Tổng quan luận án
Công nghiệp là ngành giữ vai trò nòng cốt trong tăng trưởng kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cùng với cơ cấu theo ngành và thành phần kinh tế, tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) đóng vai trò phân bổ, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tỉnh Bình Dương là địa bàn có tốc độ phát triển công nghiệp cao trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) theo giá hiện hành của tỉnh tăng từ 89,2 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên 277,8 nghìn tỷ đồng năm 2010 và đạt 786,3 nghìn tỷ đồng năm 2016. Năm 2016, GTSXCN của Bình Dương chiếm 10,4% tổng GTSXCN toàn quốc, xếp thứ hai sau Thành phố Hồ Chí Minh; công nghiệp chiếm trên 60% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và giải quyết việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động của tỉnh.
Mặc dù các hình thức TCLTCN, đặc biệt là các khu công nghiệp (KCN), đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), thực tiễn tại Bình Dương cho thấy mức độ phối hợp, liên kết giữa các hình thức TCLTCN chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển và các vấn đề về môi trường sinh thái, an sinh xã hội vẫn đặt ra nhiều thách thức. Luận án "Nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống trong việc đánh giá có hệ thống thực trạng phân bố, vận hành các hình thức không gian công nghiệp cấp tỉnh dưới góc độ Địa lý học, từ đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTCN; phân tích thực trạng phát triển, làm rõ các thành tựu và hạn chế của các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các hình thức TCLTCN đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTCN trên thế giới và ở Việt Nam.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương.
- Phân tích thực trạng các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm điểm công nghiệp (ĐCN), cụm công nghiệp (CCN), khu công nghiệp (KCN) và trung tâm công nghiệp (TTCN), trong đó trọng tâm nghiên cứu sâu là hình thức KCN.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ không gian lãnh thổ tỉnh Bình Dương, đặt trong mối quan hệ so sánh, liên kết với vùng KTTĐPN và cả nước.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2005 – 2016; các dự báo và định hướng phát triển được xác định đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề phân bố và tổ chức không gian công nghiệp đã được tiếp cận qua nhiều công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh lý thuyết kinh tế không gian, quy hoạch vùng và địa lý kinh tế:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết vị trí và tối ưu hóa không gian sản xuất: Công trình Khu vị luận công nghiệp của Alfred Weber (1909) xác định ba nguyên nhân cơ bản của sự tập trung công nghiệp gồm chi phí vận tải, chi phí nhân công và lợi thế tích tụ kinh tế nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận. Walter Christaller (1933) công bố Lý thuyết điểm trung tâm, sau đó được August Lösch phát triển, chỉ ra quy luật phân bố đô thị hạt nhân có sức hút và lan tỏa không gian. François Perroux (1950) xây dựng Lý thuyết cực phát triển và cực tăng trưởng, phân định các khu vực động lực lan tỏa tác động đến các vệ tinh xung quanh.
- Lý thuyết tổ chức không gian hiện đại và cụm ngành: Y.G. Xauskin nghiên cứu phân công lao động theo lãnh thổ và phân vùng kinh tế. J. Friedman (1979, 1998, 2002) nghiên cứu chính sách phát triển vùng, quy hoạch không gian và tương tác giữa đô thị hóa với phát triển kinh tế. Paul Robin Krugman nghiên cứu kinh tế học không gian và địa lý kinh tế. Về cấp độ cụm công nghiệp, Alfred Marshall (1920) nêu khái niệm "quận công nghiệp" (Industrial District) trong Principles of Economics; G. Becattini (1990) vận dụng mô hình này phân tích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tuscany (Ý); Michael Porter (1990) đưa ra khái niệm cụm công nghiệp (Industrial Cluster) trong The Competitive Advantage of Nations, nhấn mạnh sự kết hợp giữa hợp tác và cạnh tranh trong chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu thực nghiệm về KCN và tác động ngoại biên: Liu Hwa-Jen nghiên cứu các tác động tiêu cực của KCN đến môi trường sinh thái; Wu Jiaping phân tích các hệ quả xã hội của KCN như sức ép nhà ở, sinh kế của người dân bị thu hồi đất và tệ nạn xã hội. Kinh nghiệm thực tiễn xây dựng KCN, khu chế xuất (KCX), khu kinh tế mở tại Hàn Quốc, Trung Quốc (mô hình KCN Hương Trấn, đặc khu Thâm Quyến, Chu Hải), Đài Loan (KCX Cao Hùng năm 1966), Malaysia (từ 1970) và Thái Lan (từ thập niên 1970) cho thấy vai trò của chính sách quản lý một cửa, cơ sở hạ tầng đồng bộ và cơ chế ưu đãi thuế.