Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 62340201) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Tuấn, do PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 12 năm 2016), mang tiêu đề: "Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam: các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại".
Về tính cấp thiết, chính sách tiền tệ (CSTT) giữ vai trò trọng yếu trong kiểm soát giá cả và ổn định kinh tế vĩ mô. Kênh truyền dẫn lãi suất theo trường phái kinh tế học Keynes chỉ ra rằng việc cắt giảm lãi suất thực tạo động lực gia tăng đầu tư và sản lượng. Tại Việt Nam, hệ thống tài chính phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), do đó kênh truyền dẫn lãi suất bán lẻ giữ vai trò quyết định hiệu lực điều hành CSTT. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tác động lên lãi suất bán lẻ thông qua kiểm soát lãi suất thị trường tiền tệ. Tuy nhiên, các quyết định điều chỉnh lãi suất tiền gửi và cho vay của NHTM còn bị chi phối bởi các yếu tố nội tại và phản ứng hành vi của từng định chế.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây tại các nền kinh tế mới nổi và ở Việt Nam chủ yếu đo lường hệ số truyền dẫn đơn thuần từ lãi suất chính sách sang lãi suất bán lẻ, hoặc chỉ phân tích riêng lẻ lãi suất cho vay. Lãi cận biên (NIM) thường chỉ được tiếp cận như thước đo hiệu quả hoạt động mà thiếu vắng sự kết nối trực tiếp với cơ chế truyền dẫn lãi suất bán lẻ. Mặt khác, các nghiên cứu trong nước chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố hành vi của NHTM (như thỏa hiệp định giá, hành vi người tiêu dùng, hành vi bù đắp rủi ro thông qua lãi cận biên) tác động đến độ lớn hệ số truyền dẫn. Đồng thời, giai đoạn sau năm 2007 ghi nhận các thay đổi cấu trúc tài chính quan trọng gồm tiến trình gia tăng minh bạch CSTT và kiểm soát đô la hóa, nhưng chưa có công trình thực nghiệm nào kiểm chứng tác động của hai biến động cấu trúc này đến hiệu lực truyền dẫn lãi suất.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về hiệu lực CSTT ở Việt Nam thông qua đo lường truyền dẫn lãi suất bán lẻ và xác định các yếu tố ảnh hưởng. Tác giả xác lập bốn mục tiêu và kiểm chứng thực nghiệm cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- (i) Kiểm chứng mối quan hệ cân bằng giữa lãi suất chính sách và lãi suất bán lẻ theo lý thuyết đồng liên kết để xác định mức độ truyền dẫn là hoàn toàn hay không hoàn toàn; kiểm định sự khác biệt của hệ số cân bằng dài hạn trước và sau các thay đổi cấu trúc tài chính (minh bạch CSTT và tình trạng đô la hóa).
- (ii) Kiểm chứng tốc độ điều chỉnh và thời gian điều chỉnh trung bình khi lãi suất bán lẻ lệch khỏi mối quan hệ cân bằng dài hạn, nhằm phát hiện sự tồn tại của cơ chế điều chỉnh bất cân xứng và làm rõ hành vi này bắt nguồn từ giả thuyết thỏa hiệp định giá hay giả thuyết hành vi người tiêu dùng.
- (iii) (Theo cách phân loại hệ thống mục tiêu của tác giả) Xác định các yếu tố nội tại thuộc về bản thân ngân hàng chi phối hành vi thiết lập lãi cận biên, từ đó làm rõ mức độ tác động của các yếu tố ngoài lãi suất chính sách đến việc điều chỉnh lãi suất bán lẻ.
- (iv) Sử dụng mô hình kiểm chứng độ vững (VAR và mô hình kiểm chứng lãi cận biên) để khẳng định các phản ứng của lãi suất bán lẻ trước các cú sốc chính sách tăng và giảm.
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm: (1) Sự thay đổi cấu trúc của thị trường tài chính và tiền tệ (minh bạch CSTT, tình trạng đô la hóa); (2) Hành vi định giá, điều chỉnh các loại lãi suất bán lẻ của hệ thống NHTM và các yếu tố chi phối (thái độ chấp nhận rủi ro, môi trường cạnh tranh, đa dạng hóa kinh doanh, lạm phát, tăng trưởng kinh tế).
