Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác hoạt hóa chứa oxy h2o2 và axit axetic nhằm xử lý một số chất màu trong nước thải dệt nhuộm

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác hoạt hóa chứa H2O2 và axit axetic để xử lý chất màu trong nước thải dệt nhuộm.

Chuyên ngành

Hóa Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hiện trạng môi trường Việt Nam và vấn đề nước thải ngành dệt nhuộm

1.2. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

1.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Hóa chất, thiết bị

2.3. Quy trình thí nghiệm

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sự hình thành Peracetic Acid

3.2. Ảnh hưởng của H2O2 đến quy trình phân tích PAA

3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ CH3COOH: H2O2 đến hàm lượng PAA hình thành

3.4. Khảo sát sự phân hủy của PAA tại các pH khác nhau

3.5. Khả năng khử màu của H2O2

3.6. Hoạt tính xúc tác của ion kim loại trong phản ứng của PAA

3.7. Đánh giá khả năng xử lý chất màu của PAA

3.8. Ảnh hưởng của pH

3.9. Ảnh hưởng nồng độ xúc tác Co2+

3.10. Ảnh hưởng của nồng độ PAA

3.11. Đánh giá khả năng xử lý màu khi kết hợp PAA và UV

3.12. Mô hình động học quá trình khử màu

3.13. Thử nghiệm hoạt tính PAA với nước thải thực

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xúc tác H2O2 và axit axetic trong xử lý nước thải dệt nhuộm

Nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp hệ xúc tác H2O2axit axetic để xử lý các chất màu trong nước thải dệt nhuộm. H2O2 là một tác nhân oxy hóa mạnh, khi kết hợp với axit axetic, tạo thành Peracetic Acid (PAA), có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Phương pháp này được đánh giá là hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm màu và hữu cơ trong nước thải.

1.1. Cơ chế hoạt động của H2O2 và axit axetic

H2O2 khi kết hợp với axit axetic tạo ra PAA, một chất oxy hóa mạnh. PAA có khả năng tạo ra các gốc tự do hydroxyl (•OH), giúp phá vỡ cấu trúc phân tử của các chất màu trong nước thải dệt nhuộm. Quá trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt trong môi trường có pH thích hợp.

1.2. Ứng dụng của PAA trong xử lý nước thải

PAA được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải nhờ khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Nghiên cứu chỉ ra rằng, PAA có thể xử lý hiệu quả các chất màu như Reactive Blue 19 (RB19), Reactive Orange 122 (RO122), và Methylene Blue (MB). Đây là một giải pháp tiềm năng để giảm thiểu ô nhiễm trong ngành dệt nhuộm.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của xúc tác H2O2axit axetic trong việc xử lý chất màu. Các thí nghiệm được tiến hành với các điều kiện pH, nồng độ xúc tác, và thời gian phản ứng khác nhau. Kết quả cho thấy, PAA có khả năng khử màu cao, đặc biệt khi kết hợp với xúc tác ion kim loại.

2.1. Quy trình thí nghiệm

Quy trình thí nghiệm bao gồm việc tạo PAA từ H2O2axit axetic, sau đó sử dụng PAA để xử lý các chất màu trong mẫu nước thải. Các thông số như pH, nồng độ H2O2, và thời gian phản ứng được điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả xử lý.

2.2. Kết quả khử màu

Kết quả nghiên cứu cho thấy, PAA có khả năng khử màu hiệu quả các chất màu như RB19, RO122, và MB. Hiệu suất khử màu đạt trên 90% trong điều kiện pH từ 5 đến 7. Sự có mặt của xúc tác ion kim loại như Co2+ cũng làm tăng đáng kể tốc độ phản ứng.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc xử lý nước thải dệt nhuộm. PAA được chứng minh là một tác nhân oxy hóa hiệu quả, có khả năng phân hủy các chất màu khó phân hủy. Phương pháp này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm chi phí và năng lượng so với các phương pháp truyền thống.

3.1. Giá trị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung kiến thức về công nghệ xử lý nước thải bằng xúc tác hóa học. PAA là một giải pháp tiềm năng để xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải, đặc biệt là trong ngành dệt nhuộm.

