Đặt vấn đề Phần I: Cơ sở lý luận thuộc phạm vỉ nghiên cứu I Những vấn đề cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán IL. Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ Til. Nội dung hạch toán kế toán thành phẩm và tiéu thu IV. Các hình thức thanh toán V.
Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài Phần II: Đặc điểm cơ bản của công ty chế tạo máy điện.Việt Nam - Hungari 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty chế-tạo máy 18 điện Việt Nam - Hungari IL. Quy mô và cơ sở vật chất của công ty 18 1I. Tình hình tổ chức quản lý và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 19 của công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari IV.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ 21 yếu của công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari Vv. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng sản xuất kinh 22 doanh của công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari Phan III: Tinh hình tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu 25 thụ tại công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari I. Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm của doanh nghiệp 25 1. Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại công ty chế tạo máy 29 điện Việt Nam - Hungari 1H.
Tình hình tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ 39 Phần IV: Một số ý kiến để xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch 56 toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ của công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari I._ Nhận xét-chung về:công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ 56 tại công-(y chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari IE‹ Một số ý kiến để xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán 58 kế toán thành: phẩm và tiêu thụ ở công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari Kết luận 61 Tài liệu tham khảø 62 đc Kod toe 1990-2007 Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều công việc từ việc đâu tiên là nghiên cứu xác định như cầu thị trường vé-san phẩm - Hằng hoá - dịch vụ và cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm, thu tiền về cho doanh nghiệp. Tröng hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận tối đa. Do đó vấn đề sản phẩm được chấp nhận trên thị trường không phải là vấn dé đơn giản. Chính vì lý do đó mà các doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường hiện nay luôn luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt: Số lượng, chất lượng, giá cả và quy cách sản phẩm sản xuất ra, mục đích cuối cùng là sản phẩm của đơn vị mình làm ra có thể đứng vững trên thị trường.
Để làm được điều đó thì các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm ra các biện pháp tối ưu để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để phản ánh chỉ tiết tình hình-nhập kho thành phẩm và xuất kho tiêu thụ thì một trong những công cụ không thể thiếu được trong một doanh nghiệp đó là bộ phận kế toán nói chung và kế toán thành phẩm và tiêu thụ nói riêng. Thông qua bộ phận kế toán sẽ hạch toán chi tiết tình hình nhập kho thành phẩm và xuất kho tiêu thụ của công tỷ để từ đó có thể nấm rõ được tình hình sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp hữu hiệu để đưa công ty mình ngày càng phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng như đã nói trên của bộ phận kế toán nói chung, kế toán thành phẩm Và tiêu fhụ-nói riêng tôi đã tiến hành đi sâu nghiên cứu phân hành kế toán này tại công ty:chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari. Với kiến thức đã học, cùng sự nñỗ-lực cố gắng của bản thân cộng thêm sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đồng Thị Mat Phương cùng các thầy cô trong khoa QTKD và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại công ty, tôi xin trình bày:đề tài: “phiêu cứ th hình tổ chức công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ tại công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungar?`” Lugn udn tht nghibp Khoa hee 1997 - 2001 Với mục tiêu của dé tài là: ~ Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công, ~ Tìm hiểu tình hình tổ chức công tác kế toán thành phẩm ví Ị „4 { phẩm và tiêu thụ Nội dung cụ thể của đề tài được trình bày ở 4 ph Phần I: Cơ sở lý luận thuộc phạm vi nghiên c Phần II: Đặc điểm cơ bản của công ty chế tạo m: Việ - Hungari Phần II: Tình hình tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm à tiêu thu tai cong ty ché tao may dién Viet Nam- Hungari Phần IV: Một số ý kiến để xuất nhằm hoàn thiện ile hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ tại công ty chế tạo máy điện Viết Nà m - Hungari Kết luận © Qsw Rey Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN THUỘC PHAM VI NGHIÊN CỨU |. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1. Tổ chức hạch toún kế toón trong quản lỹ Hạch toán kế toán (HTKT) là cong viéc quan sat, ghi\chép, phan loại, tập hợp tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị để phán ánh kiểm trả tình hình vận động của các loại tài sản, nguồn vốn.
Quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng vốn và kinh phí nhà nước cũng như tổ chức quản lý xí nghiệp. HTKT là nghệ thuật ghi chép, quan sát, phân loại tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quả của chúng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế chính trị, xã hội và đánh giá hiệu quả của một tổ chức. Chức năng cơ bản của HTKT là cung cấp thông tin về tài chính cho những người ra quyết định. Với chức năng thông tin và kiểm tra HTKT có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phục vụ cho các nhu cầu thông tin khác nhau của'xã hội.
