Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số tính chất của các hệ hạt nano từ tính fepd và fept chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âm và điện hóa siêu âm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu một số tính chất của các hệ hạt nano từ tính fepd và fept chế tạo bằng phương pháp, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Vật lý Chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vật liệu FePt

1.2. Giản đồ pha của hệ FePt

1.3. Cấu trúc tinh thể của hệ FePt

1.4. Chuyển pha bất trật tự - trật tự của hợp kim FePt

1.5. Cách tính thông số trật tự từ giản đồ nhiễu xạ tia X

1.6. Năng lượng của chuyển pha A1-L1o trong hợp kim FePt

1.7. Vật liệu FePd

1.8. Giản đồ pha của hệ FePd

1.9. Chuyển pha bất trật tự - trật tự của FePd có cấu trúc L1o

1.10. Tính chất từ

1.11. Dị hướng từ

1.12. Trật tự L1o ở nhiệt độ thấp của vật liệu FePd và FePt

1.13. Mối quan hệ giữa pha trật tự L1o và lực kháng từ Hc

1.14. Tính chất từ của FePt và FePd

1.15. Nguồn gốc tính từ cứng mạnh của FePd và FePt

1.16. Tính chất từ

1.17. Các phương pháp chế tạo hạt nano

1.18. Phương pháp hóa siêu âm

1.18.1. Khái niệm phương pháp hóa siêu âm

1.18.2. Hiện tượng xâm thực

1.18.3. Phương pháp điện hóa siêu âm

1.18.4. Vai trò của sóng siêu âm

1.18.5. Cấu tạo hệ thống điện hóa siêu âm

1.18.6. Đặc trưng chung của các quá trình điện hoá

1.18.7. Các thông số ảnh hưởng đến quá trình điện hóa siêu âm

1.18.8. Ứng dụng của phương pháp điện hóa siêu âm

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo mẫu

2.2. Chế tạo mẫu bằng phương pháp hóa siêu âm

2.3. Chế tạo hạt nano kim loại FePd bằng phương pháp hóa siêu âm

2.4. Chế tạo hạt nano kim loại FePt bằng phương pháp hóa siêu âm

2.5. Chế tạo hạt nano FePt bằng phương pháp điện hóa siêu âm

2.6. Xử lý mẫu sau khi chế tạo

2.7. Các phép đo khảo sát tính chất của hạt nano

2.8. Phân tích thành phần mẫu

2.9. Phân tích cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X

2.10. Phân tích vi hình thái bằng kính hiển vi điện tử truyền qua

2.11. Khảo sát tính chất từ bằng từ kế mẫu rung

2.12. Khảo sát tính chất từ bằng hệ đo PPMS

3. CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HẠT NANO FePd CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA SIÊU ÂM

3.1. Phân tích thành phần hạt nano FePd bằng phổ tán sắc năng lượng

3.2. Vi hình thái của hạt nano FePd

3.3. Cấu trúc và các hằng số mạng của hạt nano FePd

3.4. Mẫu sau khi ủ

3.5. Tính chất từ của hạt nano FePd

3.6. Đường cong từ hóa ban đầu của hạt nano FePd

3.7. Tính chất từ của hạt nano FePd ở nhiệt độ phòng

3.8. Tính chất từ của hạt nano FePd ở nhiệt độ thấp

3.9. Đường từ trễ và lực kháng từ của hạt nano FePd

3.10. Hiệu ứng nhớ từ

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HẠT NANO FePt CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA SIÊU ÂM

4.1. Phân tích thành phần hạt nano FePt bằng phổ tán sắc năng lượng

4.2. Vi hình thái của hạt nano FePt

4.3. Cấu trúc và các hằng số mạng của hạt nano FePt

4.4. Mẫu sau khi ủ

4.5. Hằng số mạng

4.6. Thông số trật tự của mẫu FePt

4.7. Tính chất từ của hạt nano FePt

4.8. Đường từ trễ của hạt nano FePt

4.9. Các mẫu nguội bình thường sau khi ủ

4.10. So sánh giữa các mẫu nguội bình thường và nguội nhanh sau khi ủ

5. CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HẠT NANO FePt CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HÓA SIÊU ÂM