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu lý luận và khung thể chế TCLTCN: Viện Chiến lược và Phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1994) xác lập 6 hình thức TCLTCN tại Việt Nam (ĐCN, CCN, KCN, TTCN, vùng CN). GS. Lê Bá Thảo (1994, 1996) nghiên cứu tổ chức lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng và cơ sở khoa học tổ chức lãnh thổ Việt Nam. GS.TS. Lê Thông và PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ (2000) công bố Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, hệ thống hóa đặc điểm các hình thức không gian công nghiệp trong thời kỳ đổi mới. Đặng Văn Phan và Nguyễn Kim Hồng (2002, 2006), Lê Thông, Nguyễn Văn Phú và Nguyễn Minh Tuệ (2012), Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức (2012) phân tích địa lý kinh tế - xã hội và tổ chức lãnh thổ KT-XH.
- Nghiên cứu về KCN và chuyển dịch cơ cấu vùng: TS. Trần Du Lịch và PGS.TS. Đặng Văn Phan (2004) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế vùng KTTĐPN. Các nghiên cứu chuyên đề về KCN gồm Ngô Thế Bắc, Vũ Anh Tuấn, Trần Hồng Kỳ (2008), Lê Thế Giới (2004) và Lê Thị Hường (2004) về tiêu chí phát triển bền vững KCN, Nguyễn Bình Giang về việc làm và đời sống người lao động trong KCN.
- Các luận án chuyên ngành Địa lý học: Lương Thị Thành Vinh (2011) nghiên cứu TCLTCN Nghệ An; Hoàng Công Dũng (2012) nghiên cứu TCLTCN tại TP.HCM; Nguyễn Thị Thịnh (2014) nghiên cứu các hình thức TCLTCN tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Dương: Vũ Đức Thành (1999) tổng kết các điều kiện phát triển địa phương; Phạm Sơn Khanh (2000) phân tích thực trạng KCN Bình Dương; Trần Ngọc Linh (2005) nghiên cứu tác động của nguồn vốn đầu tư; Vương Minh Hùng (2002) nghiên cứu tác động của KCN đến phân bố nguồn lao động.
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây tại Bình Dương chủ yếu tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ kinh tế học, tài chính hoặc quản lý đô thị. Luận án này tiếp cận dưới góc độ Địa lý học kinh tế, xây dựng bộ tiêu chí và thang điểm tổng hợp có trọng số để phân loại, đánh giá các hình thức TCLTCN (đặc biệt là CCN, KCN, TTCN), phân tích sự phân hóa không gian công nghiệp theo đơn vị hành chính và liên kết nội vùng trong giai đoạn 2005 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Công nghiệp: Hoạt động sản xuất vật chất quy mô lớn, ứng dụng quy trình công nghệ để chế tạo, chế biến sản phẩm phục vụ tiêu dùng hoặc cung cấp đầu vào cho các hoạt động kinh tế.
- Sản phẩm công nghiệp và giá trị sản xuất: Sản phẩm vật chất công nghiệp bao gồm chính phẩm, thứ phẩm và phụ phẩm; sản phẩm dịch vụ công nghiệp làm tăng giá trị sử dụng mà không làm thay đổi hình thái ban đầu. Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất tính theo giá thực tế hoặc giá so sánh của 4 phân ngành cấp 1 (khai khoáng; chế biến chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải). Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đo lường tốc độ phát triển sản xuất theo thời gian so với kỳ gốc.
- Cơ cấu công nghiệp: Tập hợp các bộ phận cấu thành nền công nghiệp và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo 3 chiều: cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN): Hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành, các cơ sở và tổ hợp sản xuất lãnh thổ dựa trên việc khai thác, phân bổ các nguồn lực nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và sinh thái.