3.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Phương pháp sử dụng PAA có thể được áp dụng rộng rãi trong các nhà máy dệt nhuộm để xử lý nước thải. Đây là một giải pháp thân thiện với môi trường, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe con người.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TONG QUAN 1. Hiện trạng môi trường Việt Nam và vấn đề nước thai ngành dệt nhuộm Báo cáo môi trường quốc gia 2018 đã phân tích về hiện trạng môi trường và nhận định những thách thức môi trường của nước ta đó là: ô nhiễm và sự cô môi trường tiếp tục gia tăng ở nhiều khu vực. Thực tế cho thấy, sự tăng trưởng kinh tế của đất nước cho đến nay vẫn còn dựa nhiều vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, sản xuất bằng các công nghệ cũ mà chưa quan tâm nhiều đến bảo vệ môi trường. Điều này dẫn đến các loại chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn) gia tăng theo quy mô sản xuất.

Hậu quả là sức ép ngày càng tăng lên đối với môi trường. Theo Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên & Môi Trường, khoảng 5 + 20% tông lượng nước sử dụng là cho ngành công nghiệp. Những ngành như sản xuất giấy, dệt may, nhựa, chế biến thực phẩm có nhu cầu sử dụng nước rất cao. Nếu không được xử lý, kiểm soát đầu ra, các loại nước thải này sẽ là nguồn gây ô nhiễm rất độc hại.

Đối với ngành công nghiệp dệt may, nước thải là mối quan tâm đặc biệt do quá trình nhuộm và hoàn tất sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước, thuốc nhuộm và chat trợ nhuộm, thành phần nước thải thường không 6n định, thay đổi theo loại thiết bị nhuộm. Nước thải thường có nhiệt độ, độ màu và COD cao [3]. Ton tai song song với các nha máy là sự phát triển của các làng nghề. Ở Việt Nam, rất ít làng nghề có hệ thống xử lý nước thải.

Nước thải đồ trực tiếp ra hệ thong kênh rach chung hoặc ra sông. Nhiều làng nghề có lưu lượng nước thải lớn, các kênh mương vốn làm nhiệm vụ tiêu thoát nước mưa và nước thải bị bồi đắp, không lưu thông, trở nên ô nhiễm trầm trọng. Nước thải các làng nghề nay có hàm lượng cặn lớn và chứa nhiều chất 6 nhiễm như dung môi, du lượng các chất màu trong quá trình nhuộm như trong bang 1. Đặc trưng 6 nhiêm nước thải sản xuất cua một số loại hình làng nghề [3] STT Loại hình sản xuất Thông số ô nhiễm đặc trưng 1 Che biên lương thực, BOD, COD,TSS, tổng N, tổng P, Coliform thực phâm 2 Dệtnhuộm BOD, COD, độ màu, tông N, hóa chất, thuốc tây 3 _ Thuộc da BOD, COD, TSS, tông N, độ mặn, dầu mỡ 4 Tái chế giấy pH, BOD, COD, TSS, tổng N, tổng P, độ màu.

5 May tre dan COD , COD, TSS, CN’, dầu mỡ, thong s6 kim loai theo 6 Tai chê kim loại đặc trưng nguyên liệu 7 Chăn nuôi giêt mô BOD, COD,TSS, tổng N, tông P, Coliform Theo nghiên cứu, trong nước thải dét nhuộm có cả những chất dé phân giải như bột sắn (dùng hồ sợi đọc) và những chất khó phân giải vi sinh như polyvinyl acetate, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm hoạt tính và các chất dùng tây trắng vải. Với các loại vải càng sử dụng nhiều xơ sợi tổng hợp như polyester thì càng dùng nhiều thuốc nhuộm và các chất phụ trợ khó phân giải dẫn tới lượng chất gây ô nhiễm môi trường trong nước thải càng cao. Trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Công thương đã nêu các chỉ tiêu như bang 1. Các mục tiêu cu thé của nganh dét may đến năm 2030 [4] Chi tiéu DVT Nam 2015 |Nam 2020 | Nam 2030 1.