5.1. Phân tích thành phần hạt nano FePt bằng phổ tán sắc năng lượng

5.2. Vi hình thái của hạt nano FePt

5.3. Cấu trúc của hạt nano FePt

5.4. Tính chất từ của hạt nano FePt

5.5. Đường từ trễ của hạt nano FePt đo ở nhiệt độ phòng

5.6. Lực kháng từ

5.7. Tính chất từ của hạt nano FePt ở nhiệt độ thấp

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hạt nano từ tính FePd và FePt

Nghiên cứu về hạt nano từ tính đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu. Hai hệ vật liệu chính được quan tâm là FePdFePt. Chúng có nhiều ứng dụng trong công nghệ ghi từ và thiết bị điện tử. Việc chế tạo các hạt nano này bằng phương pháp hóa siêu âm mang lại nhiều lợi ích về mặt cấu trúc và tính chất từ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các tính chất của chúng mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong tương lai.

1.1. Tính chất và ứng dụng của hạt nano từ tính

Hạt nano từ tính như FePdFePt có nhiều tính chất nổi bật như tính chất từ mạnh, độ bền cao và khả năng chống oxi hóa. Chúng được ứng dụng trong các thiết bị lưu trữ từ tính, cảm biến và các linh kiện điện tử tiên tiến. Việc nghiên cứu tính chất của chúng giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của các sản phẩm công nghệ cao.

1.2. Lịch sử nghiên cứu hạt nano từ tính

Lịch sử nghiên cứu về hạt nano từ tính bắt đầu từ những năm 1980, khi các nhà khoa học phát hiện ra rằng kích thước nano có thể làm thay đổi tính chất vật liệu. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FePdFePt có thể được chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có hóa siêu âmđiện hóa siêu âm. Những phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn hiệu quả trong việc tạo ra các hạt nano với kích thước đồng đều.

II. Thách thức trong nghiên cứu hạt nano từ tính FePd và FePt

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu và chế tạo hạt nano từ tính vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ đồng đều của kích thước, tính chất từ và khả năng ổn định hóa học là những yếu tố cần được giải quyết. Việc tìm ra phương pháp chế tạo hiệu quả và tiết kiệm chi phí cũng là một thách thức lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Độ đồng đều kích thước hạt nano

Độ đồng đều kích thước của hạt nano là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất từ của chúng. Các nghiên cứu cho thấy rằng kích thước không đồng đều có thể dẫn đến sự phân bố không đồng nhất của các tính chất từ, làm giảm hiệu suất của vật liệu trong ứng dụng thực tế.

2.2. Tính ổn định hóa học của hạt nano

Tính ổn định hóa học của FePdFePt là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu. Các hạt nano này có thể bị oxi hóa hoặc phân hủy trong môi trường ẩm ướt, ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của sản phẩm. Do đó, việc tìm ra các phương pháp bảo vệ và cải thiện tính ổn định hóa học là cần thiết.

III. Phương pháp chế tạo hạt nano từ tính FePd và FePt hiệu quả

Phương pháp hóa siêu âmđiện hóa siêu âm đã được chứng minh là hiệu quả trong việc chế tạo hạt nano từ tính. Những phương pháp này không chỉ giúp tạo ra các hạt nano với kích thước đồng đều mà còn cải thiện tính chất từ của chúng. Việc áp dụng các công nghệ này trong nghiên cứu sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển vật liệu nano.

3.1. Phương pháp hóa siêu âm

Phương pháp hóa siêu âm sử dụng sóng siêu âm để tạo ra các hạt nano từ tính. Quá trình này giúp tăng cường sự khuếch tán và giảm kích thước hạt, từ đó tạo ra các hạt nano với tính chất từ tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các thông số như tần số và thời gian rung có thể ảnh hưởng lớn đến kích thước và tính chất của hạt nano.