- Hệ thống phân cấp hình thức TCLTCN:
- Cấp quốc gia: Điểm công nghiệp; Cụm công nghiệp (quy mô không quá 50 ha, mở rộng không quá 75 ha theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg và Nghị định 68/2017/NĐ-CP); Khu công nghiệp (theo Nghị định 34/CP, Nghị định 36/CP, Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 164/2013/NĐ-CP); Khu chế xuất; Khu công nghệ cao; Trung tâm công nghiệp; Vùng công nghiệp (gồm 6 vùng công nghiệp theo phân định của Bộ Công Thương).
- Cấp tỉnh (áp dụng cho Bình Dương): Đi sâu nghiên cứu 3 hình thức chủ yếu là CCN, KCN và TTCN.
Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Lãnh thổ KT-XH Bình Dương là hệ thống con cấu thành từ các phân hệ tự nhiên, dân cư, kinh tế; đồng thời là một bộ phận hữu cơ của hệ thống KT-XH vùng KTTĐPN và cả nước.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích sự tương tác tổng hợp giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến sự hình thành, phân bố không gian công nghiệp.
- Quan điểm lịch sử – viễn cảnh: Khảo sát quá trình phát triển của các hình thức TCLTCN qua các giai đoạn lịch sử để dự báo xu thế biến đổi đến năm 2030.
- Quan điểm phát triển bền vững: Kết hợp tăng trưởng công nghiệp với sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo an sinh xã hội.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thực hiện quy trình 3 bước (xác định đối tượng -> thu thập từ nguồn chính thống -> xử lý, tính toán, tổng hợp số liệu).
- Phương pháp thống kê: Xử lý các chỉ tiêu số lượng tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu ngành và thành phần kinh tế bằng phần mềm Excel.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chiếu chỉ số phát triển công nghiệp của Bình Dương với vùng KTTĐPN và cả nước; so sánh giữa các huyện/thị xã trong tỉnh.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát hiện trạng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và thực tế vận hành của các cơ sở công nghiệp.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện điều tra bằng phiếu câu hỏi tại 3 KCN đại diện (KCN VISIP 1, KCN Mỹ Phước 1, KCN An Tây) thuộc địa bàn Thị xã Thuận An và Thị xã Bến Cát (chi tiết mẫu tại Phụ lục 3.17). Đối tượng điều tra gồm:
- Các doanh nghiệp trong KCN (đánh giá hạ tầng kỹ thuật, chính sách quản lý, nguồn lao động, môi trường).
- Người lao động trong KCN (khảo sát trình độ học vấn, tay nghề, quê quán, thu nhập, chế độ phúc lợi, nhà ở).
- Các hộ dân cư sinh sống xung quanh KCN (đánh giá tác động đến việc làm, thu nhập, an ninh trật tự và ô nhiễm môi trường).
- Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá xếp bậc quy mô và mức độ phát triển của các CCN và KCN trên địa bàn.
- Mỗi tiêu chí được chấm theo 3 mức: 3 điểm (mức độ lớn/tốt), 2 điểm (mức độ trung bình/khá), 1 điểm (mức độ nhỏ/trung bình).
- Gán trọng số tương đối (trọng số 3 cho tiêu chí quan trọng nhất, kế tiếp là trọng số 2 và 1).
- Tổng điểm tối đa sau khi nhân trọng số của CCN là 41 điểm (thấp nhất 17 điểm); tổng điểm tối đa của KCN là 45 điểm (thấp nhất 17 điểm).
- Phương pháp bản đồ và GIS: Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề gồm: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương; Bản đồ nhân tố ảnh hưởng đến TCLTCN; Bản đồ hiện trạng phát triển công nghiệp; Bản đồ các hình thức TCLTCN; Bản đồ TTCN Dĩ An – Thuận An; Bản đồ định hướng phân bố các hình thức TCLTCN.
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN Bình Dương, các nhà khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; kế thừa số liệu từ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung đến năm 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về phân loại và đánh giá các hình thức TCLTCN, đồng thời tổng kết thực tiễn phát triển công nghiệp ở quy mô quốc gia và vùng KTTĐPN giai đoạn 2005 – 2016:
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá:
- Nhóm tiêu chí chung: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GTSXCN; Cơ cấu GTSXCN phân theo ngành và thành phần kinh tế; Số lượng lao động đang làm việc; Năng suất lao động; Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp.
