Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp chất xúc tác oxít kim loại trong oxi hóa toluen

Luận án tiến sĩ hóa học phân tích hóa học nghiên cứu tổng hợp các chất xúc tác trên cơ sở hỗn hợp kim loại oxít cho quá trình oxi hóa, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2011

169
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH OXI HOÁ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

1.1. Giới thiệu về perovskit và spinel

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố các cation trong cấu trúc spinel

1.3. Các tính chất đặc trưng của spinel

1.4. Các phương pháp điều chế perovskit và spinel

1.4.1. Phương pháp tổng hợp thông qua phản ứng pha rắn

1.4.2. Phương pháp tổng hợp từ dung dịch

1.4.3. Phương pháp tổng hợp thông qua phản ứng pha khí

1.4.4. Phương pháp tổng hợp perovskit trên chất mang

1.5. Phản ứng oxi hoá toluen

1.5.1. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn toluen trong pha khí

1.5.2. Phản ứng oxi hoá toluen trong pha khí

1.5.3. Phản ứng oxi hoá toluen trong pha lỏng

1.6. Điều chế xúc tác

1.6.1. Điều chế xúc tác perovskit

1.6.2. Điều chế xúc tác spinel

1.7. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng xúc tác

1.7.1. Phương pháp phân tích nhiệt (DTA/TGA)

1.7.2. Phương pháp phổ nhiễu xạ Rơnghen (XRD)

1.7.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

1.7.4. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

1.7.5. Phương pháp đăng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ

1.8. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính xúc tác

1.8.1. Phản ứng oxi hoá chọn lọc toluen trong pha khí

1.8.2. Phản ứng oxi hoá chọn lọc toluen trong pha lỏng

1.8.3. Phân tích sản phẩm phản ứng pha lỏng và pha khí bằng thiết bị sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS)

1.8.4. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn toluen trong pha khí

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng xúc tác perovskit

3.2. Đặc trưng xúc tác spinel

3.3. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha lỏng

3.3.1. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha lỏng của perovskit

3.3.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha lỏng của spinel

3.4. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha khí

3.4.1. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha khí của perovskit

3.4.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác trong pha khí của spinel

3.5. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn toluen trong pha khí

3.5.1. Khảo sát hoạt tính xúc tác perovskit qua phản ứng oxi hoá hoàn toàn toluen ở pha khí

3.5.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác spinel qua phản ứng oxi hoá hoàn toàn toluen ở pha khí

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất xúc tác oxít kim loại

Chất xúc tác oxít kim loại đóng vai trò quan trọng trong quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là toluen. Các oxít kim loại như perovskit và spinel được nghiên cứu rộng rãi nhờ vào khả năng thay đổi số oxi hóa và cấu trúc điện tử của chúng. Theo nghiên cứu, các oxít này có thể hoạt động hiệu quả trong các phản ứng oxi hóa, giúp tăng cường hiệu suất và độ chọn lọc của sản phẩm. Việc sử dụng chất xúc tác oxít kim loại không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất. "Chất xúc tác oxít kim loại có khả năng hoạt động cao trong các phản ứng oxi hóa, nhờ vào sự tồn tại của các lớp điện tử chưa được lấp đầy".

1.1. Cấu trúc và tính chất của perovskit

Perovskit là một loại oxít kim loại có cấu trúc tinh thể đặc biệt, thường được sử dụng trong các ứng dụng xúc tác. Cấu trúc này cho phép sự phân bố đồng đều của các cation, từ đó tạo ra các vị trí hoạt động cho phản ứng. Tính chất của perovskit, như khả năng hấp phụ và hoạt tính xúc tác, phụ thuộc vào thành phần hóa học và điều kiện tổng hợp. "Cấu trúc perovskit cho phép sự thay đổi linh hoạt trong thành phần, từ đó cải thiện hoạt tính xúc tác".