Căn cứ vào thông tỉn kế toán các nhà quản lý định ra các kế hoạch dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đặt ra. Còn các nhà đâu tư thì nấm được hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có các quyết định nên đầu tư hay không và cũng biết được doanh nghiệp đã sử dụng số vốn đâu tư đó như thế nào. Vậy HTKT là một hệ thống thông tin và kiểm tra về vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp, các tổ chức bằng hệ thống phương pháp khoa học như chứng từ, tính giá đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán. Có thể nói kế toán là một khoa học, một nghệ thuật của việc ghi chép, phân loại tổng hợp giải thích các nghiệp vụ tài chính của luật tổ chức làm căn cứ cho quyết định kinh tế.
Sở đồ 01: Hệ thống thông tin kế toán Hoạt động SXKD. Ra quyết định Hệ thống kế toán Thông tin Dữ liệu Đb lường-ghi-chép Xử lý, sắp xếp Truyền đạt báo số liệu tổng hợp cáo Kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu giữ số liệu, mà quan trọng hơn là việc thiết lập hệ thống thông tin kinh tế phục vụ công tác quản lý điều hành SXKD. Mục tiêu của nó là giải thích, phân tích, sử dụng thông tin phục vụ các mục tiêu kinh tế xã hội. Do đó kế toán là trọng tâm các hoạt động tài chính của hệ thống thông tin quản lý kinh tế.
Nó giúp các nhà SXKD có cái nhìn đúng đắn toàn diện trong điều hành tổ chức SX. Mối quan hệ cung cấp thông tin kế toán được biểu diễn trên sơ đồ: Sơ đồ 02: Mối quan hệ cung cấp thông tin kế toán Hoạt động kinh doanh Hoạt động công tác kế toán Nhà quản lý \ Người ngoài DN Nhà quản lý - Chủ doanh nghiệp - Nhà đâu tư y - Chủ doanh nghiệp - Ban giám đốc - Chủ nơ ~ Ban giám đốc - HĐQT ~ Khách hàng -HĐQT Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán bao gồm: @®. Tổ chức bộ máy kế toán - @. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán @.
Tổ chức công tác kế toán Mỗi nội dung trên chứa đựng những yếu tố cơ bản của hệ thống HTKT không thể tách rời. Bản thân mỗi loại lại chứa đựng một yếu tố cơ bản cấu thành và một hệ thống. 5 - Theo hệ thống dọc HTKT cần được tổ chức hoạt động độc lập có quy trình kỹ thuật khác nhau:.Tổ chức kế toán hệ thống này không chỉ được hiểu theo giới hạn ngành; fnà có thể nông hơn hoặc hẹp hơn tuỳ theo nội dung nghiên cứu. + Theo hệ thống ngang: HTKT được tổ chức phù hợp với tổ chức quản lý hình thành đơn-vị hạch toán báo sổ, đơn vị hạch toán trung gian và đơn vị hạch toán cấp nhà nước,.
từ đó có thể hình thành hệ thống kế toán từ đơn vị cơ sở đến kế toán quốc giã: Trọng hệ thống tổ chức HTKT thì các hệ thống riêng biệt này chưa hình “uất cau B ngập ". thành rõ rệt vì vậy chưa hình thành những phân hệ thống tự phục vụ quản lý vĩ mô va quan tri doanh nghiệp. Đối tượng vò nhiệm vụ của tổ chức HTKT 2. Đối tượng của HTKT Để nghiên cứu quá trình tái sản xuất, HTKT tiến hành nghiên cứu -sự hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ thể.
Bởi bất kỳ một doanh:nghiệp, một tổ chức hay thậrn chí một cá nhân nào muốn tiến hành kinh doanh:cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn đó biểu hiện dưới dạng vật.chất hay phi vat chất và được do bằng tiền gọi là tài sản. Mặt khác vốn của doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn. Có thể khái quát đặc điểm, đối tượng HTKT như sau: Một là: HTKT nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất trên góc độ vốn.
Việc nghiên cứu vốn trong mối quan hệ giữa 2 mặt giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản là đặc trưng nổi bật của đối tượng HTKT. Hai là: HTKT không chỉ nghiên cứu vốn ở trạng thái nh mà còn nghiên cứu vốn ở trạng thái động trong quá trình kinh doanh của các đơn vị cụ thể. Đây cũng là đặc trưng riêng có của HTKT.