Nghiên Cứu Tổng Hợp và Hoạt Tính Kháng Khuẩn của Các Hợp Chất Thiadiazole và Thiazolidin

Khóa luận trình bày nghiên cứu hóa học tổng hợp và cấu trúc của hợp chất 5 arylidene 2 imino 3 5 methyl 1 3 4 thiadiazol 2 yl 1 3 thiazolidin 4 one.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1. Giới thiệu về 1,3,4-thiadiazole

1.2. Các phương pháp tổng hợp và chuyên hóa dị vòng 1,3,4-thiadiazole và các dẫn xuất của nó

1.3. Giới thiệu về thiazolidin-4-one

1.4. Giới thiệu về 2-imino-1,3-thiazolidin-4-one

2. CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC

2.1. Tổng hợp 2-amino-5-methyl-1,3,4-thiadiazole

2.2. Tổng hợp 2-chloro-N-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)acetamide

2.3. Tổng hợp 2-imino-3-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)-1,3-thiazolidin-4-one

2.4. Tổng hợp các dẫn xuất 5-arylidene-2-imino-3-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)-1,3-thiazolidin-4-one

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phổ cộng hưởng từ proton ('H-NMR) của các hợp chất tổng hợp

3.2. Phổ hồng ngoại (IR) và phổ khối lượng (HR-MS)

3.3. Tham dò hoạt tính kháng khuẩn

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu hợp chất thiadiazole và thiazolidin

Nghiên cứu về các hợp chất thiadiazolethiazolidin đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Những hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều ứng dụng trong y dược. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng chúng có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển thuốc kháng sinh mới. Việc tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính của các hợp chất này là cần thiết để khai thác tiềm năng của chúng trong điều trị bệnh.

1.1. Giới thiệu về hợp chất thiadiazole

Hợp chất thiadiazole là một loại dị vòng có cấu trúc đặc biệt với hai nguyên tử nitơ và một nguyên tử lưu huỳnh. Chúng có ba đồng phân chính, trong đó 1,3,4-thiadiazole được nghiên cứu nhiều nhất do tính ứng dụng cao trong y dược. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiadiazole có khả năng kháng vi sinh vật mạnh mẽ, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng.

1.2. Giới thiệu về hợp chất thiazolidin

Hợp chất thiazolidin là một lớp hợp chất hữu cơ có cấu trúc vòng năm, chứa hai nguyên tử nitơ và một nguyên tử lưu huỳnh. Các dẫn xuất của thiazolidin đã được chứng minh có hoạt tính sinh học đáng kể, bao gồm khả năng kháng khuẩn và kháng nấm. Nghiên cứu về thiazolidin không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của chúng mà còn mở ra hướng đi mới trong phát triển thuốc.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hợp chất kháng khuẩn

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu và phát triển các hợp chất thiadiazolethiazolidin vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự kháng thuốc của vi khuẩn, điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra những hợp chất mới có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn. Ngoài ra, việc tổng hợp các hợp chất này cũng gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Khó khăn trong tổng hợp hợp chất

Quá trình tổng hợp các hợp chất thiadiazole và thiazolidin thường phức tạp và yêu cầu các điều kiện phản ứng nghiêm ngặt. Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp để đạt được sản phẩm với độ tinh khiết cao là một thách thức lớn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các điều kiện phản ứng không phù hợp có thể dẫn đến sản phẩm không đạt yêu cầu.

2.2. Tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn

Sự gia tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn là một vấn đề nghiêm trọng trong y tế hiện đại. Nhiều loại vi khuẩn đã phát triển khả năng kháng lại các loại kháng sinh hiện có, điều này làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó, việc phát triển các hợp chất mới có hoạt tính kháng khuẩn mạnh mẽ là rất cần thiết.

