HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG VĂN CHỈNH SỬ DỤNG BỘT RONG MƠ (SARGASUM SPP.) TRONG THỨC ĂN CHO LỢN LAI PiDu x LY TỪ 35 – 70 NGÀY TUỔI Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Việt Phương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Các trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc và tác giả. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Văn Chỉnh i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, lời động viên, giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Lê Việt Phương, người thầy đã hướng dẫn khoa học cho tôi suốt chặng đường, thầy đã dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi thực hiện, hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Dinh dưỡng – thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt nam đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, công nhân viên tại Trại chăn nuôi lợn công nghiệp Ứng Hòa thuộc Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi về mọi mặt, khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Văn Chỉnh ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ. vii Trích yêu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính câp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Tổng quan tài liệu. Tổng quan về rong mơ.
Đặc điểm sinh học của rong Mơ. Thời gian sinh trưởng theo mùa vụ. Cấu trúc quần thể, vùng tập trung phân bố và vấn đề nuôi trồng, thu hoạch của rong Mơ vùng bờ biển Việt Nam. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rong Mơ.
Rong Mơ và các nghiên cứu ứng dụng. Một số đặc điểm sinh lý của lợn con và các yếu tố ảnh hưởng. Đặc điểm sinh trưởng. Khả năng điều tiết thân nhiệt.
Đặc điêm sinh lý tiêu hóa. Các giai đoạn khủng hoảng ở lợn con. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Một số biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn con.
Một số giải pháp nâng cao năng suất lợn con sau cai sữa. Cho lợn con bú sữa đầu. Tập ăn sớm cho lợn con. Đa dạng hoá khẩu phần.
Chế biến thức ăn theo các phương pháp thích hợp. Tăng mật độ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần. Tạo môi trường sống phù hợp. Chuyển đổi thức ăn từ từ.
Cung cấp các chất bổ sung trong thức ăn của lợn. Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn đang sinh trưởng. Nội dung, phương pháp nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Xác định thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rong Mơ khai thác từ vùng biển các tỉnh miền Trung. Thiết kế thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bột rong mơ.
Hiệu quả sử dụng bột rong mơ trong khẩu phần thức ăn của lợn con. Khối lượng lợn qua các tuần thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tuần thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của lợn qua các tuần thí nghiệm.
Lượng thức ăn thu nhận của lợn các lô thí nghiêm qua các tuần tuổi. Tỷ lệ tiêu chảy lợn thí nghiệm qua các tuần. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các tuần. Hiệu quả sử dụng thức ăn.
Hiệu quả của việc bổ sung bột rong Mơ trong khẩu phần. Kết luận và kiến nghị. 53 Tài liệu tham khảo. 58 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADG Tăng trọng/con/ngày Ca Canxi CP Protein thô Cs.
Cộng sự Cu Đồng ĐC Đối chứng FCR Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng Fe Sắt KP Khẩu phần LW Trọng lượng thấp MW Trọng lượng trung bình HW Trọng lượng cao Mn Mangan SD Độ lệch chuẩn TĂ Thức ăn TN1, TN2, TN3 Thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3 TT Tăng trọng Zn Kẽm v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích rong Mơ theo vùng biển các tỉnh Nam Trung Bộ. Tăng trọng (g/ngày) theo khối lượng cai sữa. Nhiệt độ thân nhiệt lợn con từ sơ sinh tới cai sữa:.
Nhiệt độ phù hợp cho lơn qua các tuần tuổi. Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa lợn con. So sánh giá trị nuôi dưỡng của các nguồn protein khác nhau. Nhu cầu năng lượng của lợn đang sinh trưởng.
Nhu cầu acid amin của lợn đang sinh trưởng. Cơ sở để ước tính nhu cầu năng lượng và protein cho lợn sinh trưởng. Đáp ứng của lợn giai đoạn 50-100kg đối với vitamin B * khẩu phần. Tác dụng của đồng sulphate đến tăng trưởng và FCR của lợn 7-15kg.
Tác dụng của bổ sung Cu* và Cu kết hợp kháng sinh. Sơ đồ thiết kế thí nghiệm. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm. Thành phần hóa học của bột rong Mơ (n=3).
Hàm lượng các axit amin trong bột rong Mơ (n=2). Khối lượng lợn qua các tuần thí nghiệm (kg). Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tuần thí nghiệm (g/con/ngày). Sinh trưởng tương đối của lợn qua các tuần thí nghiệm (%).