3.2. Phương pháp điện hóa siêu âm

Phương pháp điện hóa siêu âm kết hợp giữa điện hóa và sóng siêu âm để chế tạo hạt nano. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt hơn quá trình hình thành hạt và cải thiện tính chất từ của chúng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các thông số điện hóa có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể về tính chất từ của FePdFePt.

IV. Kết quả nghiên cứu tính chất hạt nano từ tính FePd và FePt

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hạt nano từ tính chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âmđiện hóa siêu âm có nhiều tính chất ưu việt. Các hạt nano này không chỉ có kích thước đồng đều mà còn có tính chất từ mạnh mẽ, phù hợp cho các ứng dụng trong công nghệ ghi từ và thiết bị điện tử. Việc phân tích các tính chất này sẽ giúp hiểu rõ hơn về khả năng ứng dụng của chúng trong thực tế.

4.1. Tính chất từ của hạt nano FePd

Hạt nano FePd chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âm cho thấy tính chất từ mạnh mẽ với độ bão hòa cao. Các nghiên cứu cho thấy rằng tính chất từ của chúng có thể được cải thiện bằng cách điều chỉnh các thông số chế tạo. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các vật liệu từ tính mới với hiệu suất cao.

4.2. Tính chất từ của hạt nano FePt

Tương tự như FePd, hạt nano FePt cũng cho thấy tính chất từ ấn tượng. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất từ của chúng sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất trong các ứng dụng thực tế. Các kết quả cho thấy rằng FePt có thể trở thành vật liệu lý tưởng cho các thiết bị ghi từ mật độ cao.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu hạt nano từ tính

Nghiên cứu về hạt nano từ tính FePdFePt đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực vật liệu nano. Các phương pháp chế tạo như hóa siêu âmđiện hóa siêu âm đã chứng minh hiệu quả trong việc tạo ra các hạt nano với tính chất từ tốt. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới trong công nghệ ghi từ và thiết bị điện tử.

5.1. Triển vọng ứng dụng trong công nghệ ghi từ

Với tính chất từ mạnh mẽ, hạt nano từ tính có thể được ứng dụng trong công nghệ ghi từ mật độ cao. Việc phát triển các vật liệu này sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các thiết bị lưu trữ thông tin. Nghiên cứu này có thể mở ra hướng đi mới cho các sản phẩm công nghệ cao trong tương lai.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp chế tạo và cải thiện tính chất từ của hạt nano. Việc nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất sẽ giúp phát triển các vật liệu mới với hiệu suất cao hơn. Điều này không chỉ có lợi cho ngành công nghiệp mà còn cho các ứng dụng trong nghiên cứu khoa học.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu một số tính chất của các hệ hạt nano từ tính fepd và fept chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âm và điện hóa siêu âm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vật liệu FePt Với ba thành phần pha FePt, Fe3Pt, FePt3 bền vững, hệ FePt là hợp kim có nhiều tính chất lý thú. Hợp kim này có thể tồn tại với các trạng thái từ rất khác nhau tuỳ thuộc vào nhiệt độ tạo mẫu, nhiệt độ ủ, hợp phần và trạng thái cấu trúc tinh thể của vật liệu [1]. Do có dị hướng từ lớn, nhiệt độ Curie cao, từ độ bão hòa lớn, độ ổn định hóa học cao, vật liệu FePt có cấu trúc L1o hứa hẹn rất nhiều ứng dụng khác nhau [42,55,102].

Giản đồ pha của hệ FePt Phần trăm khối lượng Pt A1 FePt L1o FePt Phần trăm nguyên tử Pt Hình 1. Giản đồ pha của hợp kim FePt [48]. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giản đồ pha của hệ hợp kim FePt được đưa ra trên hình 1. Pha bất trật tự tồn tại trên nhiệt độ chuyển tiếp, nó có cấu trúc lập phương tâm mặt (face-centered cubic - fcc).