Kim ngach XK Ty USD 23+24 36+38 64+67 Tỉ lệ XK so cả nước % 15+16 13+14 9~10 2. Si dung lao dong 1. Sản phẩm chủ yếu - Bông xơ 1000 tan 8 15 30 - Xo, soi tong hop 1000 tan 400 700 1500 - Soi (kéo từ xơ cắt ngắn) | 1000 tan 900 1.200 - Vải các loại Triệu m? 1.500 - Sản phâm may Triệu sp 4. Tỉ lệ nội địa hóa % 55 65 70 Đề đạt được chỉ tiêu trên, Bộ Công thương cũng đưa ra các giải pháp bảo vé môi trường đối với các ngành dệt may [4]: Xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng sản xuất thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao các hóa chất, chất phụ trợ, thuốc nhuộm, hơi, điện, nước.

Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường dé đáp ứng các yêu cầu về môi trường và rào cản kỹ thuật trong hội nhập kinh tế quốc tế. Do đó việc xử lý nước thải ngành dệt may là vẫn đề rất cần thiết. Ô nhiễm môi trường bởi nước thải dét nhuộm Công nghệ dệt nhuộm gồm các công đoạn như: tiền xử lý, nhuộm, in và hoàn tất. Nước thải phát sinh từ các công đoạn này là một trong những loại nước thải có thê gây ô nhiễm nặng.

Chúng có hàm lượng các chất hữu cơ cao, thuốc nhuộm khó phân hủy, pH dao động từ 8 đến 12. Chat lượng nước thải cua một số công ty dệt nhuộm [19] BOD; COD, TSS, Độ mau, TT Tén cong ty m/l mg/l møii Pt-Co 1 Công ty dệt may Trung Thu 595 1000 332 1310 2 Công ty Dệt Minh Khai 210 442 73 2620 3 Công ty CP dét 10/10 80 1659 124 27720 4 Công ty dệt Phong Phú 348 55 109 321 5 Công ty Dệt Thăng Lợi 273 388 100 6 Công ty Việt Thắng 400 650+ 700 300+1600 50 + 60 7 Công ty dệt Choongnam ViệtNam 950 1250 650 - QCVN 13-MT: 50 200 100-200 2015/BTNMT (cột B) Số liệu tổng kết trong bảng 1.3 cho thấy thành phần ô nhiễm của nước thải ngành dệt nhuộm không ôn định phụ thuộc vào loại hình sản phẩm, công nghệ sản xuất, nguồn nguyên liệu, hóa chất sử dụng. Nước thải của các cơ sở dệt nhuộm thường có mức độ ô nhiễm vượt xa các giới hạn cho phép thải ra môi trường theo QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cột B). Ngoài ra, một số dòng thai từ các công ty có tỷ số BODz/COD rất nhỏ (Công ty CP dét may 10/10, Công ty dệt Minh Khai) không đáp ứng yêu cầu > 0,5 đối với dòng thải trước khi vào xử lý sinh học.

Các công đoạn sản xuất dệt nhuộm không chỉ tiêu thụ một lượng lớn nước và năng lượng mà còn tạo ra các chất ô nhiễm với hàm lượng cao gây ô nhiễm môi trường. Các loại thuốc nhuộm tổng hợp đã có từ lâu đời, được sử dụng phổ biến không chi trong ngành công nghiệp dệt may mà còn trong san xuất giấy, cao su, nhựa, da,. do thuốc nhuộm có đặc điểm là dé sử dụng, giá thành rẻ, 6n định va da dạng về màu sắc so với màu sắc tự nhiên. Tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi thuốc nhuộm và các sản phẩm của chúng gây ra ô nhiễm ngu6n nước ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và môi trường sống.

Khi đi vào nguồn nước tự nhiên như sông, hồ. với một lượng rất nhỏ của thuốc nhuộm đã làm tăng độ màu, gây cản trở sự hấp thụ oxy và ánh sáng mặt trời gây tác hại cho sự hô hap, sinh trưởng của các loài thủy sinh, làm tác động xấu đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các chất hữu cơ trong nước thải. Độc tính của các loại thuốc nhuộm Thuốc nhuộm nếu không được xử lý mà thai thăng vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ra nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp đến các loài thủy sinh và con người như trong sơ đồ hình 1. Do các thuốc nhuộm hoạt tính có cấu trúc phân tử gồm các liên kết azo và các vòng thơm nên chúng có thê gây độc cho vi sinh vật và động vật thủy sinh.

