Đặt vấn đề AN Phần 2: Lược sử nghiên cứu 2. Trên thế giới 2. Nghiên cứu tái sinh rừng NAAR 2. Nghiên cứu các nhân tố tiểu khí hậu rừng 2.
GO trong nước 2.1, Nghiên cứu tái sinh rừng ery 2. Nghiên cứu chế độ tiểu khí hau Phần 3: Điều kiên tự nhiên - kinh tế - xã hội < 3. Điều kiện tự nhiên 10 3. Điều kiện kinh tế- xã hội 12 Phan 4: Noi dung - phương pháp nghiên cứu 14 4.
Mục tiêu của để tài 14 4. Giới hạn của đề tài 14 43. Phương pháp nghiên cứu 15 4.1, Quan điểm và phương pháp 4. Phương pháp điều tra xác định cấu trúc rừng 15 4.
Phương pháp nghiên cứu các nhân tố sinh thất và tái sinh rừng 1S Phần 5: Kết quả và phân tích kết quả 21 Sl. Kết quả điệutra mô tả đặc điểm cấu trúc rừng2 trạng thái rừng 2 3. Cấu trúc mậtđộ 21 5. Đặc diểm cấu trúc tuổi 25 Š.
Đặc điểm của một số nhân tố tiểu khí hậu rừng 28 5. Biến động của cường độ ánh sáng theo thời điểm và vị trí do 28 5. Biến động của độ ẩm không khí theo vị trí đo, thời điểm do 34 5. Đặc điểm biến động của nhiệt độ 39 5.
Đặc điển tình hình tái sinh trong các trạng thái rừng phụ hồi 45 văng núi đá. Đặc điểm tổ thành cây tái sinh 45 ta. Mật độ cây tái sinh 48 ta 5. lâu Chất lượng cây tái sinh 48 5.
Phân bố số cây tái sinh 52 5. Đánh giá khả năng tái sinh 53 5. Bước đẩu dé xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm xúc tiến 56 quá trình tái sinh rùng trong khu vực Phần 6: Kết luận - tồn tại - kiến nghị 58 6. Kiến nghị Tài liệu tham khảo 60 LUAN VAN TOT NGHIEP KHOA LAM HOC LOI NOI DAU Sau bốn năm học tập va rèn luyện tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đến nay khoá học năm 1998 - 2002 đã kết thúc.
Để đánh giá kết quả của sinh viên trước lúc ra trường, được sự nhất trí của khoa Lâm học, bộ môn Lâm học tôi thực hiện để tài tốt nghiệp: *Bước đầu nghiên cứu đặc điểm tiểu khí hậu và tình hình tái sinh rừng trong các trạng thái rừng phục hồi tại xã Tự Do - huyện Quảng Hoà - tỉnh Cao Bằng” Sau gần bốn tháng thực hiện để tài đến nay bản báo cáo này đã được hoàn thiện. Để hoàn thành bản báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng din, giúp đố nhiệt tình của các thấy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Nhân địp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu c nhất tới sự động viên và giúp đỡ đó. Đặc biệt cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.
Hoàng Kim Ngũ người đã trực tiếp hướng đẫn tôi hoàn thành bản báo cáo này. Qua đây cũng cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND xã Tự Da huyện Quảng Hoà tỉnh Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành công tác thu thập số liệu phục vụ cho để tài. Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu, cộng với thời gian và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên bản luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong được sự chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo và sự góp ý của bạn hè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn. “trường Đại học Lâm nghiệp, ngày 10 tháng 5 năm 2002 Sinh viên Nguyễn Văn Đều LUAN VAN TOT NGHIEP KHOA LAM HOC Phan 1 DAT VAN DE Việt Nam có diện tích rừng va đất rừng khoảng 19.000 ha, trong đó điện tích núi đá khoảng 1.200 ha, chủ yếu là đá vôi, chiếm gần 6,1% tổng điện tích đất Lam nghiệp.200 ha, núi đá không có rừng, là 756.
Núi đá vôi chiếm một tỉ lệ tương đối lớn và phân bố trong 24 tỉnh và thành phố, nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung bộ. Các tỉnh có nhiều núi đá vôi là Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Theo thống kê bước đầu của Viện Điều tra quy hoạch rừng thì trong vùng núi đá vôi hiện có 20 khu rừng đặc dụng, bao gồm: Ba Vườn Quốc gia, 14 khu bảo tồn thiên nhiên và bốn khu bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, môi trường. với diện tích là 366.
Do vậy, hệ sinh thái rừng núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, môi trường cảnh quan, vai trò bảo vệ môi trường sinh thái cũng như nghiên cứu khoa học của nước ta. Với một diện tích lớn, giầu tài nguyên và có tính đa dang sinh học cao, hệ sinh thái rừng núi đá vôi cân phải được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Mặc dù có nhiều tác dụng đối với cuộc sống của nhân dân vùng núi đá vôi nói riêng và nên kinh tế đất nước nói chung, song do thực trạng đời sống của đồng bào các dân tộc sinh sống ở nơi có rừng còn gặp nhiều khó khăn. Từ trước tới nay, do ít được quan tâm nghiên cứu và đầu tư, khâu quản lý bảo vệ rừng không tốt nên hệ sinh thái này đã bị suy giảm mạnh, rừng bị thu hẹp, nhiều loại động, thực vật có giá trị kinh tế cao đang bị săn lùng và khai thác quá mức cho phép.