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng pha trật tự của hợp kim FePt có cấu trúc tứ giác tâm mặt (face-centered tetragonal - fct) loại L1o với các hằng số mạng: a= 3,838 Å và c= 3,714 Å. Cấu trúc này được gọi là pha trật tự L1o của FePt. Trong pha trật tự Fe3Pt (FePt3) kiểu L12, các nguyên tử Pt (Fe) chiếm giữ vị trí (000) và các nguyên tử Fe (Pt) chiếm giữ các vị trí (½ ½ 0), (0 ½ ½) và (½ 0 ½). Trong pha trật tự L1o, các nguyên tử Fe chiếm giữ các vị trí (000), (½ ½ 0) và Pt (½ 0 ½), (0 ½ ½ ) tạo nên các mặt phẳng luân phiên dọc theo trục c, dẫn tới hiệu ứng méo mạng tứ diện, ứng với pha bất trật tự.

Cấu trúc tinh thể của hệ FePt a) b) Hình 1. Mô tả cấu trúc tính thể của các pha bất trật tự (fcc) (a) và trật tự (fct) (b) của hợp kim FePt (Hình tròn rỗng là Fe, hình tròn đặc là Pt). Hệ hợp kim FePt tồn tại ở dạng hỗn hợp rắn trong dải liên tục ở nhiệt độ cao và người ta đã xác định được ba thành phần pha bền vững của hệ FePt tại nhiệt độ thấp: Fe3Pt, FePt, FePt3 (hình 1. Những pha này có thể tồn tại trong trạng thái bất trật tự với sự phân bố của các nguyên tử Fe và Pt là tự do 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hay trật tự một phần hoặc trong trạng thái trật tự hoàn toàn, mà ở đó các nguyên tử Fe và Pt chiếm những vị trí xác định (hình 1.

Hợp kim trật tự hoàn toàn được gọi là siêu mạng hay siêu cấu trúc. Trong trạng thái bất trật tự, cả ba pha trên đều có cấu trúc fcc. Trong trạng thái trật tự, hợp kim Fe3Pt và FePt3 có cấu trúc fcc kiểu L12 (loại AuCu3) còn hợp kim FePt có cấu trúc fct kiểu L1o (loại AuCu). Thông số cấu trúc tinh thể của các pha Fe3Pt, FePt và FePt3 trong trạng thái trật tự và bất trật tự [12,31].

Bất trật tự Trật tự Hằng số Hằng số mạng (Å) Cấu trúc Cấu trúc c/a mạng (Ǻ) a c Lập Lập phương Fe3Pt 3,72 phương tâm mặt 3,73 - - tâm mặt Lập phương Tứ giác FePt 3,80 3,86 3,71 0,96 tâm mặt tâm mặt Lập Lập phương FePt3 3,86 phương tâm mặt 3,87 - - tâm mặt Giá trị thông số mạng của các pha bền của hợp kim trong trạng thái trật tự và mất trật tự được đưa ra trong bảng 1.1 và cấu trúc trật tự được chỉ ra trên hình 1. Trong pha trật tự Fe3Pt (FePt3) kiểu L12, các nguyên tử Pt (Fe) chiếm giữ vị trí 000 và các nguyên tử Fe (Pt) chiếm giữ các vị trí (½ ½ 0), (0 ½ ½) và (½ 0 ½). Trong pha trật tự L1o, các nguyên tử Fe chiếm giữ các vị trí (000), (½ ½ 0) và Pt chiếm giữ các vị trí (½ 0 ½), (0 ½ ½ ) tạo nên các mặt phẳng luân phiên dọc theo trục c, dẫn tới sự méo mạng tứ diện, đối với pha lập phương bất trật tự [99]. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cấu trúc trật tự L1o FePt (a), L12 Fe3Pt (b), L12 FePt3 (c). Chuyển pha bất trật tự - trật tự của hợp kim FePt Sự sắp xếp trật tự của các nguyên tử trong hợp kim tạo ra nội năng nhỏ hơn so với sắp xếp bất trật tự, điều này dẫn tới việc tạo ra siêu cấu trúc ở nhiệt độ thấp [47]. Ở nhiệt độ cao kích thích nhiệt làm tăng sự linh động của nguyên tử, do đó làm giảm mức độ trật tự của siêu cấu trúc. Sự thay đổi của cấu trúc từ trạng thái trật tự sang trạng thái bất trật tự và ngược lại gọi là chuyển pha bất trật tự - trật tự [89,106].