1.2. Cấu trúc và tính chất của spinel

Spinel là một loại oxít kim loại khác, có cấu trúc tinh thể đặc trưng với tỷ lệ cation và anion nhất định. Các spinel có thể được điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau và có khả năng hoạt động trong các phản ứng oxi hóa. Tính chất của spinel cũng phụ thuộc vào các yếu tố như kích thước hạt và tỷ lệ cation. "Spinel có thể hoạt động hiệu quả trong các phản ứng oxi hóa nhờ vào cấu trúc ổn định và khả năng hấp phụ tốt".

II. Phản ứng oxi hóa toluen

Phản ứng oxi hóa toluen là một trong những ứng dụng quan trọng của chất xúc tác oxít kim loại. Quá trình này có thể diễn ra trong pha khí hoặc pha lỏng, tùy thuộc vào điều kiện phản ứng. Việc oxi hóa toluen không chỉ tạo ra các sản phẩm như ancol benzylic và benzandehit mà còn giúp xử lý ô nhiễm môi trường. "Phản ứng oxi hóa toluen có thể được tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và loại chất xúc tác".

2.1. Oxi hóa toluen trong pha khí

Trong pha khí, phản ứng oxi hóa toluen thường diễn ra ở nhiệt độ cao, với sự tham gia của không khí. Chất xúc tác oxít kim loại giúp tăng cường tốc độ phản ứng và cải thiện độ chọn lọc của sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng perovskit có thể mang lại hiệu suất cao trong việc chuyển hóa toluen thành các sản phẩm mong muốn. "Oxi hóa toluen trong pha khí cho phép thu hồi các sản phẩm có giá trị cao, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm".

2.2. Oxi hóa toluen trong pha lỏng

Phản ứng oxi hóa toluen trong pha lỏng thường yêu cầu điều kiện khác biệt so với pha khí. Chất xúc tác oxít kim loại vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phản ứng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh nồng độ chất xúc tác và nhiệt độ có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất phản ứng. "Oxi hóa toluen trong pha lỏng có thể mang lại các sản phẩm trung gian quan trọng cho ngành công nghiệp hóa chất".

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các chất xúc tác oxít kim loại, đặc biệt là perovskit và spinel, có khả năng hoạt động cao trong quá trình oxi hóa toluen. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng có thể dẫn đến hiệu suất chuyển hóa cao và độ chọn lọc tốt cho các sản phẩm mong muốn. "Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các chất xúc tác hiệu quả trong ngành công nghiệp hóa chất".

3.1. Đặc trưng hoạt tính xúc tác

Hoạt tính xúc tác của các mẫu perovskit và spinel đã được khảo sát kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy rằng các mẫu này có khả năng chuyển hóa toluen cao hơn so với các chất xúc tác truyền thống. Việc phân tích các sản phẩm phản ứng cũng cho thấy sự chọn lọc cao cho các sản phẩm mong muốn. "Đặc trưng hoạt tính xúc tác của perovskit và spinel cho thấy tiềm năng lớn trong ứng dụng thực tiễn".

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về chất xúc tác oxít kim loại cho quá trình oxi hóa toluen không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các sản phẩm thu được từ quá trình oxi hóa có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp hóa chất đến sản xuất dược phẩm. "Việc phát triển các chất xúc tác hiệu quả sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu suất sản xuất".

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong công nghiệp tông hợp hữu cơ, hoá dau, quá trình oxi hoá có giá trị thực tiễn rất lớn. Phần lớn các hợp chất quý tông hợp được từ quá trình oxi hoá là các sản phẩm trung gian quan trọng ứng dụng trong tông hợp hữu cơ như: ancol, andehit, xeton, axit cacboxylic. và là nguyên liệu dé sản xuất polime, chất déo. Sự đa dạng và phô biến của phản ứng oxi hoá là do nhiều chất hữu co có khả năng tham gia phản ứng.

Thông thường các tác nhân oxi hoá rẻ và đễ kiếm. Với những ưu điểm đó quá trình oxi hoá được sử dụng rộng rãi, thay thế những phương pháp không hiệu quả, tính kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường. Trong công nghiệp, sự oxi hóa toluen bằng không khí chủ yếu dé tổng hop axit benzoic, các sản phẩm trung gian như benzandehit và ancol benzylic thường có hiệu suất rất thấp, vì xảy ra quá trình oxi hóa sâu chuyền thành axit benzoic. Đề có được benzandehit và ancol benzylic người ta thường tiến hành clo hóa toluen rồi thủy phan.