- Nhóm tiêu chí cụ thể cho CCN, KCN và TTCN: Số lượng cơ sở; Diện tích tự nhiên và tỷ lệ lấp đầy; Tổng vốn đầu tư đăng ký và thực hiện; Số lượng dự án; GTSXCN và doanh thu; Kim ngạch xuất nhập khẩu; Lao động và thu nhập bình quân; Tiêu chuẩn xử lý môi trường (hệ thống xử lý nước thải tập trung, nồng độ COD, DO, TSS theo QCVN).
- Thực tiễn phát triển công nghiệp cả nước và vùng KTTĐPN:
- Cả nước: Cơ cấu GTSXCN chuyển dịch mạnh giữa các thành phần kinh tế, khu vực FDI gia tăng tỷ trọng nhanh chóng; số lượng KCN và CCN tăng đều trên 6 vùng kinh tế.
- Vùng KTTĐPN: Giữ vị trí trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, chiếm tỷ trọng cao về GTSXCN, thu hút FDI và lao động công nghiệp (thể hiện qua chuỗi số liệu từ Bảng 1.1 đến Bảng 1.7 trong luận án).
| Nhóm chỉ tiêu |
Tiêu chí đánh giá cấp tỉnh |
Tiêu chí đánh giá KCN / CCN |
| Quy mô & Tăng trưởng |
- GTSXCN (giá thực tế / so sánh) - Tốc độ tăng trưởng hàng năm |
- Diện tích tự nhiên (ha), diện tích bình quân - Tỷ lệ lấp đầy diện tích cho thuê (%) |
| Cơ cấu sản xuất |
- Cơ cấu ngành (cấp 1, cấp 2) - Cơ cấu thành phần kinh tế |
- Số lượng dự án (trong nước, FDI) - Vốn đầu tư đăng ký và vốn thực hiện |
| Hiệu quả kinh tế |
- Năng suất lao động công nghiệp - Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp |
- Doanh thu công nghiệp - Giá trị xuất nhập khẩu của KCN |
| Xã hội & Môi trường |
- Quy mô lao động công nghiệp - Tỷ lệ lao động qua đào tạo |
- Thu nhập bình quân của công nhân - Hệ thống xử lý nước thải tập trung (QCVN) |
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương
Chương 2 phân tích chi tiết các điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội định hình không gian công nghiệp Bình Dương:
- Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: Nằm ở trung tâm vùng KTTĐPN, tiếp giáp trực tiếp TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước; đóng vai trò đầu mối giao thương qua các trục giao thông huyết mạch (Quốc lộ 13, Quốc lộ 1A, đường Mỹ Phước – Tân Vạn, các đường tỉnh ĐT 741, ĐT 743). Thuận lợi kết nối với hệ thống cảng biển (Sài Gòn, Cát Lái, Cái Mép - Thị Vải) và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất: Địa hình bán bình nguyên chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ xuống Đồng bằng sông Cửu Long, nền đất cứng chịu lực tốt, chi phí xây dựng móng thấp; quỹ đất đai dồi dào, giá thuê đất công nghiệp có tính cạnh tranh cao so với TP.HCM và Đồng Nai (Bảng 2.1 và 2.2).
- Khoáng sản: Trữ lượng lớn khoáng sản phi kim loại gồm sét gạch ngói, cao lanh, đá xây dựng, cát xây dựng tập trung ở Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát, tạo nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp vật liệu xây dựng và gốm sứ.
- Khí hậu và nguồn nước: Khí hậu cận xích đạo gió mùa ổn định, ít thiên tai bão lũ; nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé và nguồn nước ngầm đáp ứng nhu cầu sản xuất và thoát nước công nghiệp.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Dân số và nguồn lao động: Tỷ lệ tăng dân số cơ học cao, nguồn lao động dồi dào (Bảng 2.3); tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh, đạt mức cao tại các địa bàn phía Nam như Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một (Bảng 2.4).
