Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Bluetooth Mesh Trong Hệ Thống Thông Minh

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật máy tính nghiên cứu và ứng dụng bluetooth mesh vào hệ thống thông minh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NƯỚC NGOÀI. TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.2.1. Vai trò mô hình mạng Bluetooth Mesh

1.2.2. Mô hình mạng Bluetooth mesh

1.2.3. Tổng quan về mạng mesh

1.2.4. Khái niệm về mạng Bluetooth mesh

1.2.5. Các khái niệm quan trọng trong Bluetooth mesh

1.2.6. Giới thiệu về module Bluetooth nRF52832

1.2.7. Giới thiệu về DevKit Wifi ESP8266

1.2.8. Thư viện nRF5 SDK và nRF5 SDK for Mesh

1.2.9. Thư viện RTOS SDK cho ESP8266

1.2.10. Các thiết bị sử dụng

1.2.10.1. Module Wifi ESP8266
1.2.10.2. Cảm biến nhiệt độ LM75
1.2.10.3. Cảm biến ánh sáng
1.2.10.4. Cảm biến lửa

1.2.11. Chuẩn giao tiếp UART

1.2.12. Chuẩn giao tiếp I2C

1.2.13. Giao thức WebSocket

1.3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.3.1. Thiết kế Gateway tích hợp nRF52832 với ESP8266

1.3.2. Thiết kế Node Relay 4 kênh

1.3.3. Thiết kế Node cảm biến nhiệt độ

1.3.4. Thiết kế Node cảm biến lửa

1.3.5. Thiết kế Node cảm biến ánh sáng

1.3.6. Thiết kế mô hình mạng mesh giao tiếp giữa Gateway với các Nodes

1.3.7. Thiết kế cơ sở dữ liệu với MongoDB

1.3.8. Thiết kế Server với Java

1.3.9. Thiết kế ứng dụng Android

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống

4.2. Kết quả thực nghiệm hệ thống

4.2.1. Thực nghiệm tính năng relay message với 3 node

4.2.2. Phân tích sự ổn định khi truyền gói tin trong mạng mesh

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Bluetooth Mesh và hệ thống thông minh

Bluetooth Mesh là công nghệ mạng không dây tiên tiến, được phát triển bởi Bluetooth SIG vào năm 2017. Công nghệ này cho phép kết nối nhiều thiết bị trong một mạng lưới lớn, tạo nên hệ thống thông minh với khả năng tự động hóa và quản lý thiết bị hiệu quả. Khóa luận kỹ thuật máy tính này tập trung nghiên cứu và ứng dụng Bluetooth Mesh vào các hệ thống IoT, đặc biệt là trong nhà thông minhcông nghiệp. Công nghệ này không chỉ tối ưu hóa việc kết nối thiết bị mà còn giúp tiết kiệm năng lượng và mở rộng phạm vi giao tiếp.

1.1. Tổng quan về Bluetooth Mesh

Bluetooth Mesh là một mạng lưới không dây dựa trên công nghệ Bluetooth Low Energy (BLE), cho phép các thiết bị giao tiếp theo kiểu many-to-many. Khác với các phiên bản Bluetooth trước đây, Bluetooth Mesh hỗ trợ cấu trúc mạng lưới, giúp dữ liệu có thể truyền qua nhiều node trung gian, mở rộng phạm vi kết nối. Công nghệ này đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng IoT, nơi cần kết nối hàng nghìn thiết bị với nhau.

1.2. Ứng dụng trong hệ thống thông minh

Bluetooth Mesh được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thông minh như nhà thông minh, văn phòng thông minh, và công nghiệp tự động hóa. Công nghệ này cho phép quản lý và điều khiển các thiết bị từ xa thông qua ứng dụng di động, tạo nên một hệ thống IoT hoàn chỉnh. Ví dụ, trong nhà thông minh, Bluetooth Mesh có thể kết nối các thiết bị như đèn, cảm biến nhiệt độ, và hệ thống báo cháy, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và điều khiển.

II. Thiết kế và triển khai hệ thống Bluetooth Mesh

Phần này tập trung vào việc thiết kế và triển khai mạng lưới Bluetooth Mesh trong hệ thống thông minh. Các thành phần chính bao gồm Gateway, Node Relay, và các Node cảm biến. Gateway được tích hợp module nRF52832ESP8266 để kết nối mạng mesh với server. Các Node cảm biến như cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, và lửa được thiết kế để thu thập dữ liệu và truyền về Gateway. Hệ thống này được tối ưu hóa để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong việc truyền dữ liệu.