Lượng thức ăn thu nhận của lợn qua các tuần tuổi ( kg/con/ngày). Tỷ lệ tiêu chảy của lợn trong thí nghiệm. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng, FCR (kg TĂ/kg tăng trọng).
Hiệu quả của bổ sung bột rong Mơ. 51 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 2. Rong Mơ trên biển. Khai thác rong Mơ.
Đường cong sinh trưởng của lợn Yorkshire từ sơ sinh-21 ngày tuổi. Khối lượng lợn qua các tuần thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tuần thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn toàn thí nghiệm.
Sinh trưởng tương đối. Tỷ lệ tiêu chảy (%) của lợn thí nghiệm. Tỷ lệ nuôi sống của lợn các lô thí nghiệm .7 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng FCR. So sánh hiệu quả giữa các lô thí nghiệm.
52 vii c TRÍCH YÊU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Văn Chỉnh Tên Luận văn: Sử dụng bột rong Mơ (Sargasum spp.) trong thức ăn cho lợn lai (PiDu x LY) từ 35 – 70 ngày tuổi. Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bột rong Mơ trong khẩu phần tới khả năng sinh trưởng của lợn từ 35-70 ngày tuổi. Phương pháp nghiên cứu Đề tài có 2 nội dung chính - Xác định thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bột rong Mơ. - Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn với các mức bổ sung 2%; 4% và 6% bột rong Mơ trong khẩu phần.
Vật liệu - 120 lợn ngoại lai PiDu x LY từ 35-70 ngày tuổi. - Thức ăn hỗn hợp do Công ty Thức ăn Chăn nuôi Thái Dương sản xuất. - Bột rong Mơ khai thác từ vùng biển Nha trang-Khánh Hòa. Phương pháp nghiên cứu Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bột rong Mơ - Độ ẩm: theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).
- Hàm lượng protein thô: theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005). - Hàm lượng lipit thô: theo TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999). - Hàm lượng xơ thô: theo TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000). - Hàm lượng tro thô: theo TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) - Hàm lượng canxi: theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) - Hàm lượng photpho: TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998) - Hàm lượng khoáng vi lượng (Fe; Cu; Mn; Zn) phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Hàm lượng axit amin: theo phương pháp HPLC-H. viii c Khả năng sinh trưởng của lợn trong thí nghiệm - Theo dõi các chỉ tiêu: - Tỷ lệ nuôi sống (%); - Tỷ lệ tiêu chảy; - Khối lượng cơ thể qua các tuần thí nghiệm (kg); - Sinh trưởng tương đối (%); - Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày); - Thức ăn thu nhận (kgTĂ/con/ngày); - Hiệu quả sử dụng thức ăn (kg TĂ/kg tăng khối lượng cơ thể); Kết quả chính và thảo luận - Hàm lượng protein và lipit thô trong bột rong Mơ khá thấp (4,03 và 0,1%), hàm lượng vi khoáng rất cao (Fe – 535,15ppm; Cu – 3,65 ppm; Mn – 181,79ppm và Zn – 20,88ppm). - Ở mức bổ sung 4% bột rong Mơ trong khẩu phần lợn có tốc độ sinh trưởng cao nhất đạt 455,10g/con/ngày, khối lượng cuối kỳ đạt trung bình 24,86kg/con. ix c THESIS ABSTRACT Master candidate: Hoang Van Chinh Thesis title: Using algae powder (Sargasum spp.) in feed for pigs PiDu x LY from 35 to 70 days old.
Major: Animal Science Code: 60.05 Educational organization:Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives Evaluate the effectiveness of the addition of algae powder (Sargassum spp.) in the diet to the growth of pigs from the age of 35-70 days old. Materials and Methods Four main subjects: - Determination of the chemical composition and nutritional value of Sargassum spp. - Assess the growth of pigs with the addition of 2% ; 4 % and 6 % in the diet of Sargassum spp. Materials - 120 the pigs (PiDu x LY) from 35 to 70 days old.
- Feed by Thai Duong Join Stock Company production. - The algae powder harvested from Nha Trang-Khanh Hoa’s sea area. Stydy methods Chemical composition and nutritional value of algae powder Mo - Moisture: use TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999). - Crude protein: TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).
- Crude fat: TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999). - Crude fiber: TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000). - Mineral total: TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002). - Trace minerals (Fe; Cu; Mn; Zn): analyzed by means of atomic absorption spectrometry.
x c - Amino acids: HPLC-H.