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Kênh lãi suất chính sách và thị trường: Lãi suất tái cấp vốn của NHNN, lãi suất tín phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm, lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng.
- Lãi suất bán lẻ: Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng và lãi suất cho vay kỳ hạn dưới 12 tháng tính bình quân của 4 NHTM có vốn chi phối của Nhà nước (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - VietinBank, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi thời gian theo tháng giai đoạn 1999–2014 phục vụ phân tích truyền dẫn lãi suất; dữ liệu bảng của 44 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2014 phục vụ mô hình nghiên cứu lãi cận biên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu theo các hướng chính:
Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò của lãi suất: Tác giả điểm lại nền tảng từ lý thuyết của Keynes về kênh lãi suất; quan điểm trọng tiền của Friedman & Schwartz (1963); giả thuyết vòng đời của Ando & Modigliani (1963); chi phí vốn và danh mục của Tobin (1969). Bernanke (1986), Bernanke & Blinder (1988) nhấn mạnh kênh tín dụng, trong khi Romer & Romer (1990) không tìm thấy bằng chứng hỗ trợ kênh này. Taylor (1995) khẳng định kênh lãi suất truyền thống tác động mạnh đến GDP thực và giá cả; Obstfeld & Rogoff (1995) phân tích kênh tỷ giá; Meltzer (1995) phân tích đa kênh. Bernanke & Gertler (1995) thảo luận hiện tượng nghịch lý giá cả (price puzzle) phát sinh do hiệu ứng chi phí khi lãi suất tăng. Mishkin (1996, 2007) hệ thống hóa cơ chế truyền dẫn qua lãi suất thực và cấu trúc kỳ hạn.
Mô hình định giá lãi suất bán lẻ: Rousseas (1985) đề xuất mô hình định giá cộng thêm (markup pricing) trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, xem chi phí vốn là biến ngoại sinh. Ho & Saunders (1981) phát triển mô hình cho thấy lãi suất tiền gửi và cho vay là biến nội sinh, biến động lãi suất bán lẻ phụ thuộc vào chi phí vốn và biên độ lãi suất để đối phó với rủi ro lãi suất. Bondt (2002), Sander & Kleimeier (2004), Wang & Lee (2009), Wang & Nguyen (2010), Karagiannis và các tác giả (2010), Bredin và các tác giả (2001), Cechetti (1999) phân tích mối quan hệ cân bằng dài hạn và tính chất truyền dẫn hoàn toàn hay không hoàn toàn.
Điều chỉnh cứng nhắc và bất cân xứng: Hannan & Berger (1991), Neumark & Sharpe (1992), Cottarelli & Kourelis (1994), Scholnick (1996, 1999), Stiglitz & Weiss (1981), Egert và các tác giả (2007), Aziakpono & Wilson (2010) nghiên cứu tính cứng nhắc của lãi suất do chi phí thực đơn, quan hệ khách hàng và bất cân xứng thông tin. Về bất cân xứng, Hannan & Berger (1991) và Neumark & Sharpe (1992) đề xuất hai giả thuyết: (1) Thỏa hiệp định giá (collusive pricing arrangements) xảy ra khi thị trường tập trung cao, các ngân hàng chậm tăng lãi suất tiền gửi khi lãi suất thị trường tăng và chậm giảm lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường giảm; (2) Hành vi người tiêu dùng (consumer behavior) xảy ra khi thị trường cạnh tranh, các ngân hàng giữ chân khách hàng bằng cách chậm giảm lãi suất tiền gửi và chậm tăng lãi suất cho vay. Các kiểm chứng thực nghiệm được thực hiện bởi Enders & Granger (1998), Frost & Bowden (1999), Bohl & Siklos (2002), Lim (2001).