Ở cấu trúc trật tự hoàn toàn L1o (fct), các nguyên tử Fe và Pt sẽ lần lượt chiếm các mặt phẳng kế tiếp nhau dọc theo trục c của ô nguyên tố, trong khi đó ở cấu trúc bất trật tự (fcc, gọi là cấu trúc A1, xác suất các nguyên tử chiếm bất kỳ vị trí nào cũng như bất kỳ mặt phẳng nguyên tử nào là hoàn toàn như nhau. Quá trình chuyển pha A1- L1o không chỉ dẫn đến sự thay đổi trong xác suất chiếm giữ các vị trí trong ô nguyên tố mà còn dẫn đến sự biến đổi mạng và tỷ số c/a sẽ nhỏ hơn 1 [47]. Chuyển pha trật tự - bất trật tự là chuyển pha loại 1. Nhiệt độ mà tại đó trật tự bị phá vỡ được gọi là nhiệt độ tới hạn (Tth).

Hợp kim FePt có nhiệt độ tới hạn Tth= 1300oC [47]. Ở dưới nhiệt độ tới hạn, pha trật tự là pha bền vững về mặt động lực học, nhưng đồng thời pha bất trật tự cũng có thể trở nên ổn định ở vùng nhiệt độ này [99]. Khi đó pha bất trật tự được chuyển sang pha trật tự 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhờ việc ủ ở nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ tới hạn. Chế độ ủ được điều chỉnh sao cho các nguyên tử có đủ năng lượng nhiệt để chuyển động tới vị trí của chúng và định xứ ở đó.

Mức độ trật tự xa trong cấu trúc tinh thể được đặc trưng bằng thông số trật tự có độ lớn phụ thuộc vào sự sắp xếp các nguyên tử trong toàn bộ tinh thể [77]. Thông số trật tự s được xác định bằng biểu thức [98]: r x r  xPt s  Fe Fe  Pt (1.1) yPt yFe trong đó, rFe(Pt) là tỷ phần các vị trí của Fe(Pt) được chiếm bởi các nguyên tử đúng của chúng, xFe(Pt) là tỷ phần nguyên tử Fe(Pt) trong mẫu, yPt(Fe) là tỷ phần các vị trí Pt(Fe). s đạt giá trị nhỏ nhất (s = 0) khi các nguyên tử sắp xếp hoàn toàn ngẫu nhiên và đạt được giá trị lớn nhất (s = 1) khi các nguyên tử sắp xếp theo đúng các vị trí của mình. Nghĩa là, trạng thái trật tự hoàn toàn chỉ đạt được khi hợp kim có hợp thức chính xác.

Thông số trật tự phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là phụ thuộc vào hằng số dị hướng từ tinh thể [44,66]. Trong thực tế, giá trị s thường nhỏ hơn 1 do sự tồn tại các sai hỏng mạng, biên hạt, biên pha và sự thăng giáng thành phần so với thành phần hợp thức. Đối với các hợp phần khác, giá trị lớn nhất của s phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc trật tự, ví dụ với cấu trúc L1o, smax = 1-2x, trong đó x là độ lệch thành phần so với giá trị 0,5 [31]. Trật tự hoàn toàn (s = 1) chỉ đạt được ở không độ tuyệt đối.

Trên nhiệt độ này, giá trị của s bị giảm đi do hỗn loạn nhiệt sinh ra. Tuy nhiên, ảnh hưởng của nhiệt độ đối với s không lớn lắm. Với sự hình thành cấu trúc trật tự xa [103], có hai hiệu ứng quan trọng xảy ra. Đầu tiên là sự thăng giáng về thành phần hoá học dọc theo các trục tinh thể hình thành các mặt phẳng nguyên tử có thành phần khác nhau dọc 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com theo các trục này.