Chính vì hiện nay Nhà nước đã và đang có những biện pháp nhằm khôi phục và phát triển lại các hệ sinh thái vùng núi đá vôi. Để quản lý, bảo vệ hệ sinh thái vùng núi đá vôi và khôi phục lại những hệ sinh thái đang bị suy thoái đòi hỏi phải có những nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên cũng như xã hội ving núi đá vôi để đề ra các biện pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý hệ sinh thái độc đáo này. Tuy nhiên, do hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi được hình thành trong một thời gian rất lâu dài, thực vật phần lớn là các loài cây ưa sáng mọc 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. KHOA LAM HỌC chậm và là một hệ sinh thái nhạy cảm.
Khả năng tái sinh, phục hồi rừng ở vùng, núi đá vôi là rất kém so với hệ sinh thái rừng trên núi đất. Việc trồng rừng lại trên các vùng núi đá vôi là rất khó khăn, cho đến nay mới chỉ có cách là dựa vào khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi lại rừng. Để có cơ sở cho việc bảo tồn nguồn gen, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các hệ sinh thái rừng núi đá vôi, góp phần tạo cơ sở cho việc xác định các giải pháp phục hồi và bảo vệ rừng thành công nhiệm vụ của chúng ta là phải có những nghiên cứu về môi trường sinh thái bên trong, đặc điểm cấu trúc và tình hình tái sinh ở các kiểu rừng vùng núi đá vôi. Xuất phát từ những yêu câu thực tiễn trên đây, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm tiểu khí hậu và tình hình tái sinh rừng trong các trạng thái rừng phục hồi tại xã Tự Do - huyện Quảng Hoà - tỉnh Cao Bằng”.
LUAN VAN TOT NGHIEP KHOA LAM HOC Phan 2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới 2. Nghiên cứu tái sinh rừng 'Trên thế giới việc nghiên cứu đặc điểm tiểu khí hậu rừng, tái sinh rừng tự nhiên được tiến hành từ cách đây hàng trăm năm vẻ trước, nhưng riêng đối với vùng nhiệt đới vấn để này mới chỉ được bắt đầu đề cập từ những năm 1930 trở lại đây. Các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới của các tác giả nước ngoài đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P.
Richards (1952)- Bernard Rollet (1974) ở châu Phi trên cơ sở số liệu thu thập được, Taylor (1954), Bernard (1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt, cân phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngược lại, các tác giả nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới châu Á như Budowski (1956), Bava (1954), Catinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới, nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cân thiết là để bảo vệ cây tái sinh có sắn dưới tán rừng. Vẻ phương pháp điều tra nghiên cứu tái sinh nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống do Lowdermilk (1972) để nghị, với diện tích ô đo đếm thông thường từ 1 - 4mẺ. Diện tích ô đo đếm như vậy thuận lợi trong diéu tra nhưng dung lượng mẫu (số ô đo đếm) phải đủ lớn thì mới phản ánh được hiện tượng tái sinh.
Để giảm sai số hệ thống, Barnard (1950) đã đẻ nghị một phương pháp “Điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau. Dựa vào toán thống kê, năm I976 Gs. TS Belov đã chọn diện tích ô đạng bản để điều tra tái sinh tự nhiên cho toàn khu vực trên cơ sở số lượng cây tái sinh trong ruột 1ha. Kết quả điều tra sơ bộ như sau: - Nếu số lượng cây tái sinh nhỏ và rat day > 12000 cây/ha thì diện tích ô dạng bản là 1 - 2m?, - Nếu cây tái sinh còn nhỏ và có số lượng từ 8000 — 12000 cây/ha thì diện tích ô dạng bản là 4 m? LUAN VAN TOT NGHIEP KHOA LAM HOC - Néu s6 lugng cây tái sinh 4000 - 8000 cây/ha thi diện tích ô dạng bản là 10m? - Nếu số lượng cây tái sinh 1000 — 3000 cây/ha thì diện tích 6 dang ban là 25m? - Nếu số lượng cây tái sinh < 1000 cây/ha thì diện tích ô dạng bản là SOm? và chỉ cần điều tra khoảng 8 - 10 ô dạng bản là đảm bảo, đây là phương pháp đã được nhiều nhà lâm học áp dụng cho đến nay.
Ở rừng nhiệt đới, hiện tượng tái sinh có nhiều điểm khác biệt Van Steenis (1956) đã nêu 2 đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng nhiệt đới đó là: Tái sinh vệt thích hợp với các loài cây ưa sáng và tái sinh phát tán liên tục. Vấn để tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của phương thức xử lý lâm sinh đến tái sinh rừng của các loài cây mục đích trong các kiểu rừng.