- Cơ sở hạ tầng và trình độ công nghệ: Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, hệ thống cấp điện lưới quốc gia, mạng lưới viễn thông và hệ thống cấp nước công nghiệp phát triển đồng bộ. Mức độ đổi mới công nghệ được ghi nhận rõ nét ở khu vực FDI (Bảng 2.5).
- Chính sách và hợp tác liên vùng: Chính sách "trải thảm đỏ thu hút đầu tư" và "trải thảm hoa đón nhân tài", kết hợp quản lý hành chính tập trung một cửa, phát huy sự gắn kết chuỗi cung ứng trong vùng KTTĐPN.
Chương 3. Thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, cung cấp các phân tích định lượng về sự phát triển công nghiệp và phân loại các hình thức TCLTCN trên địa bàn:
- Hiện trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương:
- Tăng trưởng vượt bậc: GTSXCN giai đoạn 2005 – 2016 tăng nhanh; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh với GRDP công nghiệp - xây dựng chiếm trên 60%.
- Cơ cấu ngành: Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo (>80%), tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến gỗ, dệt may, da giày, sản xuất sản phẩm từ kim loại, thiết bị điện tử.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) giữ vai trò chủ đạo trong GTSXCN và kim ngạch xuất khẩu (Bảng 3.4 đến 3.7).
- Phân hóa không gian công nghiệp theo đơn vị hành chính:
- Mức độ tập trung cao độ tại dải đô thị - công nghiệp phía Nam: Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An, Thành phố Thủ Dầu Một, Thị xã Bến Cát và Thị xã Tân Uyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GTSXCN toàn tỉnh (Bảng 3.8).
- Xu hướng phân bố dịch chuyển lên phía Bắc: Hình thành các cụm, khu công nghiệp mới tại các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng.
- Hiện trạng các hình thức TCLTCN cụ thể:
- Cụm công nghiệp (CCN): Đóng vai trò hạt nhân công nghiệp hóa nông thôn, tiếp nhận di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương. Luận án phân loại, đánh giá các chỉ tiêu diện tích, lao động, tỷ lệ lấp đầy của các CCN (Bảng 3.9 - 3.11).
- Khu công nghiệp (KCN): Là hình thức TCLTCN phát triển nhất tại Bình Dương. Luận án đánh giá chi tiết số lượng KCN thành lập và hoạt động, quy mô vốn FDI và trong nước, số dự án, doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu, năng suất và thu nhập của công nhân (Bảng 3.12 - 3.18). Sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp để phân loại các KCN thành 3 bậc: quy mô lớn, trung bình và nhỏ (Bảng 3.19). Trình bày kết quả điều tra thực địa tại 3 KCN điển hình (VISIP 1, Mỹ Phước 1, An Tây).
- Trung tâm công nghiệp (TTCN) Dĩ An – Thuận An: Đóng vai trò cực tăng trưởng công nghiệp lớn nhất tỉnh. Phân tích quy mô GTSXCN, cơ cấu ngành cấp 2, cơ cấu thành phần kinh tế, lực lượng lao động và mức độ đóng góp vào toàn ngành công nghiệp của tỉnh (Bảng 3.20 - 3.24, Biểu đồ 3.3).
| Chỉ tiêu phân tích (Giai đoạn 2005 – 2016) |
Điểm công nghiệp / Cụm công nghiệp |
Khu công nghiệp (KCN) |
TTCN Dĩ An – Thuận An |
| Quy mô diện tích |
Quy mô nhỏ (dưới 50 - 75 ha/cụm) |
Tập trung quy mô lớn, hàng trăm đến hàng nghìn ha |
Không gian đô thị công nghiệp liên hoàn |
| Chủ thể tham gia |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở tiểu thủ công nghiệp địa phương |
Doanh nghiệp FDI chiếm đa số, tập đoàn đa quốc gia |
Đa dạng các thành phần kinh tế, có các KCN/CCN hạt nhân |
| Đặc điểm phân bố |
Nằm rải rác tại các huyện nông thôn, ven đô thị |
Phân bố theo trục giao thông chính (Quốc lộ 13, ĐT 743...) |
Tập trung dày đặc tại 2 thị xã cửa ngõ phía Nam |
| Định hướng phát triển |
Di dời cơ sở ô nhiễm, quy hoạch tinh gọn |
Chuyển đổi mô hình KCN kỹ thuật cao, KCN sinh thái |
Tái cấu trúc không gian, chuyển đổi sang thương mại - dịch vụ |
- Đánh giá chung:
- Thành tựu: Thúc đẩy tăng trưởng GRDP, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, hình thành diện mạo đô thị công nghiệp hiện đại.
