MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Giới thiệu về Cobalt, Nickel và khả năng tạo phức chất của chúng 4 1. Giới thiệu về Cobalt. Tính chất chung của Cobalt. Khả năng tạo phức chất của Co(II).
Vai trò sinh học của Cobalt. Giới thiệu về Nickel. Tính chất chung của Nickel. Khả năng tạo phức chất của Ni(II).
Vai trò sinh học của Nickel. Giới thiệu về các benzamidine và phức chất của chúng. Benzamidine hai càng và phức chất của chúng. Benzamidine ba càng và phức chất của chúng.
Benzamidine ba càng chứa hợp phần α-amino acid và phức chất của chúng. 37 vi CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Giới thiệu về các phương pháp nghiên cứu.
Phân tích hàm lượng ion kim loại bằng chuẩn độ complexon III……. Phương pháp phổ hồng ngoại IR. Phương pháp phổ khối lượng ESI-MS. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể.
Phương pháp xác định tính độc tế bào ung thư (cytotoxic assay)…. Các kỹ thuật kết tinh phức chất. Phương pháp bay hơi dung môi. Khuếch tán dung môi.
Phương pháp làm lạnh chậm dung dịch. Thăng hoa trong chân không. Chuẩn bị hóa chất. Tổng hợp phối tử HG.
Giai đoạn 1: Tổng hợp N,N-diethyl-N’-benzoylthiourea. Giai đoạn 2: Tổng hợp phức chất bis(N,N-diethyl-N’- benzoylthioureato) nickel(II). Giai đoạn 3: Tổng hợp N,N-(diethylcarbamothioyl)benzimidoyl chloride. Giai đoạn 4: Tổng hợp phối tử (N,N-diethylthiourea)benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine (HG).
Tổng hợp phức chất. Tổng hợp phức chất Co(II)-HG. Tổng hợp phức chất Ni(II)-HG. Điều kiện thực nghiệm.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thảo luận về quá trình tổng hợp và nghiên cứu phối tử HG. Thảo luận về quá trình tổng hợp HG. Nghiên cứu cấu trúc phối tử HG.
Nghiên cứu phối tử bằng phương pháp IR. Nghiên cứu phối tử bằng phương pháp khối phổ ESI-MS. Nghiên cứu phối tử bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể. Thảo luận về quá trình tổng hợp và nghiên cứu các phức chất.
Thảo luận về quá trình tổng hợp phức chất. Nghiên cứu cấu trúc hai phức chất. Xác định hàm lượng ion kim loại trong phức chất. Nghiên cứu phức chất bằng phương pháp phổ IR.
Nghiên cứu phức chất bằng phương pháp khối phổ ESI-MS. Nghiên cứu hoạt tính kháng tế bào ung thư. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. a A-TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.
a B-TÀI LIỆU TIẾNG ANH. j QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN. n viii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT AcO- : acetate HG : methyl (Z)(((diethylcarbamothioyl)imino)(phenyl)methyl)glycinate IR : phổ hồng ngoại ESI-MS : phổ khối lượng y : yếu tb : trung bình m : mạnh rm : rất mạnh HepG2 : tế bào ung thư gan MCF7 : tế bào ung thư vú ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Phức tứ diện của Co(II) .nH2O, với Ln = La, Gd; H2L2 = 2,6-Di(acetoacetyl)pyridine) [54].
Cấu tạo của Cobalamin. Sự tách mức năng lượng của các obitan d và sự sắp xếp các electron của ion Ni2+ (d8) trong trường đối xứng bát diện, bát diện lệch và vuông phẳng. Sơ đồ điều chế benzimidoyl clorua. Sơ đồ điều chế benzamidine hai càng.
Một số dạng tautomer của benzamidine hai càng trong dung dịch. Cấu trúc phân tử của (N,N-diethylthiourea)benzamidine C12H17N3S [15]. Cấu trúc phân tử của phức chất {chloro-[N-(p-nitrobenzoyl)- N’,N’-diethyl-thioureato-κO,κS]-dimethylsulphoxide-κS}-platinum(II) (1) [32]. Cấu trúc phân tử của phức chất [chloro-(N-benzoyl-N’,N’- diphenyl-thioureato-κO,κS)-dimethylsulphoxide-κS]-platinum(II) (2) [32].