III. Phương pháp tổng hợp hợp chất thiadiazole và thiazolidin

Các phương pháp tổng hợp hợp chất thiadiazolethiazolidin đã được nghiên cứu và phát triển qua nhiều năm. Những phương pháp này không chỉ giúp tạo ra các hợp chất mới mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong tổng hợp hóa học đã mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và phát triển các hợp chất này.

3.1. Phương pháp tổng hợp thiadiazole

Tổng hợp thiadiazole thường được thực hiện thông qua phản ứng giữa các dẫn xuất của thiosemicarbazide với các tác nhân hóa học khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các điều kiện phản ứng tối ưu có thể tăng cường hiệu suất tổng hợp và giảm thiểu sản phẩm phụ không mong muốn.

3.2. Phương pháp tổng hợp thiazolidin

Quá trình tổng hợp thiazolidin thường liên quan đến việc ngưng tụ các hợp chất chứa nhóm amino với các aldehyde. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng có thể ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và hoạt tính của sản phẩm cuối cùng.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của hợp chất

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất thiadiazolethiazolidin có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với nhiều chủng vi khuẩn khác nhau. Các thử nghiệm cho thấy rằng một số dẫn xuất của thiazolidin có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn như Staphylococcus aureus và Escherichia coli. Kết quả này mở ra triển vọng cho việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới.

4.1. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn

Các hợp chất được tổng hợp đã được thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn khác nhau. Kết quả cho thấy rằng một số hợp chất có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong y dược.

4.2. So sánh hoạt tính kháng khuẩn

So sánh hoạt tính kháng khuẩn giữa các hợp chất cho thấy rằng các dẫn xuất có nhóm thế điện tử mạnh thường có hoạt tính cao hơn. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh cấu trúc hóa học có thể cải thiện đáng kể hiệu quả kháng khuẩn của các hợp chất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về các hợp chất thiadiazolethiazolidin đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển thuốc kháng sinh. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng tiềm năng ứng dụng của các hợp chất này trong y dược là rất lớn. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các hợp chất mới sẽ giúp giải quyết vấn đề kháng thuốc và cải thiện hiệu quả điều trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hợp chất kháng khuẩn

Tương lai của nghiên cứu hợp chất kháng khuẩn sẽ tập trung vào việc phát triển các hợp chất mới có hoạt tính cao hơn và ít tác dụng phụ hơn. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong tổng hợp và thử nghiệm sẽ giúp tăng cường hiệu quả nghiên cứu.

5.2. Ứng dụng trong y dược

Các hợp chất thiadiazole và thiazolidin có tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc kháng sinh mới. Việc nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc và hoạt tính của chúng sẽ giúp tạo ra các sản phẩm hiệu quả hơn trong điều trị bệnh.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc của một số hợp chất 5 arylidene 2 imino 3 5 methyl 1 3 4 thiadiazol 2 yl 1 3 thiazolidin 4 one

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUANG. neieieeesseeseesesesramsase=esi 3 I1) V'0NG:(ORAĐDIĐ(10//0002700101021210 006210066G900G006)06G26100A86WAgài 3 1. Các phương pháp tông hợp và chuyên hóa dị vòng 1,3.4-thiadiazole và các dẫn an 3 II. Giới thiệu về thiazolidin-4-OMe.

Giới thiệu về 2-imino-,3-thiazolidin-4-one. s55 cu xcse gi ccvee 11 Poi! yy Elbe ||| | | a eee es :.8ợ độ ÔNG NINH c2 a ee aec ee 16 MT Cite Dah Tnhh ÔNG cv 000 Ôn “vì 70/0, TP vì chante 16 II. Tổng hợp 2-amino-5-methyl-1,3,4-thiadiazole ().--2cs<5cccvce<cre 16 11. Tổng hợp 2-chloro-N-(S-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)acetamide (2).