Phương pháp này gây 6 nhiễm môi trường và cần phải xử lý. Van dé đặt ra hiện nay cho nghiên cứu về quá trình oxi hóa toluen tạo ra benzandehit và ancol benzylic là sử dụng xúc tác nao đề đạt độ chuyển hóa và độ chọn lọc cao, đồng thời thu được hiệu suất chuyên hoá cao nhất thoả mãn các yêu cầu của hoá học xanh. Benzandehit là một sản phẩm hoá học quan trong trong công nghiệp va đời sống. Trong công nghiệp hoa chất, benzandehit được ứng dụng dé tổng hợp thuốc nhuộm, làm dung môi cho cao su.

Trong ngành mỹ phẩm, benzandehit được sử dụng làm hương liệu cho xà phòng và nước hoa. Ngoài ra, nó còn là hương liệu trong ngành thực phẩm. Trong ngành dược phẩm nó cũng được dùng để sản xuất các loại thuốc chữa bệnh. Axit benzoic là một axit thơm tiêu biểu, nó tồn tại cả trong cơ thể động vật và thực vật.

Nhờ có tinh sát trùng, axit benzoic được sử dung trong y học và công nghiệp thực phẩm. Ngoài ra, còn được dùng trong kỹ nghệ phẩm nhuộm và thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp. Ancol benzylic là rượu thơm được sử dụng phô biến làm dung môi hữu cơ và làm nguyên liệu tông hợp polyme. Ô nhiễm môi trường là vẫn đề thời sự của toàn xã hội, trong đó ô nhiễm không khí tỏ ra khó kiểm soát nhất.

Thành phần khí ô nhiễm chính là các khí CO, NO, và các hợp chất hữu cơ dễ bay hoi VOCs (Volatile Organic Compounds). Do ý thức của người dân chưa cao cho nên trong quá trình sử dụng và loại bỏ, các chất hữu cơ dễ bay hơi được thải trực tiếp ra môi trường không khí, không qua quá trình xử lý. Do vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và tới sức khoẻ của con người. Do ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài của chúng đến sức khỏe con người, các luật định về môi trường thường xuyên được thay đổi và ngày càng thắt chặt lượng thải ra cho phép của loại khí này.

Đề giảm thiểu sự phát thải của VOCs ra môi trường, có nhiều biện pháp công nghệ được áp dụng như: hấp phụ. hấp thụ, đốt cháy,. Trong đó, đốt cháy nhiệt là biện pháp được ứng dụng khá rộng rãi do tính đơn giản về mặt công nghệ. Tuy nhiên, phương pháp này tiến hành ở nhiệt độ cao và tiêu tốn khá nhiều năng lượng.

Dé giảm năng lượng tiêu tốn, đốt cháy xúc tác (oxi hóa hoàn toàn) là con đường đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong thời gian gần đây. Các nghiên cứu oxi hóa xúc tác được tập trung trên hai loại chính: xúc tác kim loại quý và xúc tác oxit. Các xúc tác kim loại quý tỏ ra có hoạt tính tốt nhất và xúc tác hiệu quả cho phan ứng phân huỷ VOCs. Tuy nhiên, chúng có tốc độ co cụm lớn, mat mát và đặc biệt là giá thành cao.

Trong trường hợp này, oxIt kim loại là một hướng giải quyết vấn đề: tuy có hoạt tính oxi hóa kém hơn kim loại quý nhưng giá thành thấp và phương pháp điều chế đơn giản. Đặc biệt perovskit, spinel là loại xúc tác có nhiễu triển vọng. Mục đích đặt ra của luận án là tổng hợp các xúc tác perovskit, spinel cho quá trình oxi hoá toluen theo ba hướng: - Oxi hoá toluen trong pha khí để thu được ancol benzylic, benzandehit. - Oxi hoá toluen trong pha lỏng đề thu được ancol benzylic, benzandehit.