2.1. Thiết kế Gateway và Node

Gateway là trung tâm kết nối giữa mạng Bluetooth Mesh và server. Nó được tích hợp module nRF52832 để giao tiếp với các Node trong mạng và module ESP8266 để kết nối Internet. Các Node như Node RelayNode cảm biến được thiết kế để thu thập dữ liệu và truyền về Gateway. Node Relay đóng vai trò chuyển tiếp dữ liệu giữa các Node, giúp mở rộng phạm vi kết nối.

2.2. Tối ưu hóa mạng Bluetooth Mesh

Để tối ưu hóa mạng Bluetooth Mesh, các kỹ thuật như Managed FloodingRelay được áp dụng. Managed Flooding cho phép dữ liệu truyền qua nhiều con đường khác nhau, đảm bảo tính ổn định ngay cả khi một số Node bị lỗi. Relay giúp dữ liệu truyền đi xa hơn thông qua các Node trung gian. Những kỹ thuật này giúp hệ thống đáp ứng yêu cầu real-time trong các ứng dụng IoT.

III. Kết quả thực nghiệm và ứng dụng thực tế

Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống Bluetooth Mesh hoạt động ổn định và hiệu quả trong việc truyền dữ liệu. Hệ thống được thử nghiệm với các Node như cảm biến lửa, ánh sáng, và nhiệt độ, cùng với Node Relay để mở rộng phạm vi kết nối. Bluetooth Mesh đã chứng minh khả năng truyền dữ liệu qua nhiều Node trung gian, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy. Hệ thống này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhà thông minh, văn phòng thông minh, và các hệ thống IoT khác.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành với 5 Node bao gồm Gateway, cảm biến ánh sáng, cảm biến nhiệt độ, cảm biến lửa, và Node Relay. Kết quả cho thấy dữ liệu được truyền thành công từ các Node cảm biến về Gateway thông qua các Node trung gian. Hệ thống cũng được thử nghiệm với kỹ thuật Managed Flooding, cho thấy khả năng tự phục hồi khi một số Node bị lỗi.

3.2. Ứng dụng thực tế

Hệ thống Bluetooth Mesh có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nhà thông minh, văn phòng thông minh, và công nghiệp tự động hóa. Trong nhà thông minh, hệ thống có thể kết nối và điều khiển các thiết bị như đèn, cảm biến, và hệ thống báo cháy. Trong công nghiệp, hệ thống có thể được sử dụng để quản lý và giám sát các thiết bị từ xa, tăng cường hiệu quả và an toàn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tình hình nước ngoài. Tình hình trong nưỚC.- +: + tt St2técề về g2 11201111. Lý do thực hiện đề tài.

MUC OU oe eee. CƠ SỞ LY THUYÊT. Vai trò mô hình mạng Bluetooth Mesh [1]. Mô hình mạng Bluetooth mesh [ Ï ].

Tổng quan về mạng mesh. Khái niệm về mang Bluetooth mesh. Các khái niệm quan trọng trong Bluetooth mesh. Giới thiệu về module Bluetooth nRF52832 [6].

Giới thiệu về DevKit Wifi ESP8266. Thư viện nRF5 SDK và nRE5 SDK for Mesh. Thư viện nRES SIDK. _ Thư viện nRF5 SDK for Mesh.

Thư viện RTOS SDK cho ESP8266. Các thiết bị sử dụng. | Module Wifi ESP8266. Cảm biến nhiệt độ LM75.

Cảm biến ánh sáng. Cảm biến lửa. Chuẩn giao tiếp UART [17]. Chuẩn giao tiếp I2C [1Ñ].

Giao thức WebSocket [19]. PHAN TÍCH VÀ THIET KE HE THÓNG. Thiết kế Gateway tích hop nRF52832 với ESP8266 3. Thiết kế Node Relay 4 kênh.

Thiết kế Node cảm biến nhiệt độ. Thiết kế Node cảm biến lửa. Thiết kế Node cảm biến ánh sáng. Thiết kế mô hình mang mesh giao tiếp giữa Gateway với các Nodes.