Tổng hợp 2-imino-3-(5-methyl!-1 ,3,4-thiadiazol-2-yl)-1 ,3-thiazolidin-4-one (3). Tổng hợp các dẫn xuất 5-arylidene-2-imino-3-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)- LÊc Tân cv Lo c cores (Aaah) aii acca cae a ai eee CỤN (V000) 19 UBB SEES 2 a 20 TEA Nhiệt độ nông chẫy- iit sce peste te catia eee re cea 20 Te, (||| ce 20 111. Phd cộng hưởng từ proton ("H-NMR).:cce--secesseccconessneecsveessseesseeecsneeeeseesenees 21 TRE OO ES |, ee 21 11.5; Hoạt tài khẳng Meath cai iescossssssisnewonnsisasnennensiitsmconea tvs ssdewusbaa insavunssiteasenonss 21 CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THẢO LUAN. Tong hợp 2-amino-S-methyl-1,3,4-thiadiazole ( I).-----222©222cccccczeccccccczz 22 i ipucnrms aisle sib ita ti a eas 22 L3: TA BÀI NENEQ621xi4001 66 sexxscccolsxiolsglou4ixei(Wuusà 23 E31.

hằng aren NOR, đệ VÌ he ae sec e6 2 cpaeeseesd 23 1. Phổ cộng hưởng tử proton ('H-NMR) của ( I). Tổng hợp 2-chloro-N-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)acetamide (2). 25 ESV ung Nhi PHêN i i 6622226 0266620222260 202262 G162606426206ae 25 ae i, 25 IE3: Nghiằn cầu cầu tubes cakes cha a cccsaacsibcaaa ase 26 RIS Ue | 5: {|.

Phỏ cộng hướng từ proton ('H-NMR) của (2). Tổng hợp 2-imino-3-(5-methyl-1 ,3,4-thiadiazol-2-yl)-1 ,3-thiazolidin-4-one (3).28 O10: 1; Phương tình phân ỨNG ace cconscccnscesscasewsi nsnaceson iv stomseseninivecsonm teussdesseaiiaeascemisis 28 TRE a c.f nT TP 28 Op | a a a ae een: 29 Ii†41: PhD baie ng;ợi CUR) scolar (3) aaa cee a ree es 29 11. Pho cộng hưởng tir proton ('H-NMR) của (3). Tổng hợp các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(5-methy!-!,3.4-thiadiazol-2-yl)- ee OS| Gv ee eee eee 31 IV:I: Phú trìaii phản nig ess ees 31 I2 be Đi hrỹỷỲ-eiỶŸ--=ririeaeeeasisewessaerieiesie 31 TVi2: Neiilu cũu cầu trib ais sana aaah deca Scat Sas 34 IV.

Phd hỏng ngoại (IR).TU GNAU0NEE0NG00500006/7I000005Y71000501080000026 34 1V. Phd cộng hưởng từ proton (H-NMR),. Do phê khếi lượng HR-MS. Tham dỏ hoạt tính kháng khuắn.

(05t 2 1111102161211111114 11740 CHƯỜNG , RWÊTTUANVÀĐÈXƯUẬT.42 TÀI LYU TRẤN KH sa kGácbk cookie 44 DANH MỤC CAC BANG Bảng 1.1, Kết quả thăm dò hoạt tính kháng khuẩn các chất A¡. Một số pic hấp thụ tiêu biểu trên phổ hồng ngoại của các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(5S-methyl-L,3,4-thiadiazol-2-y1)-1,3- thiazolidin-4-one (4a-d) Bảng 3.2: Các tín hiệu trên phd 'H-NMR (8, ppm và J, Hz) của các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(5-metyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)-1,3- thiazolidin-4-one (4a-d) Bảng 3. Đường kính vô khuẩn của các hợp chất DANH MỤC CÁC HÌNH *|=z »|lÝ Hình 3. Phổ hồng ngoại của hợp chất (1) Hình 3.

Pho cộng hưởng từ 'H-NMR của hợp chất (1) Hình 3. Phổ hỏng ngoại của hợp chat (2) Hình 3. Phổ cộng hưởng từ 'H-NMR của hợp chất (2) Hình 3. Phổ hong ngoại của hợp chat (3) Hình 3.