Các kết quả thực nghiệm trên cá của hơn 3000 loại thuốc nhuộm đã cho thấy có khoảng 37% loại thuốc nhuộm gây độc cho cá và thủy sinh, trong sỐ này có khoảng 2% thuốc nhuộm nam trong loại rất độc và cực độc [16]. Một số nhà nghiên cứu đã đi đến kết luận rang thuốc nhuộm có trong nước thải dét nhuộm khi thai ra môi trường nguồn tiếp nhận có thé gây tử vong, gây ung thư và biến đổi gen đối với loài thủy sinh và động vật có vú [33]. Nếu thuốc nhuộm sử dụng là thuốc nhuộm hoạt tinh thì nhóm mang màu trong cấu trúc phân tử thuộc nhóm azo, là nhóm mang màu hữu cơ khó phân hủy sinh học, dẫn đến hiệu quả phân hủy thuốc nhuộm trong các hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm hiện nay rất thấp [33]. Ngoài ra, một số loại thuốc nhuộm không dễ tương tác (hấp phụ) với bùn cặn trong quy trình xử lý nước thải.

Do đó, các phương pháp xử lý nước thải hiếu khí truyền thống không thé xử lý hiệu quả thuốc nhuộm vì chúng khá bền dưới các điều kiện oxi hóa tự nhiên [33]. Đối với con người, thuốc nhuộm có thê gây ra các bệnh về da, đường hô hấp, đường tiêu hóa. Ngoài ra, một số thuốc nhuộm hoặc chất chuyên hóa của chúng rất độc hại có thé gây ung thư (như thuốc nhuộm Benzidin, 4-amino-azo-benzene). Các nhà sản xuất Châu Âu đã cho ngừng sản xuất các loại thuốc nhuộm này nhưng trên thực tế chúng vẫn được tìm thấy trên thị trường do giá thành rẻ và hiệu quả nhuộm màu cao.

Với mức độ độc hại của thuốc nhuộm như trên thì việc phân hủy triệt dé các loại thuốc trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là rất cần thiết trong các hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 1. Các phương pháp xử lý truyền thống 1. Phương pháp keo tụ Keo tụ hóa học được ứng dụng trong xử lý nước chủ yếu nhăm loại bỏ các 10 chất lơ lửng trong nước.

Khi thêm các chất keo tụ, điện tích của các hạt keo và các chất lơ lửng sẽ được trung hòa. Các chất keo tụ sẽ chuyên các chất ban ở dạng keo thành trạng thái tập hợp, tạo điều kiện để các chất lơ lửng dính kết với nhau thành bông cặn to hơn có thê lắng xuống và tách ra khỏi nước. Các chất keo tụ thường dùng như Phèn nhôm Al;(SO¿)s.nHạO (n=14+18), muối sắt Fe2(SO.nH2O hoặc FeC]:. Trong xử lý nước thải đệt nhuộm, màu có thé được loại bỏ băng keo tụ hóa học nhờ quá trình hấp phụ các phân tử chất màu lên trên bề mặt hydroxide của nhôm hay sắt.4 trình bày kết quả khử màu trong nước thải dệt nhuộm băng các chất keo tụ khác nhau của một số nghiên cứu.

Hiệu quả khử màu của nước thai dệt nhuộm bằng các chất keo tu khác nhau [8] Chất keo tụ Hàm lượng Loại thuốc pH tối ưu Hiệu quả khử (mg/l) nhuộm màu, % Nước thép thai ngành 2so — Phan tan 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp xúc tác H2O2 và axit axetic xử lý chất màu nước thải dệt nhuộm" tập trung vào việc tìm hiểu và phát triển phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm bằng cách sử dụng xúc tác H2O2 kết hợp với axit axetic. Nghiên cứu này mang lại những giải pháp hiệu quả trong việc loại bỏ các chất màu độc hại, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nguồn nước. Đây là một hướng tiếp cận tiên tiến, có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dệt nhuộm.

Để hiểu sâu hơn về các phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nước, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi. Ngoài ra, nghiên cứu về Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình cũng cung cấp những góc nhìn chi tiết về các phương pháp xử lý nước thải. Đồng thời, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các hợp chất độc hại và cách thức đánh giá chúng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.