Chương 1 Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu .2: Sơ đồ địa hình vùng nghiên cứu .3: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm .4: Số giờ nắng các tháng trong năm .5: Lượng mưa các tháng trong năm .6: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm .7: Sơ đồ Địa chất thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng .16 Chương 2 Hình 2.1: Kiểu dịch chuyển dạng đổ (đá rơi, đá đổ) .2: Kiểu dịch chuyển dạng lật .3: Trượt xoay .4: Trượt tịnh tiến .5: Trượt hỗn hợp .6: Dịch chuyển dạng dòng .7: Hình thái khối trượt .8: Các kiểu hình dạng sườn .30 Chương 3 Hình 3.1: Vết nứt sụp trước căn nhà số 135/33/15, rộng 30cm, sụp sâu 50cm .2: Vết nứt sụp tại nhà số 135/33/7A, rộng 30cm, sụp sâu 60cm .3: Vết nứt trong khu vườn chè, rộng 10 - 15cm .4: Vết nứt sụp cắt qua nhà số 135/33/13, làm biến dạng tường nhà .5: Vết nứt sụp trong nhà số 135/33/6, làm biến dạng lối đi vào nhà .6: Vết nứt sụp tại nhà số 135/33/15, làm biến dạng tường nhà .7: Vị trí khu vực trước khi bóc đất để san lấp .8: Vị trí khu vực sau khi bóc đất để san lấp .9: Mặt cắt địa hình AA’ phác họa lại sườn dốc theo hướng Tây – Đông .10: Phương pháp đơn giản để đo sự dịch chuyển trượt trên bề mặt .11: Lắp đặt dụng cụ đo sự dịch chuyển trượt tại vết nứt trong khu vườn chè .12: Lắp đặt dụng cụ đo sự dịch chuyển trượt lở tại vết nứt trước nhà số 135/33/15 .13: Dòng nước mặt chảy vào vết nứt trước nhà số 135/33/15 .14: Hình dạng sườn dốc được phân chia thành nhiều bậc mái dốc .15: Đường cong cấp phối hạt của các mẫu đất .47 Chương 4 Hình 4.1: Các lực tác dụng lên mặt trượt (trường hợp mặt trượt trụ tròn) .2: Sự biến thiên của hệ số an toàn cân bằng moment và lực theo λ .3: Sơ đồ bố trí các mặt cắt trong khu vực trượt lở .4: Sơ đồ hóa mặt cắt sườn dốc AA’ .5: Sơ đồ hóa mặt cắt sườn dốc BB’ .6: Sơ đồ hóa mặt cắt sườn dốc CC’ .7: Sơ đồ hóa mặt cắt sườn dốc DD’ .8: Sơ đồ hóa mặt cắt sườn dốc EE’ .9: Kết quả mô hình mặt cắt sườn dốc AA’ ứng với mùa khô .10: Kết quả mô hình mặt cắt sườn dốc BB’ ứng với mùa khô .11: Kết quả mô hình mặt cắt sườn dốc CC’ ứng với mùa khô .12: Kết quả mô hình mặt cắt sườn dốc DD’ ứng với mùa khô .13: Kết quả mô hình mặt cắt sườn dốc EE’ ứng với mùa khô .14: Đồ thị biểu diễn FS (ứng với mùa khô) theo khoảng cách .61 Chương 5 Hình 5.1: Kết quả dự báo mô hình mặt cắt sườn dốc AA’ ứng với mùa mưa .2: Kết quả dự báo mô hình mặt cắt sườn dốc BB’ ứng với mùa mưa .3: Kết quả dự báo mô hình mặt cắt sườn dốc CC’ ứng với mùa mưa .4: Kết quả dự báo mô hình mặt cắt sườn dốc DD’ ứng với mùa mưa .5: Kết quả dự báo mô hình mặt cắt sườn dốc EE’ ứng với mùa mưa .6: Đồ thị biểu diễn FS (ứng với mùa mưa) theo khoảng cách .7: Đồ thị xác định hàm quan hệ giữa FS theo khoảng cách .8: Đồ thị dự báo bề rộng xảy ra trượt lở vào mùa mưa .9: Sơ đồ khoanh vùng xảy ra trượt lở (I) và vùng bị ảnh hưởng trượt (II) .10: Lắp đặt biển cảnh báo trượt lở trong khu vực nghiên cứu .11: Vết nứt cắt qua đường mòn được người dân lấp kín bằng xi măng .12: Ảnh minh họa hệ thống dẫn thoát nước mặt trên khối trượt .13: Ảnh minh họa hệ thống hạ thấp mực nước ngầm trên khối trượt .14: Ảnh minh họa tường chắn chống trượt .15: Ảnh minh họa tường chắn kết hợp với bệ phản áp chống trượt .16: Ảnh minh họa xây dựng bệ phản áp chống trượt .17: Ảnh minh họa gia cố trượt bằng trụ cọc .18: Ảnh minh họa gia cố khối trượt bằng neo kết hợp khung bê tông .19: Ảnh minh họa tổ hợp các giải pháp chống trượt .20: Tổ hợp các giải pháp chống trượt ở Yuzurihara, Nhật Bản .21: Sơ đồ phác họa hệ thống cảnh báo sớm thảm họa trượt lở .22: Nguyên lý làm việc của hệ thống cảnh báo sớm thảm họa trượt lở .80 xiv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tóm tắt các phân vị địa tầng và magma trong khu vực .13 Bảng 2: Phân loại trượt lở theo Varnes .20 Bảng 3: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất .1: Các giá trị tính toán của các lớp đất .2: Tổng hợp kết quả FS (mùa khô) của các mặt cắt theo các phương pháp 60 Bảng 5: Tổng hợp kết quả FS (mùa mưa) của các mặt cắt theo các phương pháp. Tính cấp thiết của đề tài Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn của Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ. Bảo Lộc là một trong hai thành phố lớn của tỉnh Lâm Đồng, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, công nghiệp xếp vào vị trí thứ hai của tỉnh Lâm Đồng sau thành phố Đà Lạt. Bảo lộc nằm trên cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc, ở độ cao 800m – 1000m, có địa hình khá hiểm trở với nhiều đồi núi cao và dốc, cùng với các cấu trúc địa chất khá phức tạp và lượng mưa hàng năm khá lớn, là điều kiện thuận lợi cho tai biến địa chất điển hình là trượt lở đất rất có khả năng xảy ra.