- Oxi hoá hoàn toàn toluen trong pha khí nhằm xử lý ô nhiễm môi trường. XUC TAC CHO QUA TRINH OXI HOA CAC HOP CHAT HUU CO Các oxit kim loại chuyên tiếp thường được sử dung làm chat xúc tac dé oxi hóa các hợp chất hữu cơ nhờ kha năng thay đổi số oxi hóa do sự tồn tại các lớp điện tử đ chưa được lấp đầy. Các trạng thái oxi hóa khác nhau của các phức kim loại chuyên tiếp có năng lượng khác nhau rất ít, cho nên các phức đó có thé có hoạt độ cao trong các phản ứng oxi hóa khử. Sự chuyên dịch điện tử từ các chất phản ứng sang chất xúc tác và ngược lại xảy ra nhanh hơn so với sự chuyên dịch đó từ chất khử đến chất oxi hóa trong phản ứng không có xúc tác.

Các oxit đơn và đa kim loại có thê được ứng dụng vào thực tế để làm sạch môi trường với tư cách là những chất xúc tac oxi hóa hoàn toàn CO và các hợp chất hữu cơ độc hại. Phản ứng oxI hóa hoàn toan CO cũng như các hợp chất hữu cơ trên xúc tác oxit kim loại hầu như đại đa số các nhà nghiên cứu thừa nhận là xảy ra giữa các phân tử chất phản ứng bị hấp phụ hóa học và oxi của mạng (theo cơ chế phân đoạn) hoặc với oxi bị hấp phụ ở dạng không phân ly (cơ chế liên hợp) tùy theo nhiệt độ phản ứng. Theo Surech và các cộng sự [108], tốc độ của phan ứng xúc tác trên các oxit CoaOx, CuO, ZnO, Fe,03, Mn;O¿;_ Cr.03 và NiO ở nhiệt độ cao tương đương với tốc độ khử và tai oxi hóa bề mặt chất xúc tác (bề mặt chất xúc tác cung cấp oxi cho phản ứng oxi hóa CO và sau đó nhận lại oxi từ pha khí), nhưng năng lượng hoạt hóa của phản ứng xúc tac nhỏ hơn đáng ké so với năng lượng hoạt hóa quá trình oxi hóa khử chất xúc tác. Cho nên cơ chế phân đoạn chỉ có thể được chấp nhận ở vùng nhiệt độ cao, còn ở vùng nhiệt độ thấp tốc độ phản ứng cao hơn hắn tốc độ khử và tái oxi hóa bề mặt, phải sử dụng cơ chế liên hợp mới có thê giải thích được các kết quả thực nghiệm.

Trong quá trình oxi hóa hoàn toàn các hidrocacbon trên xúc tác oxit, các câu trúc cacboxylat bê mặt được hình thành từ tương tác của chat va oxi cua mạng. Khi tăng nhiệt độ, nông độ của các chât này giảm mạnh. Điêu đó có thê giả thiệt là trên các xúc tác oxit, oxi bê mặt liên kêt yêu với kim loại, giai đoạn đâu tiên của phản ứng oxi hóa hoàn toàn là sự hình thành hợp chất cacboxylat nhờ kết hợp với oxi bề mặt của chất xúc tác. Ở nhiệt độ cao (trên 650 K) xảy ra sự phân hủy các hợp chất này để tao CO, và nước theo cơ chế phân đoạn.

Giai đoạn cuối cùng là tái oxi chất xúc tác từ pha khí. Giai đoạn phá hủy các hợp chất cacboxylat cũng đòi hỏi năng lượng hoạt hóa lớn dé làm đứt các liên kêt oxi với chat xúc tác. Việc xử lý khí thải chứa chất ô nhiễm hữu cơ bằng các chất xúc tác kim loại, xúc tác oxít kim loại đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới. Các chất xúc tác kim loại quý là những chất xúc tác cho hiệu quả xử lý cao nhưng dễ bị ngộ độc, dễ nhạy cảm ở nhiệt độ cao và giá thành đắt.