Phổ cộng hưởng từ 'H-NMR của hợp chất (3) Hình 3. Phổ hồng ngoại của hợp chat (4a) Hình 3. Pho cộng hưởng từ 'H-NMR của hợp chất (4a) Hình 3. Phd HR-ESI MS của hợp chat (3) Hình 3.

Phd HR-ESI MS của hợp chất (4b) Khóa luận tt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công LỜI MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn dé tài Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung và hóa học nói riêng, hóa học hữu cơ ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất mới, đặc biệt là các hợp chất có hoạt tính sinh học đổi với cơ thể người và động vật. Với mục đích điều trị các căn bệnh hiểm nghèo, phục vụ tốt hơn nhu cau thiết yếu của cuộc sống, việc nghiên cứu tổng hợp các hợp chat dị vòng ngảy càng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghién cửu.

Các hợp chat dj vòng có sức hap dẫn đặc biệt với các nha hóa học hữu cơ không chỉ bởi cấu trúc đặc biệt mà còn đo khả năng ứng dụng to lớn của chúng trong các lĩnh vực y dược, nông nghiệp, phân tích.4-thiadiazole, 1,3-thiazolidin-4-one và các din xuất của chủng nhận được sự quan tâm trong những năm gần đây bởi hoạt tính sinh học rất phong phú [10] và kha năng ứng dụng rộng rai trong ngành dược phẩm, chẳng hạn như kháng virus, kháng khuẩn, kháng nắm [18], chống lao phổi, chống co giật, kháng viêm, giảm đau [20, 21], chỗng lo âu, chống tram cảm [20] và có tiém năng chống ung thư [4-7, 10]. Bên cạnh đó, đối với dj vòng 1,3-thiazolidin-4-one, các nghiên cứu cũng cho thấy việc có hay không có cũng như bản chất nhóm thé ở vị trí số 5 ảnh hưởng rit lớn tới hoạt tính của các hợp chất nảy { 13]. Hai dị vòng trên cho thấy tiểm năng hoạt động dược lý, đặc biệt là kháng sinh từ đó đã thúc đẩy ching tôi nghiên cứu tổng hợp thiazolidin-4-one kết hợp với thiadiazole dé cải thiện đặc tinh kháng khuân của chúng. Vi vậy chúng tôi thực hiện dé tai: “TONG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CAU TRÚC CUA MOT SO HỢP CHAT 5- ARYLIDENE-2-IMINO-3-(5-METHYL-1,3,4-THIADIAZOL-2-YL)-1 3- THIAZOLIDIN-4-ONE” SVTH: Nguyễn Trần Thanh Trúc Trang | Khóa luận tắt nghiệp 2014 GVHD: TS.

Nguyễn Tiến Công II. Mục đích nghiên cứu e© Tổng hợp và chuyên hóa hợp chất 2-amino-5-methyl-1,3.4-thiađiazol thành dẫn xuất chứa đị vòng thiazolidine và sau đó ngưng tụ với các andehyde thơm để tạo thành các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(5-methyl-1.3,4- thiadiazol-2-yl)-1 ,3-thiazolidin-4-one. e Khao sát tính chất vat lý (trạng thái, dung môi kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, màu sắc) của các chất tổng hợp được. e Khao sát cấu trúc của 2-imino-3-(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)-1,3- thiazolidin-4-one và các dẫn xuất điều chế được bằng các phô hỏng ngoại, phổ cộng hưởng từ proton và khối phô.

© Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(5- methyl-1,3.3-thiazolidin-4-one tông hợp được. Phương pháp nghiên cứu © Tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan. e©_ Tiến hành thực nghiệm tổng hợp 2-imino-3-(5-methyl- | ,3,4-thiadiazol-2-yl)- 1.3-thiazolidin-4-one và các dẫn xuất trong phòng thi nghiệm Hóa hữu cơ, khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm thành phế Hồ Chí Minh. © Ghi các phô hồng ngoại (FT-IR), phỏ cộng hưởng tir proton (H-NMR), phổ khối lượng (HR-MS) và phân tích cấu trúc của các hợp chat thu được qua các phô.