Minh bạch CSTT và hiện tượng đô la hóa: Geraats (2002) phân loại năm khía cạnh minh bạch (chính trị, kinh tế, thủ tục, chính sách, hoạt động). Tác động của minh bạch được kiểm chứng bởi Tabellini (1987), Rudin (1988), Eijffinger & Geraats (2003), Geraats và các tác giả (2006), Masciandaro và các tác giả (2008), Mishra và các tác giả (2010), Papadamou (2013), Papadamou và các tác giả (2015), Perera & Wickramanayake (2016). Liu và các tác giả (2008) phân tích thị trường New Zealand và khẳng định gia tăng minh bạch làm tăng hệ số truyền dẫn. Về WTO, Collins-Williams & Wolfe (2010), Basu (2008), Aaronson & Abouharb (2013) đánh giá việc gia nhập WTO thúc đẩy cải thiện thể chế và tính minh bạch. Về đô la hóa, Calvo & Reinhart (2002), Havrylyshyn & Beddies (2003), Leiderman và các tác giả (2006), Isakova (2008), Acosta-Ormaechea & Coble (2011), Cas và các tác giả (2011) kết luận đô la hóa làm suy giảm hiệu lực kênh lãi suất, khiến kênh tỷ giá chiếm ưu thế.
Mô hình thiết lập lãi cận biên và các nghiên cứu tại Việt Nam: Ho & Saunders (1981) xây dựng mô hình nền tảng. Lerner (1981), Maudos & Fernández de Guevara (2004) đưa thêm chi phí hoạt động vào mô hình tối ưu. Carbó & Rodríguez (2007), Maudos & Solís (2009) mở rộng mô hình với các hoạt động phi truyền thống. López-Espinosa và các tác giả (2011), Chortareas và các tác giả (2012), Lin và các tác giả (2012), Trinugroho và các tác giả (2014), Kitamura và các tác giả (2015), Aysun & Hepp (2016) kiểm chứng các yếu tố tác động đến lãi cận biên. Tại Việt Nam, Phạm Huy Hùng (2005) chỉ ra mối liên hệ lỏng lẻo giữa lãi suất thị trường và lãi suất điều hành; Nguyễn Khắc Quốc Bảo & Nguyễn Hữu Huy Nhật (2013), Phạm Hoàng Ân & Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013), Lê Phan Diệu Thảo & Nguyễn Thị Thu Trang (2014) khảo sát truyền dẫn lãi suất và tỷ lệ sinh lời nhưng chưa làm rõ tác động của thay đổi cấu trúc, điều chỉnh bất cân xứng và mối quan hệ phi tuyến của lãi cận biên.
Vị trí của luận án: Luận án bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam bằng việc kết hợp đồng thời phân tích chuỗi thời gian (xem xét thay đổi cấu trúc minh bạch CSTT và đô la hóa, kiểm định bất cân xứng qua SECM và VAR) với mô hình dữ liệu bảng vi mô (tiếp cận toàn diện mô hình lý thuyết Maudos & Solís 2009 và kiểm chứng giả thuyết phi tuyến hình chữ U giữa lãi cận biên và thu nhập phi truyền thống).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các khung lý thuyết định lượng:
- Mô hình IS-LM và kênh truyền dẫn lãi suất: Biểu diễn qua cơ chế: Khối lượng tiền $M$ tăng $\rightarrow$ Lãi suất thực $i_r$ giảm $\rightarrow$ Chi phí vốn giảm, Đầu tư $I$ tăng $\rightarrow$ Sản lượng $Y$ tăng. Trong bối cảnh giá cả cứng nhắc, thay đổi lãi suất danh nghĩa ngắn hạn tác động tới lãi suất thực dài hạn thông qua cấu trúc kỳ hạn và kỳ vọng lạm phát: $M$ tăng $\rightarrow$ Mức giá kỳ vọng $P^e$ tăng $\rightarrow$ Kỳ vọng lạm phát $\pi^e$ tăng $\rightarrow$ $i_r$ giảm $\rightarrow$ $I$ tăng $\rightarrow$ $Y$ tăng.
- Mô hình định giá bán lẻ: Phương trình thực nghiệm tổng quát:
$$i = \beta_0 + \beta_1 u$$
Trong đó $i$ là lãi suất bán lẻ do ngân hàng thiết lập, $\beta_0$ là hệ số markup/markdown, $u$ là chi phí nguồn vốn (lãi suất chính sách hoặc liên ngân hàng), và $\beta_1$ là hệ số truyền dẫn. Nếu $\beta_1 = 1$: truyền dẫn hoàn toàn; $\beta_1 < 1$: truyền dẫn không hoàn toàn; $\beta_1 > 1$: truyền dẫn trên mức hoàn toàn.