- Tồn tại: Nguy cơ quá tải hạ tầng kỹ thuật và xã hội; chênh lệch phát triển giữa phía Nam và phía Bắc; nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và không khí; tỷ lệ lao động phổ thông còn cao.
Chương 4. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, phương hướng phân bố không gian và các giải pháp thực thi:
- Cơ sở xây dựng định hướng: Căn cứ các văn bản pháp quy, Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng KTTĐPN và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Bảng 4.1 dự báo GTSXCN của các hình thức TCLTCN).
- Định hướng không gian lãnh thổ công nghiệp:
- Khu vực phía Nam (Dĩ An, Thuận An, một phần Thủ Dầu Một): Hạn chế mở rộng công nghiệp thâm dụng đất đai và lao động; từng bước chuyển đổi công năng các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang phát triển dịch vụ, thương mại và đô thị; tái cơ cấu các KCN hiện hữu theo hướng công nghiệp sạch.
- Khu vực phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng): Tập trung phát triển các KCN, CCN quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ gắn với các hành lang giao thông vận tải mới; thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp chung: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tự động hóa; phát triển nguồn nhân lực có tay nghề và chuyên môn kỹ thuật cao; hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước; tăng cường hợp tác kinh tế liên vùng trong vùng KTTĐPN; kiểm soát và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nhóm giải pháp cụ thể theo từng hình thức:
- Đối với CCN: Quy hoạch lại các cụm hiện có; đẩy nhanh xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới thiết bị.
- Đối với KCN: Nâng cao tiêu chí chọn lọc dự án FDI; phát triển mô hình KCN sinh thái và KCN dịch vụ - đô thị; đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống nhà ở xã hội, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa cho người lao động; giám sát tự động xả thải.
- Đối với TTCN Dĩ An – Thuận An: Tái cơ cấu ngành theo hướng công nghệ cao; phát triển hệ thống logistics, kho bãi hiện đại hỗ trợ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; giảm thiểu xung đột giao thông giữa xe vận tải công nghiệp và dân cư đô thị.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về TCLTCN và các hình thức tổ chức không gian công nghiệp trong bối cảnh đẩy mạnh CNH - HĐH và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá, phương pháp thang điểm tổng hợp có trọng số nhằm phân loại quy mô và trình độ phát triển của các CCN, KCN cấp tỉnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành và phân bố các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Làm rõ thực trạng phân hóa GTSXCN theo đơn vị hành chính và đặc điểm vận hành của 3 hình thức TCLTCN chủ yếu (CCN, KCN, TTCN) trong giai đoạn 2005 – 2016.
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm xã hội học tại 3 KCN điển hình (VISIP 1, Mỹ Phước 1, An Tây), phản ánh khách quan mối quan hệ giữa doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng dân cư địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân vùng không gian phát triển công nghiệp (giảm mật độ phía Nam, mở rộng quy mô phía Bắc) và giải pháp chuyên biệt cho từng hình thức TCLTCN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Chuỗi số liệu phân tích định lượng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2016, chưa cập nhật các biến động chính sách và kinh tế sau năm 2016.
- Khảo sát thực địa xã hội học mới thực hiện trên mẫu đại diện tại 3 KCN thuộc khu vực phía Nam (Thị xã Thuận An và Thị xã Bến Cát), chưa mở rộng điều tra toàn diện các CCN và KCN ở khu vực các huyện phía Bắc.
- Việc xác định trọng số cho các tiêu chí trong phương pháp thang điểm tổng hợp còn mang tính bán định lượng, dựa trên đánh giá chuyên gia.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu đến giai đoạn 2020 – 2030 để đánh giá mức độ dịch chuyển công nghiệp lên phía Bắc theo quy hoạch.
- Nghiên cứu sâu mô hình chuyển đổi các KCN truyền thống sang mô hình KCN sinh thái (Eco-Industrial Park) và KCN đô thị - dịch vụ.