« Tham dò hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất Š-arylidene-2-imino-3-(5- methyl-1,3.3-thiazolidin-4-one tổng hợp được. SVTH: Nguyên Tran Thanh Trúc Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công CHUONG I: TONG QUAN L. Giới thiệu về 1,3,4-thiadiazole L.

Dj vòng thiadiazole Thiadiazole là hợp chat dj vòng 5 cạnh có 3 dj tổ trong đó có 2 dj tố nitơ và | dị tổ lưu huỳnh. Thiadiazole có 3 đồng phân: 3A C3 4» Ố ( ^~ 1,3,4-thiadiazole 1,2,4-thiadiazole 1,2,3-thiadiazole Trong 3 loại thiadiazole, các dẫn xuất của dị vòng 1,3,4-thiadiazole được nghiên cứu tổng hợp nhiều nhất do có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực y dược, hóa học.Trong khuôn khổ dé tài, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu đồng phân 1,3,4- thiadiazole. Cho đến nay hau như chưa được biết các phản ứng thé clectrophile đối với vong 1,3,4-thiadiazole trong khi đó, dị vòng 1.3,4-thiadiazole khá nhạy cảm với tác nhân nucleophile [2]. Với các nucleophile mạnh, có thể xảy ra sự phân hủy vòng và đôi khi còn kẻm theo sự chuyển vị.

Chẳng hạn, 2-amino va 2-methylamino- l,3,4-thiadiazole được chuyển vị khi có tác động của methylamin trong methanol ở 150°C thành đồng phân triazolinthione: N—N N—NH ex NHCH; <A. Các phương pháp tông hợp va chuyên hóa dị vòng 1,3,4-thiadiazole và các dẫn xuất của nó. a) Tổng hợp từ dẫn xuất của thiosemicarbazide Nhiều phương pháp tông hợp nên dị vòng 1.3,4-thiadiazole này được biết đến đều đi tir chất đầu là dẫn xuất của thiosemicarbazide [2] SƯTH: Nguyễn Trần Thanh Trúc Trang 3 Khoa luận tắt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công N—N H,N-C-NHNH, + RCOCL —» Es M + HCl + HO | NH; v R Trong phan ứng này, tác nhân hit nước chloranhydride có thể được thay thé bang H;PO,, H;SO,, HCOOH, CS;, ester o-formate và nhiều tác nhân khác.

Theo tải liệu [15], Mahendrasinh và cộng sự cũng đã tổng hợp một day các dẫn xuất của 2-amino-1 ,3,4-thiadiazole như sau: N N s s lAi Ó ie» : s NH; Ữ HCHO i» HN N s HN NO; — LAI NO, N—Ỳ NH), nN HạN x + HCHO * HN ———^> (AI NN Nit, n-—N | bì>: HCHO Oe. H HN on -_ oO on SVTH: Nguyễn Trần Thanh Trúc Trang 4 Khóa luận tắt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Kết qua thăm đò hoạt tinh kháng khuẩn của các hợp chất A) như sau: Kết quả cho thấy các dẫn xuất 2-amino-1,3,4-thiadiazole trên đều thể hiện hoạt tính kháng khuan với các chủng khảo sát là S. coli, Cho các dan xuất của acid benzoic phan img với thiosemicarbazide trong POC, sẽ có sự đỏng vòng tạo nên các 2-amino-1 ,3,4-thiadiazole.