Các xúc tác oxit kim loại đã khắc phục được các nhược điểm đã nêu trên của xúc tác kim loại quý. Ngày nay, các xúc tác oxit kim loại đang được nghiên cứu và đưa vào sử dụng ngày càng nhiều dé thay thế cho các xúc tác kim loại quý. Trong số các chất xúc tác oxit kim loại, xúc tác đồng oxit rat duoc quan tam do hoat tinh xuc tac cao, bén va it bi ngộ độc bởi các chất như HLS, hơi nước, nito oxit. Trong những năm gần đây, trong lĩnh vực xử lý khí thải trên cơ sở phản ứng oxi hóa sâu có nhiều kết quả nghiên cứu nhằm ứng dụng các kim loại chuyên tiếp, oxit và các perovskit, spinel của chúng với tư cách là chất xúc tác có hoạt tính tốt.

Dé tăng diện tích tiếp xúc với các chất phan ứng, các oxit kim loại thường được mang lên các chất mang có diện tích bề mặt tương đối lớn. Chất mang xúc tác có thé ở dạng khối hoặc dạng hạt. Dé nâng cao hiệu qua của xúc tác trên cơ sở đồng oxit, nhiều nghiên cứu biến tính nhằm tạo ra các chất xúc tác hỗn hợp có tính năng sử dung cao đã được tiến hành. Trong xúc tac spinel CuCrzO¿, ion crom trên bề mặt có khả năng điều tiết quá trình khử của CuO, cho hoạt độ oxi hóa xấp xỉ các kim loại quý hiểm (Pt, Pd, Au.), có độ bền nhiệt, bền hóa học cao hơn với các phản ứng có tạp chất lưu huỳnh [17, 73, 131].

Các oxit kim loại với cấu trúc perovskit (ABO;) cũng được quan tâm nghiên cứu nhiều do chúng có hoạt độ cao, bền nhiệt trong các phản ứng oxi hóa các hợp chất hydrocacbon. Nhiều ion kim loại có bán kính ion phù hợp với kích thước phối trí 12 của nguyên tố A, tâm bát diện B (ra> 0,90; rg> 0,51) và trạng thái oxit khác nhau của cation A và B tạo nên cấu trúc perovskit có khuyết tật anion hoặc cation. Do vậy, perovskit ABO; được coi là cau trúc lý tưởng cho nhiều dung dịch rắn của ion kim loại chuyến tiếp va không chuyền tiếp. Nhược điểm quan trọng nhất của perovskit là điện tích bề mặt riêng thấp (chỉ khoảng vài m”/gam) khi tiến hành điều chế chúng bằng phản ứng giữa các oxit rắn ở nhiệt độ cao, song có thé cải thiện đáng kể bề mặt riêng (vài chục m’/gam) bằng cách sử dụng các tiền chất xitrat và nung ở nhiệt độ khoảng 600°C.

Đề có được các chất xúc tác mới có hoạt tính tốt, nhiều công trình nghiên cứu đã tập trung vào việc tìm và ứng dụng các phương pháp chế tạo hiện đại. Một hướng nghiên cứu khác là biến tính xúc tác oxit kim loại bằng oxit đất hiểm, trong đó quan trọng nhất là CeO, và LaO; [53, 63, 87].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp chất xúc tác oxít kim loại cho quá trình oxi hóa toluen" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển và ứng dụng các chất xúc tác oxít kim loại trong quá trình oxi hóa toluen, một phản ứng quan trọng trong ngành hóa học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của các chất xúc tác mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các chất xúc tác này có thể được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất trong các ứng dụng công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu thực hiện các phản ứng ghép đôi oxy hóa giữa c sp2h của alkene với c sp2h của aldehyde và csp3h bên cạnh dị tố sử dụng xúc tác rắn perovskite lsc64, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các phản ứng oxy hóa khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu xúc tác nano vàng trên chất mang yal2o3 dạng hạt cho phản ứng oxi hóa chọn lọc rượu benzylic trong điều kiện thân thiện môi trường sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các chất xúc tác nano và ứng dụng của chúng trong các phản ứng oxi hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu sử dụng vật liệu cumofscumof74 và cu2 2 6ndc2 dabco làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp 2acetylphenyl benzoate 3ethyl2oxophenylbut3enoate sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu xúc tác mới trong các phản ứng tổng hợp hóa học. Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.