- Mô hình lãi cận biên mở rộng: Dựa trên bài toán tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng tài sản ngân hàng $E[U(W)]$ xoay quanh giá trị trung bình qua khai triển Taylor (Maudos & Fernández de Guevara, 2004; Carbó & Rodríguez, 2007; Maudos & Solís, 2009):
$$s = r_L - r_D = a + b$$
Khi tính đến hoạt động phi truyền thống:
$$s = a + b + b_N$$
Các yếu tố lý thuyết cấu thành lãi cận biên bao gồm: cấu trúc cạnh tranh thị trường ($\alpha/\beta$), chi phí hoạt động trung bình, mức độ ngại rủi ro tuyệt đối của ngân hàng, độ bất ổn lãi suất thị trường tiền tệ ($\sigma_M^2$), rủi ro tín dụng ($\sigma_L^2$), hiệp phương sai rủi ro ($\sigma_{LM}$), quy mô giao dịch bình quân ($Q$), và tỷ lệ thu nhập từ hoạt động phi truyền thống ($b_N$).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian và kinh tế lượng dữ liệu bảng:
| Phân hệ phân tích |
Phương pháp / Mô hình kinh tế lượng |
Mục tiêu phân tích |
| Kiểm định tính dừng |
ADF, PP, KPSS, DF-GLS |
Xác định bậc tích hợp của các chuỗi lãi suất, bảo đảm tính chất chuỗi $I(1)$ trước khi phân tích đồng liên kết. |
| Cân bằng dài hạn |
OLS - Engle & Granger (1987); MLECM - Phillips & Loretan (1991 - PL) |
Ước lượng hệ số truyền dẫn dài hạn $\beta_1$, khắc phục sai số của OLS thuần túy khi có thay đổi cấu trúc. |
| Thay đổi cấu trúc |
Biến giả (Dummy variable) và phân vị trung vị (Median) |
Đo lường tác động của mốc minh bạch CSTT (thời điểm sau gia nhập WTO) và ngưỡng đô la hóa cao đến hệ số truyền dẫn. |
| Cân bằng ngắn hạn & Bất cân xứng |
Mô hình hiệu chỉnh sai số cấu trúc (SECM) |
Xác định tốc độ điều chỉnh về cân bằng, kiểm định giả thuyết thỏa hiệp định giá và giả thuyết hành vi người tiêu dùng. |
| Hành vi thiết lập lãi cận biên |
Tác động cố định (Fixed Effects - FE) và System GMM (Arellano & Bover, 1995; Blundell & Bond, 1998) |
Ước lượng các yếu tố nội tại và vĩ mô tác động đến lãi cận biên; xử lý hiện tượng nội sinh với bảng động ($T=7 < N=44$). |
| Kiểm chứng độ vững (Robustness) |
VAR cấu trúc đệ quy (Recursive VAR); Mô hình kiểm chứng lãi cận biên |
Phân tích hàm phản ứng đẩy trước các cú sốc tăng 1% và giảm 1% lãi suất chính sách; kiểm chứng mối quan hệ phi tuyến. |
Nguyên tắc phân tích thực nghiệm tuân thủ điều kiện ceteris paribus (cố định các yếu tố khác khi đánh giá tác động riêng biệt của từng nhân tố).
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng (1999–2014) thu thập từ Thống kê tài chính quốc tế (IFS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổng cục Thống kê (GSO). Các chuỗi lãi suất bao gồm: lãi suất tái cấp vốn NHNN, lãi suất tín phiếu kho bạc 1 năm, lãi suất liên ngân hàng 3 tháng, lãi suất tiền gửi 3 tháng và lãi suất cho vay dưới 12 tháng bình quân của 4 NHTM nhà nước (BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank).
Dữ liệu bảng giai đoạn 2008–2014 thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 44 NHTM Việt Nam (bao gồm NHTM nhà nước và NHTM cổ phần).
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những điểm mới và kết cấu 5 phần của luận án. Phần mở đầu xác lập định hướng nghiên cứu tập trung vào hai trục chính: thay đổi cấu trúc vĩ mô (minh bạch hóa, đô la hóa) và hành vi vi mô của NHTM (thỏa hiệp định giá, hành vi người tiêu dùng, xác lập lãi cận biên).