Thiết kế cơ sở dữ liệu với MongoDB. Thiết kế Server với JaVa.----cccc:cc2222 22 2 rrrttEEEEkkrrrrrrrrrrrkrrrrrerrrred 43 3. Thiết kế ứng dụng Android.-----2c+++2222vvvv+rrrttrrvrvvvrrrrrrrrre 45 Chương 4. KET QUA THỰC NGHIỆM.

Các thiết bị sử dụng trong hệ thỐng. Kết quả thực nghiệm hệ thống. Thực nghiệm tính nang relay message với 3 node. Thuc nghiém hé thống.

Phân tích sự ồn định khi truyền gói tin trong mạng mesh. KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIÊN. Kết 0 ere 57 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. So sánh các chuẩn Wireless khác nhau.

Sự phát triển của cấu trúc liên kết các thiết bị BLE [I]. Node và thiết bị Unprovisioned Device [1]. Các Element trong một node [ Ï ]. Ví dụ về cơ chế Publish Subscribe [5].

Low Power node và Friend node [1]. Kiến trúc của hệ thống Bluetooth mesh [5]. Quá trình trao đổi Public fe | ld a Oday, nen kee 8 Hình 2.- -¿-¿- ¿+ 5z + St S2E+t‡eEEeEetxexeeErveesetrrserrrseszee 8 Hình 2. Sơ dé nguyên lý nRF52832 Nano Development Kit [7].

Sơ đồ nguyên lý nRF52832 Nano Development Kit [7]. PCB của mach nRF52832 Nano Development Kit [7]. Module Wifi ESP8266 [8]. Cảm biến nhiệt độ LM75 [13].-----222222ccc2222222vvvccrsrccrrveee 25 Hình 2.

Cảm biến ánh SANg [14] oo. Cảm biến lửa. Cấu trúc Frame trong giao tiếp UART. Cơ chế kiểm tra bit even parity.----¿+:©222+222vvz+ecvvvvrrerrrsrrrrrr 27 Hình 2.

Sơ đồ kết nối I2C giữa các thiết bị [18]. So đồ truyền tín hiệu trong hệ thống. Kết nối nRF52832 với ESP8266. Thanh ghi con trỏ và giá tri các con trỏ [ 3].

Thanh ghi nhiệt độ của LM75 [13] .- s65 c se s£sesessesesseesee 34 Hình 3. Sơ đồ kết nối trong node cảm biến lửa. Generic OnOff Model [5] .--- - - -- << 5-5 <1 Y3 3E **+22##EEEE+eeeeeeeeeeezzz 36 Hình 3. Sơ đồ Publish/Subscribe các node trong mang mesh.

Quá trình provisioning node Light 2 vào mạng mesh. Node Light 2 sau khi được prosivion vào mạng mesh. Connection string do MongoDB cung cấp dé kết nỗi đến CSDL. Giao diện login của App .- - - c1 vn HH HH ng kg rvt 46 Hình 3.

Giao diện chính của ÄDpD. -- -- c1 111 HH HH ng kg g 47 Hình 4. Sơ đồ bố trí các node trong hệ thống .----- 2 + ++s++++zx+zxzsz 49 Hình 4. Các thiết bị đã được provision và hoàn tất việc thiết lập.

Sơ đồ thực nghiệm tinh năng relay với 3 node. Node Gateway được kết nối với laptop qua J-Link. Node Light tượng trưng cho một relay node.-- --- «+ +s«<++sss++sss+ 51 Hinh 4. Message được gửi về từ node Fire v.

Mô hình thực nghiỆm |.- -- c6 + E23 kE S1 k*SEESEEEkEsrkerkrsekrre 53 Hình 4. Mô hình thực nghiệm 2 .-- -- G2 E1 E93 E911 91 91v ng ng tr 55 DANH MỤC BANG Bang 4. Ảnh hưởng của các yếu tố đối với tỉ lệ rớt gói tin trong hệ thống DANH MỤC TỪ VIET TAT Chữ viết tắt Chữ tường minh AC Alternating Current ADC Analog to Digital Converter AES Advanced Encryption Standard API Application Programming Interface BLE Bluetooth Low Engerny CPU Central Processing Unit CSDL Co sở dit liệu GAP Generic Access Profile GATT Generic Attribute Profile GND Ground GPIO General-Purpose Input/Output HTTP Hypertext Transfer Protocol I2C Integrated Circuit IDE Integrated Development Environment loT Internet of Things IP Internet Protocol JSON JavaScript Object Notation LED Light Emitting Diode LPN Low Power Node LSB Least Significant Bit MSB Most Significant Bit OOB Out — of — Band PCB Printed Circuit Board PDUs Protocol Data Units RAM Random Access Memory ROM Read-Only Memory RTOS Real Time Operation System SCL Serial Clock SDA Serial Data SDK Software Development Kit SIG Special Interest Group SoC System on a Chip SPI Serial Peripheral Bus TCP Transmission Control Protocol TTL Time — to — live UART Universal Asynchronous Receiver / Transmitter UUID Universally Unique Identifier VDC Volts-direct Current TÓM TÁT KHÓA LUẬN Khóa luận “Nghiên cứu và ứng dụng Bluetooth mesh vào hệ thống thông minh” là khóa luận với mục tiêu tập trung tìm hiểu, xây dựng hoàn chỉnh mô hình mạng Bluetooth mesh, ứng dụng công nghệ Bluetooth mesh vào việc giao tiếp giữa các thiết bị có hỗ trợ Bluetooth, tương tác với người dùng thông qua mạng Internet để tạo thành một hệ thống IoT hoàn thiện. Trong nghiên cứu này, nhóm đã quyết định thực hiện 2 phần chính.

Phần đầu tiên là thiết kế mô hình mạng Bluetooth mesh gồm các node cảm biến lửa, ánh sáng, nhiệt độ và node Relay 4 kênh, thiết kế Gateway (bao gồm module Bluetooth nRF52832 và module Wifi ESP8266) để truyền nhận dữ liệu từ mang mesh tới Server và ngược lại. Phần thứ hai của khóa luận là thiết kế Server đề xử lý dữ liệu và tín hiệu điều khiển từ người dùng, thiết kế một ứng dụng Android trên thiết bị di động với giao diện thân thiện giúp người dùng dễ dàng tương tác, theo dõi trạng thái của các thiết bị trong mạng mesh (cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, báo cháy, điều khiển công tắc). Sản phẩm mô hình của nghiên cứu hứa hẹn áp dụng được cho các hệ thống thông minh như: quan lý thiết bị văn phòng, nhà thông minh, quản lý vườn thông minh. Tinh hình nước ngoài Năm 2017, Bluetooth Special Interest Group (SIG) — một tổ chức phi lợi nhuận chịu trách nhiệm phát triển công nghệ Bluetooth, đã giới thiệu hệ thống có tên gọi Bluetooth Mesh Networking.

Bluetooth Mesh Networking về bản chất cũng giống như các hệ thống trên mô hình mạng mesh khác, chỉ khác rằng giao thức được sử dụng trong mô hình này là Bluetooth. Cụ thể, mạng lưới kiểu này sé cho phép kết nối rất nhiều thiết bị với nhau, tạo thành một hệ thống quy mô lớn có tổ chức. Theo Bluetooth SIG, hệ thống hiện tại có thể bao gồm tối đa 32.000 thiết bị, họ cũng đã thử nghiệm thực tế hệ thống với quy mô I. Bluetooth mesh cho phép dữ liệu có thể “nhảy” giữa các thiết bị khác nhau cho tới khi nào đến được thiết bị đích, nhờ vậy phạm vi giao tiếp giữa các thiết bị đáp ứng được Bluetooth v5.0 đã xa nay lại còn xa hơn nhiều lần.

Trên thé giới có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng Bluetooth mesh với các kết quả đáng chú ý như: - Năm 2013, Ramlee và cộng sự đã giới thiệu phương pháp điều khién thời gian thực cho hệ thống thiết bị Smarthome sử dụng công nghệ Bluetooth với giao diện Window và Android GUI [2]. Mô hình ứng dụng của Ramlee có độ thân thiện người dùng cao, đặc biệt đối với người già và người khuyết tật. - Trong một nghiên cứu khác năm 2017 của M.0 được chứng minh là tăng gấp đôi tốc độ truyền dữ liệu, tăng tốc độ truyền và tăng khoảng cách phủ sóng so với Bluetooth 4. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Bluetooth 5.0 có tỉ lệ lỗi thấp hơn so với phiên bản trước Bluetooth 4.

Tinh hình trong nước Các nghiên cứu liên quan đến ứng dụng Bluetooth mesh trong nước cũng nhận được sự quan tâm bởi các nghiên cứu sinh: Năm 2019, nhóm tác giả Nguyễn Thành Nam và Lê Văn Thống giới thiệu công trình nghiên cứu về Bluetooth cho ứng dụng trong nhà [4]. Ứng dụng thành công mô hình mang Bluetooth mesh dé điều khiến, giao tiếp giữa các thiết bị tích hợp công nghệ Bluetooth. Hệ thống cho phép người dùng giao tiếp với các thiết bị thông qua điện thoại thông minh (Smart phone). Ly do thực hiện đề tài Với mục tiêu dé tài là xây dựng một hệ thống mạng giúp điều khiến, theo dõi thông số các cảm biến từ xa thông qua ứng dụng người dùng, nhóm thực hiện đã so sánh 3 mạng không dây phô biến hiện nay là Zigbee, Wifi và Bluetooth mesh.

Khoảng cách 10 -100m 10- 50m 10 - 100m Tần số hoạt động 24GHz 2.4 GHz Năng lượng tiêu thụ Rat tháp Trung binh va cao Rat thap Data Rate 250 Kb/s Up to1 Gb/s 250 Kb/s Routing Full Routing Peer to peer Managed Flooding Số node tồi da trong mang ~65000 255 32768 Ung dung Home control and Wireless LAN, truyén tai Chiếu sáng thông Automation, Chiéu internet, data dữ liệu minh, điều khiển trung sang thông minh lớn, video, hình ảnh tâm và điều khiển tự động Hình 1. So sánh các chuẩn Wireless khác nhau Qua bảng so sánh có thể thấy rằng mặc dù cùng tần số hoạt động 2.4Ghz, nhưng so với Zigbee và Bluetooth, Wifi thé hiện sự hạn chế trong việc truyền bản tin ở khoảng cách xa. Ngoài ra, trong điều kiện lý tưởng, số node trong mạng Wifi là 255 nodes. Đây là con số khá khiêm tốn khi so sánh với mạng Zigbee hay Bluetooth mesh khi muôn mở rộng mang lưới với nhiêu thiệt bi, nhât là trong môi trường IoT.

Về khả năng truyền tin, Wifi vượt trội hơn hăn so với Zigbee hay Bluetooth mesh, nhưng khi đặt vào tinh huống điều khiến các thiết bi trong mạng, đặc điểm này lại trở nên không cần thiết bởi đặc thù của thiết bị IOT chính là lượng thông tin truyền tải khá nhỏ. Xét về thời điểm ra đời trên thị trường, Bluetooth mesh có phần non trẻ hơn so với Zigbee (2005) và Wifi (1997) khi chỉ mới được giới thiệu và năm 2017 bởi SIG. Tuy nhiên, Bluetooth lại có những ưu điểm vượt trội dé trở thành chuẩn truyền thông phù hợp nhất cho việc điều khiéu các thiết bị IoT: e Đầu tiên ta có thé thấy răng năng lượng tiêu thụ khi sử dụng Bluetooth mesh là rất thấp, Bluetooth mesh truyền được gói tin đi xa hơn Wifi nhờ vào các node trung gian. Bluetooth mesh hỗ trợ lên đến hơn 32 000 thiết bị trong mạng, rất thuận loi cho việc phát trién hệ thống trong tương lai.

e Tiếp đến, ở mạng Wifi, tất cả các thiết bị chỉ có thé kết nối trực tiếp tới điểm truy cập, gây khó khăn cho việc mở rộng hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và ứng dụng Bluetooth Mesh trong hệ thống thông minh - Khóa luận kỹ thuật máy tính là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá và triển khai công nghệ Bluetooth Mesh trong các hệ thống thông minh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc, nguyên lý hoạt động, cũng như các lợi ích của Bluetooth Mesh trong việc xây dựng mạng lưới thiết bị kết nối hiệu quả. Đặc biệt, nó nhấn mạnh khả năng mở rộng, độ tin cậy và tiết kiệm năng lượng của công nghệ này, giúp tối ưu hóa các giải pháp IoT (Internet of Things). Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực công nghệ mạng và hệ thống thông minh.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ tiên tiến khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết, nơi trình bày các giải pháp công nghệ trong giáo dục. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cung cấp góc nhìn về việc tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ. Cuối cùng, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn là tài liệu tham khảo giá trị cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.