Cấu trúc phân tử của phức chất {chloro-[N-(o-chlorbenzoyl)- N’,N’-diethyl-thioureato-κO,κS]-dimethylsulphoxide-κS}-platinum(II) (3) [32]. Cấu trúc cis và trans của phức chất. Benzamidine ba càng dẫn xuất từ 2-aminophenol (1),. Sơ đồ tổng quát điều chế benzamidine ba càng.
Cấu trúc phân tử của H2L3 [47]. Cấu trúc của (N,N-diethylthioure)benzamidine ba càng dẫn xuất từ benzoylhydrazine (H2L4) [39]. Cấu trúc phức chất của Tc với benzamidine ba càng chứa bộ nguyên tử cho (S,N,O) [32]. Cấu trúc phức chất của Ni(II) với benzamidine ba càng chứa bộ nguyên tử cho (S,N,N) [43].
Cấu trúc phức chất của Re với benzamidine ba càng chứa bộ nguyên tử cho (S,N,P) [39]. Cấu trúc phức chất của Au với benzamidine ba càng chứa bộ nguyên tử cho (S,N,S) [37]. Cấu trúc phức chất của Pt với benzamidine ba càng chứa bộ nguyên tử cho (N,N,Te) [44]. Cấu trúc của phức chất Co(II) với N-(dialkylthiocarbamoyl)-.
Cấu trúc phức chất dime của Ni(II) với benzamidine ba càng dẫn xuất từ pyrrolidine-1-carbothiohydrazide [6]. Cấu trúc phức chất dime của Cu(II) với benzamidine ba càng dẫn xuất từ 2-(aminomethyl)pyridine [43]. Sơ đồ phản ứng điều chế các benzamidine ba càng chứa hợp phần Methyl L-vanalinate và Methyl L-leucine. Cấu trúc 4 benzamidine ba càng chứa hợp phần Methyl L- vanalinate và Methyl L-leucine [14].
Cấu trúc của phối tử benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine ethylester (HL(GlyOEt)) [52]. Cấu trúc phức chất của Re(V) với phối tử benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine ethylester. Quy trình xác định cấu trúc phân tử bằng nhiễu xạ tia X đơn tinh thể. Hệ thống điều chế N,N-(diethylcarbamothioyl)benzimidoyl chloride.
Hệ thống điều chế phối tử HG. Công thức cấu tạo dự đoán và quy ước đánh số các nguyên tử. Phổ IR của phối tử HG. Phổ ESI-MS của HG.
Cơ chế phân mảnh của HG trong phổ ESI-MS. Cấu trúc phân tử của phối tử HG xác định bằng nhiễu xạ tia X đơn tinh thể. Xác suất có mặt electron ở nguyên tử C15’’. Phổ IR của phức chất Co(II)-HG.
Phổ IR của phức chất Ni(II)-HG. Phổ ESI-MS của phức chất Co(II)-HG. Phổ ESI-MS của phức chất Ni(II)-HG. Cơ chế phân mảnh của hai phức chất trong phổ ESI-MS.
75 xii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số độ dài liên kết (Å) và góc liên kết (o) trong (N,N- diethylthiourea)benzamidine C12H17N3S [15]. Một số độ dài liên kết (Å) và góc liên kết (o) trong phức chất của Pt(II) với một số dẫn xuất benzamidine hai càng dạng monochelate [32]. Một số độ dài liên kết (Å), góc liên kết (O) của N-(N′′,N′′- Diethylaminothiocarbonyl)-N′-(2-carboxyphenyl)-benzamidine (H2L3).
Một số độ dài liên kết (Å) trong (N,N-diethylthioure)benzamidine ba càng dẫn xuất từ benzoylhydrazine (H2L4). Độc tính tế bào của các phức chất Re(V) với phối tử benzamidine ba càng dẫn xuất từ thiosemicarbazone trên dòng tế bào ung thư vú MCF7. Độc tính tế bào của các phức chất Au(III) với phối tử benzamidine ba càng dẫn xuất từ thiosemicarbazone trên dòng tế bào ung thư vú MCF7. Một số độ dài liên kết, góc liên kết trong 4 phối tử benzamidine ba càng chứa hợp phần Methyl L-vanalinate và Methyl L-leucine [14].