Hiệu ứng thứ hai là hệ quả của hiệu ứng trên, xuất hiện do những thay đổi trong tính đối xứng của ô cơ bản. Lúc này các trục tinh thể tương đương với nhau trong cấu trúc mất trật tự trở nên không tương đương trong cấu trúc trật tự. Hai hiệu ứng này ảnh hưởng rất mạnh tới tính chất từ và quang từ của vật liệu. Sự hình thành các khuyết tật trong cấu trúc tinh thể của vật liệu trong quá trình trật tự hóa cũng ảnh hưởng mạnh đến các tính chất từ của vật liệu như lực kháng từ.

Biên pha (APB) là một dạng khuyết tật phổ biến đặc trưng cho các hợp kim có cấu trúc trật tự (hình 1. Dịch chuyển gốc ô cơ bản của cấu trúc bất trật tự cũng là một dạng biên pha. Hai loại khuyết tật khác là sự sắp xếp sai vị trí nguyên tử và song tinh cũng rất ảnh hưởng đến tính chất từ của vật liệu. Hai khuyết tật này tồn tại không chỉ trong cấu trúc trật tự mà ở trong cả các cấu trúc mất trật tự [12].

Cách tính thông số trật tự từ giản đồ nhiễu xạ tia X Ở trên đã mô tả cấu trúc tinh thể của vật liệu FePt. Thông số trật tự s đặc trưng mức độ trật tự xa trong cấu trúc tinh thể (công thức (1.1)) có thể được xác định từ giản đồ nhiễu xạ tia X. Những đỉnh nhiễu xạ không phụ thuộc vào mức độ trật tự gọi là đỉnh cơ bản; những đỉnh nhiễu xạ chỉ xuất 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện khi đã hình thành pha trật tự gọi là đỉnh siêu mạng (siêu cấu trúc). Dưới đây trình bày cách tính thông số trật tự từ giản đồ nhiễu xạ tia X được mô tả trong [31].2 cho các giá trị của chỉ số mặt h, k, l tương ứng với các đỉnh cơ bản và các đỉnh siêu mạng đối với cấu trúc L1o và L12.3 cho giá trị cường độ đỉnh nhiễu xạ (PDF) của pha Fe3Pt, FePt, FePt3.

Giá trị cường độ đỉnh nhiễu xạ của FePt, FePt3 được lấy từ cơ sở dữ liệu PDF tương ứng 43- 1359 và 29-0716. Cường độ nhiễu xạ của Fe3Pt được tính toán từ giá trị hằng số mạng của cấu trúc ứng với a = 3,74 Å. Giá trị chỉ số mặt h, k, l của vạch nhiễu xạ cơ bản và vạch nhiễu xạ siêu mạng cho các cấu trúc L1o và L12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất hạt nano từ tính FePd và FePt chế tạo bằng hóa siêu âm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính từ tính của hạt nano FePd và FePt, được chế tạo thông qua phương pháp hóa siêu âm. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các tính chất vật lý của hạt nano mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng chúng trong các lĩnh vực như công nghệ từ tính và y học. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình chế tạo, cũng như các ứng dụng tiềm năng của hạt nano trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loại hạt nano khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính chất quang của hạt nano ZnO chế tạo bằng phương pháp điện hóa, nơi khám phá tính chất quang của hạt nano ZnO. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu nano tổ hợp Fe3O4 GO sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu nano từ tính khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo hạt nano đa chức năng Ag 4ATP Fe3O4 bọc SiO2 nhằm ứng dụng trong sinh học sẽ cung cấp cái nhìn về ứng dụng của hạt nano trong sinh học, mở rộng thêm cho bạn những khía cạnh mới mẻ trong nghiên cứu hạt nano.