- Đánh giá chuyên sâu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc tự động hóa và tái cấu trúc lực lượng lao động trong các KCN tỉnh Bình Dương.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế, Quy hoạch lãnh thổ, Kinh tế phát triển và Quản lý đô thị; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp GIS, thang điểm tổng hợp và điều tra xã hội học trong nghiên cứu không gian kinh tế.
- Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN Bình Dương và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc điều chỉnh quy hoạch phân bố KCN, CCN, xây dựng chính sách di dời cơ sở sản xuất phía Nam và phát triển hạ tầng xã hội phục vụ công nhân.
- Đối với các địa phương lân cận: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về mô hình phát triển KCN tập trung, thu hút vốn FDI và quản lý môi trường công nghiệp cho các tỉnh trong vùng KTTĐPN và cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. GTSXCN của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 – 2016 tăng trưởng như thế nào và chiếm vị trí ra sao trong cả nước?
GTSXCN theo giá hiện hành của tỉnh tăng liên tục từ 89,2 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên 277,8 nghìn tỷ đồng năm 2010 và đạt 786,3 nghìn tỷ đồng năm 2016. Năm 2016, Bình Dương chiếm 10,4% tổng GTSXCN của cả nước, xếp thứ 2 trong 63 tỉnh/thành phố (chỉ sau TP.HCM), đóng góp trên 60% GRDP và thu hút trên 60% lao động toàn tỉnh.
2. Luận án tập trung nghiên cứu những hình thức TCLTCN nào tại Bình Dương?
Ở quy mô cấp tỉnh, luận án tập trung nghiên cứu 3 hình thức TCLTCN chủ yếu gồm: Cụm công nghiệp (CCN), Khu công nghiệp (KCN) và Trung tâm công nghiệp (TTCN Dĩ An – Thuận An); trong đó KCN là đối tượng được nghiên cứu sâu nhất do đóng vai trò nòng cốt trong nền kinh tế của tỉnh.
3. Phương pháp thang điểm tổng hợp được tác giả sử dụng như thế nào để phân loại KCN và CCN?
Tác giả chấm điểm từng tiêu chí theo thang 3 bậc (3 điểm = lớn/tốt, 2 điểm = trung bình/khá, 1 điểm = nhỏ/trung bình), sau đó nhân với trọng số tương ứng (trọng số 1, 2, 3 tùy mức độ quan trọng của tiêu chí). Tổng điểm sau khi nhân trọng số của CCN đạt tối đa 41 điểm (thấp nhất 17 điểm); KCN đạt tối đa 45 điểm (thấp nhất 17 điểm) làm cơ sở phân loại thành KCN/CCN quy mô lớn, trung bình và nhỏ.
4. Khảo sát xã hội học thực địa được tiến hành tại các địa bàn và KCN nào?
Khảo sát được thực hiện tại 3 KCN gồm KCN VISIP 1, KCN Mỹ Phước 1 và KCN An Tây thuộc địa bàn Thị xã Thuận An và Thị xã Bến Cát. Phiếu điều tra được gửi đến 3 nhóm đối tượng: doanh nghiệp KCN, người lao động đang làm việc trong KCN và các hộ dân cư sinh sống xung quanh KCN.
5. Định hướng điều chỉnh không gian công nghiệp của tỉnh Bình Dương được đề xuất ra sao?
Luận án định hướng: Khu vực phía Nam (Thuận An, Dĩ An) hạn chế mở rộng công nghiệp, từng bước chuyển đổi công năng các cơ sở sản xuất sang thương mại - dịch vụ đô thị; khu vực phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng) tập trung phát triển các KCN quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ, thu hút công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về TCLTCN và áp dụng phương pháp nghiên cứu địa lý kết hợp định tính với định lượng để phân tích hiện trạng không gian công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 – 2016. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm phân bố, quy mô và hiệu quả vận hành của các CCN, KCN và TTCN Dĩ An – Thuận An; chỉ ra những hạn chế về áp lực hạ tầng, chất lượng lao động và môi trường sinh thái. Trên cơ sở đó, luận án xác lập định hướng tái cấu trúc không gian theo hướng chuyển dịch công nghiệp lên phía Bắc và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hình thức TCLTCN của tỉnh Bình Dương đến năm 2030.