Sản phẩm sau đó được tiếp tục chuyển hóa đẻ tạo thành các hợp chat thiazolidine [20]: v $ — (bè + — + Cp ‘ - R , seiìnx s CKOCH;€I oO pyridine khan, benzene khan F N—N TẤ NHNCS & /= Ethno LÀ NHCOCH.CI s benzande! N 9 R >on, R - HL ICH, 4-CH,, 2401 4-C|, 3-#e, +1, NO, 4-NO,, 2-OH, 4-OCH, SƯTH: Nguyễn Trần Thanh Trúc Trang $ Khoa luận tắt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Các hợp chat đã được thử nghiệm hoạt tinh kháng khuẩn đối với các sinh vật thử nghiệm Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, và Salmonella typhi cũng như cho hoạt tính khang nấm đối với các chủng Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Monascus purpureous, Penicillium citrinum và Candida albicans. Kết quả cho thấy các hợp chất nay cho hoạt tinh kháng vi sinh vật mạnh ở nông độ 200 mg/ml va 100 mg/ml, trong đó kháng khuẩn mạnh nhất ở vi khuẩn £coli và kháng nam mạnh nhất trên chủng Aspergillus niger va Candida albicans. Các so sánh cũng cho thấy các hợp chất có mang nhóm thé âm điện nhiều hơn cho hoạt tính sinh học mạnh hon, các nhóm thé ở vị trị para có hoạt tính mạnh hơn các nhóm thé ở vị trí ortho và meta, cô gắn nhóm thé sẽ có hoạt động mạnh hơn là không gắn nhóm thé, b)_ Tổng hợp từ dan xuất của hydrazide Các tác giả Georgeta Serban, Tunde Horvath [I1].

đã tổng hợp thành công một số dẫn xuất 5-arylamino-l ,3,4-thiadiazol-2-yl-acetamide theo quy trình sau: McOH NC-CHẠCOOCH, + NHy;NH, ———» NC-CH,CONHNH, OC, 24h EIOH, ref! NC-CH;CONHNH, + ArNCS ————— => NC-CH;-CONHNHCSNHAr %-10 min H,SO, reflux 30 min nnocnc >, SA NHAr — a. Ar=€,H¿ 4CHy-CiHy, 4-Be-C,Hy, 4⁄Cl-C,H,, 4-CHJOC Hy, 4-C3H. Joshi [28] đã thực hiện phan ứng của 2-hydrazinocarbonyl-3-chloro-5-phenoxy-benzo[h]thiophene với các phenylisothiocyanate khác nhau cho các chất dẫn xuất arylthiosemicarbazide N-thé. 1,3,4-Thiadiazole được tạo bởi sự đóng vòng của arylthiosemicarbazide khi có mặt của acid sulfuric đậm đặc.

Tat cả các hợp chất đã được thăm đỏ hoạt tinh sinh học va cho thay chúng có kha năng kháng nhiều loại vi sinh vật khác nhau. SVTH: Nguyễn Trần Thanh Trúc Trang 6 Khóa luận tắt nghiệp 2014 GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công cl cl 0 oO Oo. os s „m s HN—NH oR HạN |» conc.

oor X = 4-Cl, 3-CI, 2-CHy, 4-CH,, 2-OCH), 4-OCH,, 2-NO;.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tổng Hợp và Hoạt Tính Kháng Khuẩn của Các Hợp Chất Thiadiazole và Thiazolidin" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất thiadiazole và thiazolidin, đặc biệt là khả năng kháng khuẩn của chúng. Nghiên cứu này không chỉ tổng hợp các hợp chất mà còn đánh giá hiệu quả kháng khuẩn, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc kháng khuẩn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các hợp chất này có thể được ứng dụng trong y học, từ đó nâng cao hiểu biết về lĩnh vực hóa học hữu cơ và dược phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn hóa hữu cơ phương pháp tổng hợp corticosteroid phương pháp cộng hợp nitril hợp chất, nơi trình bày các phương pháp tổng hợp hữu ích trong hóa học. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích trong hóa học. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất quinazolin sẽ cung cấp thêm thông tin về hoạt tính sinh học của các hợp chất hữu cơ, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.