Hiện tượng trượt lở đất này gây ra những hậu quả thiệt hại to lớn đối với tài sản, cũng như việc đe dọa đến tính mạng của người dân, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Bảo Lộc. Đáng chú ý là năm 2013, trong khu vực tổ dân phố 11, phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc đã xảy ra hiện tượng trượt lở đất. Qua khảo sát tại hiện trường xuất hiện nhiều vết nứt đất, các vết nứt đất này cắt ngang qua nhà ở của người dân trong khu vực, nhiều nhà có vách tường bị nứt, nghiêng, nguy cơ sụp đổ rất cao. Nhằm góp phần giải quyết vấn đề bức thiết nêu trên, tác giả đã chọn thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài: “Hiện trạng trượt lở đất và các đề xuất giải pháp phòng chống trượt lở khu vực B’Lao – Bảo Lộc – Lâm Đồng” 2.
Mục đích nghiên cứu Đánh giá điều kiện ổn định trượt của khu vực tổ dân phố 11, phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng ở những vị trí đặc trưng và xung yếu nhất. Dự báo nguy cơ trượt lở đất khu vực tổ dân phố 11, phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và đề ra các giải pháp phòng chống trượt lở. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: là khu vực trượt lở đất tổ dân phố 11, phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. 2 Đối tượng nghiên cứu: - Các thành tạo đất đá trong khu vực phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
- Hiện trạng trượt lở đất, nguyên nhân và cơ chế gây ra hiện tượng trượt lở trên các thành tạo đất đá của khu vực phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Nội dung nghiên cứu Tổng hợp các điều kiện kiến tạo, địa hình – địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu. Khảo sát hiện trạng trượt lở, tiến hành lắp đặt các dụng cụ quan trắc sự dịch chuyển trượt lở đất trong khu vực nghiên cứu, lấy mẫu đất phân tích thí nghiệm trong phòng. Xác định các điều kiện tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng đến sự ổn định của sườn dốc, phân tích nguyên nhân gây mất ổn định sườn.
Sử dụng phần mềm SLOPE/W của GEOSTUDIO 2007 V7.10 để xây dựng mô hình đánh giá mức độ ổn định trượt của sườn dốc, đồng thời dự báo sự ổn định trượt và bề rộng xảy ra trượt lở khi những tác nhân gây trượt thay đổi theo kịch bản cho trước. Đề xuất những giải pháp phòng chống trượt cho khu vực nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả đã sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu: thu thập các tài liệu có liên quan đến vùng nghiên cứu, sau đó phân tích, tổng hợp, đánh giá các điều kiện địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn. - Phương pháp khảo sát thực địa: tiến hành khảo sát trượt lở đất tại khu vực B’Lao, thành phố Bảo Lộc; đánh giá hiện trạng và diễn biến hiện tượng trượt lở đất, những thiệt hại do trượt lở đất gây ra; nghiên cứu mối quan hệ của điều kiện tự nhiên và hoạt động nhân sinh đối với trượt lở đất; điều tra trong dân địa phương về hiện tượng trượt lở đất.
3 - Phương pháp phân tích và thí nghiệm trong phòng: lấy mẫu đất và thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất. - Phương pháp quan trắc và cảnh báo: lắp đặt các thiết bị quan trắc và cảnh báo trong khu vực trượt lở đất xảy ra. - Phương pháp mô hình: ứng dụng phần mềm SLOPE/W để mô hình hóa sườn dốc theo mặt cắt chuẩn trong khu vực nghiên cứu, tính toán sự ổn định của sườn dốc và dự báo sự ổn định trượt của sườn dốc theo kịch bản cho trước. - Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến góp ý của giảng viên hướng dẫn khoa học, các nhà khoa học, các đồng nghiệp về các vấn đề trong nội dung nghiên cứu của luận văn.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Ý nghĩa khoa học - Đánh giá được hiện trạng, diễn biến trượt lở đất và những hậu quả thiệt hại do trượt lở đất gây ra hưởng đến đời sống của người dân. - Xác định được nguyên nhân, cơ chế trượt lở đất, mối quan hệ của điều kiện tự nhiên và hoạt động nhân sinh đối với trượt lở đất. - Xây dựng được mô hình tính toán sự ổn định trượt của sườn dốc, đồng thời dự báo nguy cơ trượt lở của sườn dốc và bề rộng xảy ra trượt lở theo kịch bản cho trước.