ven đảo có độ sâu không quá 06 mét khi ngấn nƣớc thủy triều thấp nhất. Đất ngập nước ven biển Theo thông tƣ số 23/2010/TT-BTNMT ngày 26/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng: “Đất ngập nước ven biển là vùng ngập nƣớc mặn, nƣớc lợ ven biển, ven đảo có độ sâu không quá 6m khi thủy triều thấp, bao gồm: a) Các vùng biển nông ngập nƣớc thƣờng xuyên có độ sâu không quá 6 m khi triều thấp, bao gồm cả các vũng, vịnh và eo biển; b) Cửa sông, các vùng nƣớc cửa sông ven biển; c) Các bãi bùn, lầy ngập triều; d) Bãi cát, sỏi, cuội ven biển và hải đảo; đ) Đầm, phá nƣớc lợ, nƣớc mặn ven biển; các đầm, phá nƣớc lợ đến nƣớc mặn ít nhất có một lạch nhỏ nối với biển; e) Các ruộng muối; g) Rừng ngập mặn, các thảm thực vật ven biển và hải đảo; h) Các vùng nuôi trồng thủy sản ven biển và hải đảo; 4 i) Đồng bằng ven biển, ven sông có ảnh hƣởng của thủy triều. ĐNN ven iển phân bố rộng khắp vùng bờ biển Việt Nam bao gồm ĐNN cửa sông, bãi triều, ĐNN đầm phá và các vùng nƣớc biển có đội sâu nhỏ hơn 6m khi triều kiệt.
Vùng ĐNN Đồng Rui - Tiên Yên thuộc loại hình ĐNN ven iển có HST đặc thù, nhạy cảm và có tính ĐDSH cao. Rừng ngập mặn Trong các loại hình ĐNN, RNM là môi trƣờng sống của nhiều loài cá, giáp xác, có vai trò bảo vệ bờ biển và chất lƣợng nƣớc. RNM thông thƣờng phân bố tại các vùng ven biển. Trong RNM, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng.
RNM có vai trò rất lớn đối với hệ sinh thái, chính là ngôi nhà cho nhiều loài động vật, thực vật và các loài vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn. cũng nhƣ là đời sống của con ngƣời, giúp ổn định bờ biển, bảo vệ đê điều và là tấm lá chắn chống lại gió ão cũng nhƣ các tai iến thiên nhiên. Theo Thông tƣ số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31/8/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc Quy định chi tiết các nội dung tại điểm C khoản 1 điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bề vững các vùng ĐNN: RNM (rừng tự nhiên hoặc rừng trồng) là rừng phát triển ở ven bờ biển và các cửa sông có nƣớc triều mặn ngập thƣờng xuyên hoặc định kỳ; RNM là chuyển tiếp giữa biển và đất liền do vậy sự tồn tại, phân bố, phát triển của RNM chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố sinh thái. HST RNM là một trong những HST chính ở vùng ven biển có năng suất cao, phục vụ và hỗ trợ sản xuất nguồn lợi thủy sản.