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về truyền dẫn chính sách tiền tệ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết gồm ba khối kiến thức:
- Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ: Trình bày chi tiết cơ chế truyền tải từ công cụ chính sách sang thị trường liên ngân hàng và lãi suất bán lẻ; phân tích lý thuyết IS-LM, cơ chế lãi suất thực và cấu trúc kỳ hạn.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn: Phân tích nguyên nhân dẫn đến truyền dẫn không hoàn toàn, gồm tính cứng nhắc của lãi suất do chi phí thực đơn và quan hệ khách hàng; hành vi điều chỉnh bất cân xứng bắt nguồn từ giả thuyết thỏa hiệp định giá (Neumark & Sharpe, 1992) và giả thuyết hành vi người tiêu dùng (Hannan & Berger, 1991); phân tích 5 khía cạnh minh bạch CSTT (Geraats, 2002); tác động làm suy yếu kênh lãi suất của hiện tượng đô la hóa (Calvo & Reinhart, 2002; Acosta-Ormaechea & Coble, 2011).
- Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên: Phân tích toán học mô hình Ho & Saunders (1981), mô hình mở rộng kết hợp chi phí hoạt động của Maudos & Fernández de Guevara (2004), và mô hình tích hợp hoạt động phi truyền thống của Carbó & Rodríguez (2007) và Maudos & Solís (2009). Điểm lại các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước.
Chương 2: Chính sách tiền tệ và hệ thống NHTM Việt Nam
Chương 2 phân tích bối cảnh thể chế và thực trạng hoạt động tại Việt Nam:
- Khung pháp lý CSTT: Tổng hợp các quy định điều hành lãi suất giai đoạn 2000–2013 (Bảng 2.1).
- Minh bạch CSTT, kìm hãm tài chính và đô la hóa: Phân tích diễn biến tỷ lệ đô la hóa giai đoạn 1999–2014 (Hình 2.1), phân định chỉ số đô la hóa thực và đô la hóa danh nghĩa (Hình 3.2); đánh giá tác động của việc gia nhập WTO năm 2007 đến tính minh bạch và điều hành CSTT.
- Hoạt động hệ thống NHTM: Đánh giá quy mô ngành ngân hàng giai đoạn 1999–2011 (Hình 2.2); tỷ lệ tập trung thị trường $CR_t$ qua các năm tính theo thu nhập (Bảng 2.2) và theo tổng tài sản (Bảng 2.3); so sánh tỷ suất sinh lợi, rủi ro và lãi cận biên của hệ thống ngân hàng Việt Nam với các quốc gia Châu Á – Thái Bình Dương (Hình 2.3, Hình 2.4).
- Hoạt động kinh doanh phi truyền thống: Khảo sát xu hướng biến động của lãi cận biên và thu nhập ngoài lãi giai đoạn 2008–2013/2014 (Hình 2.5, Hình 2.6, Hình 2.7), ghi nhận tỷ trọng thu nhập ngoài lãi có xu hướng gia tăng nhưng biến động không đồng đều giữa các nhóm ngân hàng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Chương 3 thiết lập quy trình kiểm định kinh tế lượng:
- Trình bày cơ sở lý thuyết chuỗi thời gian không dừng, khái niệm nghiệm đơn vị và đồng liên kết.
- Xây dựng mô hình ước lượng cân bằng dài hạn theo OLS (Engle & Granger, 1987) và MLECM (Phillips & Loretan, 1991).
- Thiết lập mô hình hiệu chỉnh sai số cấu trúc (SECM) đánh giá cân bằng ngắn hạn, tốc độ điều chỉnh, và phân tích cấu trúc ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa.
- Thiết lập mô hình dữ liệu bảng tĩnh (Fixed Effects) và bảng động (System GMM) kiểm định các yếu tố quyết định lãi cận biên; bảng tổng hợp kỳ vọng dấu mối quan hệ giữa các biến giải thích với lãi cận biên (Bảng 3.1, Bảng 3.2) và danh mục các biến trong mô hình truyền dẫn (Bảng 3.3).
- Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu chuỗi thời gian (Hình 3.1) và dữ liệu bảng 44 NHTM.
Chương 4: Kết quả phân tích thực nghiệm
Chương 4 trình bày các phát hiện định lượng:
- Hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ:
- Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị xác nhận các chuỗi lãi suất dừng ở sai phân bậc một $I(1)$ (Phụ lục 4.1); tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa lãi suất chính sách, thị trường tiền tệ và lãi suất bán lẻ.
- Kết quả ước lượng cân bằng dài hạn (Bảng 4.1) khẳng định hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam là không hoàn toàn ($\beta_1 < 1$).
- Phân tích thay đổi cấu trúc (Bảng 4.2, Bảng 4.3): Minh bạch CSTT xuất hiện muộn hơn thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (năm 2007); sau khi tính minh bạch gia tăng, hệ số truyền dẫn dài hạn tăng lên và bất ổn lãi suất suy giảm (Bảng 4.4).
- Tác động của đô la hóa (Bảng 4.5): Trong các giai đoạn đô la hóa cao, hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ bị suy giảm đáng kể.
- Cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh bất cân xứng:
- Kết quả ước lượng cân bằng ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh (Bảng 4.6) chỉ ra sự sai lệch khỏi cân bằng dài hạn được điều chỉnh dần qua các kỳ.
- Kiểm định điều chỉnh cân xứng và bất cân xứng (Bảng 4.7) chỉ ra sự tồn tại của tính bất cân xứng trong điều chỉnh lãi suất bán lẻ tại Việt Nam, phản ánh sự pha trộn giữa giả thuyết thỏa hiệp định giá (chậm tăng lãi suất tiền gửi, chậm giảm lãi suất cho vay) và giả thuyết hành vi người tiêu dùng (ngân hàng giữ chân khách hàng).
- Các yếu tố quyết định lãi cận biên:
- Kết quả ước lượng Fixed Effects (Bảng 4.8) và System GMM (Bảng 4.11, Bảng 4.12) xác định các biến rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động, mức độ tập trung thị trường có tác động cùng chiều đến lãi cận biên.
- Luận án phát hiện mối quan hệ phi tuyến hình chữ U giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên (Hình 4.2): đa dạng hóa kinh doanh ban đầu giúp giảm lãi cận biên; tuy nhiên khi hoạt động phi truyền thống tăng trưởng quá mức so với tổng tài sản sinh lợi, lãi cận biên tăng trở lại để bù đắp rủi ro gia tăng.
- Kiểm chứng độ vững (Robustness checks):
- Mô hình VAR đệ quy (Hình 4.3, Hình 4.4, Hình 4.5) khẳng định phản ứng của lãi suất bán lẻ trước cú sốc tăng 1% và giảm 1% lãi suất chính sách là bất cân xứng.
- Mô hình kiểm chứng lãi cận biên qua Fixed Effects và GMM (Bảng 4.14, Bảng 4.15) với các chỉ tiêu đo lường đa dạng hóa doanh thu, thu nhập và tài sản (Bảng 4.13, Hình 4.6) khẳng định tính bền vững của các kết quả ước lượng.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách
Chương 5 tổng hợp toàn bộ các kết luận rút ra từ phân tích thực nghiệm và đề xuất các hàm ý chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành lãi suất, kiểm soát đô la hóa, nâng cao tính minh bạch và quản lý cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung yếu tố thay đổi cấu trúc vào phân tích truyền dẫn: Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam phân tích đồng thời tác động của minh bạch CSTT và tình trạng đô la hóa cao đến hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ. Luận án chỉ ra bằng chứng thực nghiệm rằng tính minh bạch CSTT xuất hiện muộn hơn thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, và việc nâng cao minh bạch làm tăng hệ số truyền dẫn. Ngược lại, mức độ đô la hóa cao làm suy giảm đáng kể hệ số truyền dẫn của lãi suất chính sách sang lãi suất bán lẻ.
- Kiểm chứng tính bất cân xứng qua hai giả thuyết hành vi: Sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số cấu trúc (SECM) và VAR đệ quy, luận án cung cấp bằng chứng cho thấy quá trình điều chỉnh lãi suất bán lẻ tại Việt Nam mang tính bất cân xứng. Kết quả chỉ ra sự tồn tại đồng thời của giả thuyết thỏa hiệp định giá (collusive pricing) và giả thuyết hành vi người tiêu dùng (consumer behavior), lý giải nguyên nhân dẫn đến tính cứng nhắc và truyền dẫn không hoàn toàn.
- Phát hiện mối quan hệ phi tuyến hình chữ U giữa lãi cận biên và thu nhập phi truyền thống: Luận án tiếp cận toàn diện mô hình lý thuyết của Maudos & Solís (2009) và phát triển kiểm chứng quan hệ phi tuyến. Kết quả thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy mối quan hệ dạng chữ U: đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh ở mức độ hợp lý giúp giảm lãi cận biên (tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay); tuy nhiên, nếu các NHTM gia tăng thu nhập ngoài lãi quá mức so với tài sản sinh lợi, rủi ro tăng cao sẽ buộc ngân hàng phải nâng lãi cận biên để bù đắp thiệt hại, đi ngược lại giả thuyết tài trợ chéo thuần túy.
- Cải tiến phương pháp ước lượng: Luận án ứng dụng phương pháp MLECM của Phillips & Loretan (1991) để khắc phục sai số của OLS trong ước lượng đồng liên kết chuỗi thời gian khi có thay đổi cấu trúc, kết hợp kỹ thuật System GMM nhằm xử lý triệt để tính nội sinh trong mô hình dữ liệu bảng động.
Hàm ý chính sách và giải pháp đề xuất
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Cần tiếp tục gia tăng tính minh bạch trong hoạch định và thực thi CSTT, công khai rõ ràng các mục tiêu và dự báo kinh tế nhằm nâng cao khả năng dẫn dắt thị trường của lãi suất chính sách; kiên định các biện pháp hạn chế tình trạng đô la hóa nhằm phục hồi và tăng cường hiệu lực của kênh truyền dẫn lãi suất; theo dõi chặt chẽ hành vi định giá của các ngân hàng thương mại lớn để hạn chế các thỏa hiệp định giá gây tổn hại cho người gửi tiền và doanh nghiệp vay vốn.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Cần quản trị hiệu quả danh mục hoạt động kinh doanh, xác định quy mô tối ưu của các hoạt động phi truyền thống nhằm tránh hiện tượng rủi ro gia tăng làm tăng chi phí bù đắp và đẩy lãi suất cho vay lên cao; cải thiện hiệu quả quản lý chi phí hoạt động và đánh giá rủi ro tín dụng để thu hẹp lãi cận biên một cách bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian: Lãi suất bán lẻ mới chỉ đại diện bởi số liệu bình quân của 4 NHTM có vốn chi phối của Nhà nước (BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank), chưa phản ánh toàn diện các biến động lãi suất của khối NHTM cổ phần quy mô nhỏ.
- Về phạm vi dữ liệu bảng: Giai đoạn quan sát của 44 NHTM giới hạn trong giai đoạn 2008–2014 do tính sẵn có và tính đồng nhất của báo cáo tài chính kiểm toán tại thời điểm nghiên cứu.
- Các yếu tố giải thích hành vi định giá ngoài lãi suất chính sách mới được giới hạn trong khuôn khổ mô hình xác định lãi cận biên của Maudos & Solís (2009).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi dữ liệu bảng của hệ thống NHTM sang các giai đoạn tiếp theo với khung khổ tái cơ cấu ngân hàng sâu rộng hơn.
- Phân tích chi tiết hơn tác động của từng cấu phần minh bạch ngân hàng trung ương theo khung khảo sát định lượng chuyên biệt đối với từng nhóm tổ chức tín dụng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp các bằng chứng định lượng về độ trễ truyền dẫn, mức độ truyền dẫn không hoàn toàn và cơ chế điều chỉnh bất cân xứng. Kết quả này giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh liều lượng can thiệp của lãi suất tái cấp vốn, tránh thắt chặt tiền tệ quá mức gây suy giảm sản lượng ngoài dự kiến, đồng thời củng cố cơ sở khoa học cho các chính sách chống đô la hóa và minh bạch hóa thông tin điều hành.
- Các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phân tích về mối quan hệ giữa đa dạng hóa kinh doanh, thu nhập ngoài lãi và lãi cận biên. Giúp ban điều hành xác định điểm cân bằng giữa tăng trưởng dịch vụ phi truyền thống và kiểm soát rủi ro để tối ưu hóa biên lãi ròng.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận kinh tế lượng, đặc biệt là quy trình kết hợp ước lượng MLECM (Phillips & Loretan, 1991), mô hình SECM, kỹ thuật kiểm chứng độ vững bằng mô hình VAR đệ quy và phương pháp System GMM trong phân tích tài chính - ngân hàng. Các chương phương pháp nghiên cứu (Chương 3) và kết quả thực nghiệm (Chương 4) là những phần đáng tham khảo nhất về kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ tại Việt Nam được tác giả xác định là hoàn toàn hay không hoàn toàn?
Kết quả ước lượng cân bằng dài hạn qua phương pháp OLS và MLECM của Phillips & Loretan (1991) tại Chương 4 khẳng định hệ số truyền dẫn lãi suất từ lãi suất chính sách và lãi suất thị trường sang lãi suất bán lẻ (tiền gửi và cho vay) tại Việt Nam là không hoàn toàn ($\beta_1 < 1$). Điều này phản ánh chi phí vốn thay đổi không được chuyển tải trọn vẹn vào lãi suất bán lẻ do tồn tại các rào cản cấu trúc và hành vi định giá của ngân hàng thương mại.
2. Minh bạch chính sách tiền tệ tại Việt Nam xuất hiện vào thời điểm nào và có tác động ra sao đến truyền dẫn lãi suất?
Bằng kỹ thuật biến giả, luận án tìm thấy bằng chứng thực nghiệm cho thấy tính minh bạch CSTT thực sự xuất hiện muộn hơn thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập WTO (năm 2007). Khi tính minh bạch chính sách được cải thiện, hệ số truyền dẫn dài hạn của lãi suất bán lẻ gia tăng và mức độ biến động, bất ổn của lãi suất thị trường suy giảm, góp phần nâng cao hiệu lực CSTT.
3. Tình trạng đô la hóa cao ảnh hưởng như thế nào đến cơ chế truyền dẫn lãi suất tại Việt Nam?
Kết quả phân tích định lượng (Bảng 4.5) chứng minh rằng trong các giai đoạn nền kinh tế có tỷ lệ đô la hóa cao, hệ số truyền dẫn từ lãi suất chính sách sang lãi suất bán lẻ bị sụt giảm. Tình trạng đô la hóa cao tạo cơ chế thay thế tiền tệ, hạn chế mức độ tác động của lãi suất đồng nội tệ và làm suy yếu hiệu lực của kênh truyền dẫn lãi suất so với kênh tỷ giá.
4. Mối quan hệ giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên của các NHTM Việt Nam diễn ra theo quy luật nào?
Luận án phát hiện mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên (NIM). Ban đầu, việc đa dạng hóa sang các hoạt động ngoài lãi giúp ngân hàng giảm biên lãi ròng (tương ứng khả năng hạ lãi suất cho vay). Tuy nhiên, khi thu nhập phi truyền thống tăng trưởng quá mức so với tổng tài sản sinh lợi, mức độ rủi ro tăng cao buộc ngân hàng phải tăng lãi cận biên để bù đắp rủi ro, bác bỏ giả thuyết tài trợ chéo tuyến tính giản đơn.
5. Những hành vi nào của ngân hàng thương mại giải thích hiện tượng điều chỉnh lãi suất bán lẻ bất cân xứng tại Việt Nam?
Luận án chỉ ra sự tồn tại đồng thời của hai hành vi: (1) Hành vi thỏa hiệp định giá (collusive pricing) khiến ngân hàng chậm điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi khi lãi suất thị trường tăng và chậm giảm lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường giảm; (2) Hành vi người tiêu dùng (consumer behavior) thúc đẩy ngân hàng duy trì lãi suất ưu đãi để giữ chân các khách hàng lớn, dẫn đến phản ứng điều chỉnh lãi suất không cân xứng trước các cú sốc chính sách.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đo lường hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ tại Việt Nam giai đoạn 1999–2014 và làm rõ các nhân tố tác động từ thay đổi cấu trúc và hành vi của hệ thống NHTM. Nghiên cứu xác lập các bằng chứng thực nghiệm vững chắc về tính chất truyền dẫn không hoàn toàn, hiện tượng điều chỉnh bất cân xứng, tác động tích cực của minh bạch CSTT, tác động tiêu cực của tình trạng đô la hóa, cùng mối quan hệ phi tuyến hình chữ U giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và quản trị kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.