Sự thay đổi màu sắc trong quá trình tổng hợp phức chất Co(II)-HG. Sự thay đổi màu sắc trong quá trình tổng hợp phức chất Ni(II)-HG. Quy gán một số dao động hóa trị (cm-1) trên phổ IR của HG. Quy gán các tín hiệu trên phổ ESI-MS của HG.
Dữ kiện tinh thể học của phối tử HG. Một số độ dài liên kết (Å) trong HG. Một số giá trị góc liên kết (o) trong HG. Tính tan của phức chất Co(II)-HG và Ni(II)-HG trong một số dung môi.
Hàm lượng ion kim loại trong phức chất. Quy gán một số dao động hóa trị (cm-1) trên phổ IR của Co(II)-HG và Ni(II)-HG. Quy gán các tín hiệu trên phổ ESI-MS của hai phức chất. Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của phối tử và phức chất.
Lý do chọn đề tài Trong hai thập kỷ gần đây, phức chất của kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ đa chức, đa càng chứa hợp phần thiourea, đặc biệt là các (N,N- dialkylthiourea)benzamidine, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhóm nghiên cứu. Bên cạnh sự đa dạng về thành phần và cấu trúc phân tử, các phức chất này thường có hoạt tính sinh học tốt, chẳng hạn chúng có khả năng ức chế mạnh nhiều dòng tế bào ung thư như ung thư gan HePG2, ung thư vú MCF7 và ung thư bạch cầu nguyên bào tủy ở người HL-60 [8], [59], [60]. Phức chất của oxorhenium(V) với (N,N-dialkylthiourea)benzamidine chứa dẫn xuất thiosemicarbazones có khả năng kháng tế bào ung thư vú MCF7 ở người mạnh hơn hàng chục lần so với cisplatin [20], [42]; phức chất Au(III) với (N,N-dialkylthiourea)benzamidine có độ chọn lọc ức chế tế bào ung thư tốt [20]. Đặc biệt các phức chất của (N,N- dialkylthiourea)benzamidine chứa hợp phần α-vanilline và α-leucine có hoạt tính kháng nấm Botrytis cinerea (gây bệnh thối xám), nấm Colletotrichum fragariae (gây bệnh thán thư), nấm Rhizoctonia solani (gây bệnh thối rễ) và nấm Pleospora betae (gây bệnh thối lá) mạnh [16], [43].
Nhìn chung, các benzamidine ba càng là những hợp chất quý với những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực y dược học và cần được phát triển. Các benzamidine ba càng chứa hợp phần α-amino acid được mong đợi có hoạt tính sinh học tốt vì chúng chứa hợp phần amino acid, có khả năng tăng cường quá trình tương tác với các thực thể sống. Tuy vậy, cho đến nay hóa học phối trí của (N,N- dialkylthiourea)benzamidine nói chung và (N,N-dialkylthiourea)benzamidine 2 chứa hợp phần α-amino acid nói riêng lại rất hạn chế về số lượng công trình và tính hệ thống của các nghiên cứu. Từ thực tế này, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các phức chất của phối tử (N,N-dialkylthiourea)benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine với các ion của Co và Ni”.
Hy vọng đề tài sẽ làm phong phú cho lĩnh vực phức chất của (N,N-dialkylthiourea)benzamidine ba càng nói chung và phức chất của (N,N-dialkylthiourea)benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine nói riêng. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và các đặc trưng phổ của phối tử (N,N-dialkylthiourea)benzamidine ba càng chứa hợp phần glycine và nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc phức chất của nó với các ion Co2+, Ni2+ nhằm hướng đến ứng dụng kháng tế bào ung thư. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Có hai đối tượng nghiên cứu chính, đó là phối tử và phức chất.
- Đối tượng 1: Nghiên cứu về phối tử (N,N-dialkylthiourea)benzamidine chứa hợp phần glycine. Phối tử này có tên gọi theo IUPAC là methyl (Z)- (((diethylcarbamothioyl)imino)(phenyl)methyl)glycinate (HG). - Đối tượng 2: Nghiên cứu về hai phức chất của phối tử HG với ion kim loại Co2+ và Ni2+. Hai phức chất này được ký hiệu là Co(II)-HG và Ni(II)-HG.
Phạm vi nghiên cứu - Việc tổng hợp phối tử HG được thực hiện tại Khoa Hoá Học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Việc tổng hợp phức chất được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa vô cơ, Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn.