CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên a.
Vị trí địa lý Tỉnh Oudomxay ở miền Bắc của đất nước Lào. Tại các trung tâm thông qua kết nối với 5 tỉnh ở miền Bắc và nước ngoài, nằm giữa vĩ độ 100o 55’ 36” – 103o 21’00” E và kinh độ 19o48’ 28” – 20o14’06” N. Từ đây cách thủ đô Viêng Chăn 583 km, tỉnh có diện tích 15.370 km2 chiếm khoảng 6,5% diện tích của đất nước và bằng 14% của diện tích của miền bắc, miền núi chiếm khoảng 85% diện tích của tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Oudomxay, 2018 ). Về vị trí địa lý nơi đây có biên giới giáp với các tỉnh lân cận và với nước ngoài như: - Phía bắc giáp với tỉnh Phông sa ly 66,5 km và với Trung Quốc 22,5 km - Phía nam giáp với tỉnh Xay ya bu ly 120 km - Phía đông giáp với tỉnh Luông pha bang 183,25 km - Phía tây giáp với tỉnh Luong năm Tha 160 km và tỉnh Bo Keo 110 km Địa hình của Oudomxay chủ yếu là núi non hiểm trở.
Độ cao dao động từ 271m đến 1919 m so với mực nước biển.1: Bản đồ tỉnh Oudomxay 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khí hậu tỉnh Oudomxay giai đoạn 2009-2018 Hiện trạng thời tiết của tỉnh Oudomxay được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa (mùa hè) và mùa khô (mùa đông). Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 trong suốt giai đoạn này, gió mùa tây nam trên khắp mọi miền của Lào, cùng với sự nóng lên của cơn bão nhiệt đới đã tấn công Thái Bình Dương qua Biển Đông Nam Trung Quốc, đã gây ra mưa và tuyết trên khắp các vùng của nước CHDCND Lào. Trong năm 2018, tình trạng biến đổi khí hậu ở tỉnh Oudomxay, có nhiều yếu tố hiển thi như: mưa không đúng mùa, không khí nóng, có lũ lụt, có cơn bão, có mưa mạnh, xói mòn…Số liệu của đài khí tượng và thủy văn tỉnh Oudomxay như bảng 1.
Tình hình khí hậu thời tiết tỉnh Oudomxay giai đoạn 2009-2018 Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Nhiệt độ trung bình cao nhất (độ C) Tổng 351,6 360,1 342,3 358,8 351,5 357,8 355,5 353,7 347,6 342,3 Trung bình 29,3 30,0 28,5 29,9 29,3 29,8 29,6 29,5 29,0 28,5 Nhiệt độ trung bình thấp nhất (độ C) Tổng 214,3 213,2 205,6 211,5 205,5 231,1 202,6 203,0 203,9 203,0 Trung bình 17,9 17,8 17,1 17,6 17,1 19,3 16,9 16,9 17,0 16,9 Độ ẩm trung bình cao nhất (%) Tổng 1.133 Trung bình 93,9 93,8 94,4 94,9 94,9 94,5 94,6 94,5 94,0 94,4 Độ ẩm trung bình thấp nhất (%) Tổng 643,0 597,0 691,0 668,0 654,0 675,0 671,0 672,0 697,0 718,0 Trung bình 53,6 49,8 57,6 55,7 54,5 56,3 55,9 56,0 58,1 59,8 Lượng mưa trung bình (mm) Tổng 1.309,4 Trung bình 111,7 96,1 153,2 139,5 153,0 118,0 140,5 121,9 121,1 119,0 Ánh sáng mặt trời (giờ) Tổng 2.822,8 Trung bình 176,9 190,0 151,7 209,5 161,0 221,7 175,3 164,6 185,5 151,9 Nguồn: (Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Oudomxay, 2018). Mùa khô: Từ tháng 10 đến tháng 4, trong suốt giai đoạn này, thời tiết lạnh đã di chuyển từ miền Bắc của nước Trung Quốc sang miền Bắc của nước CHDCND Lào làm cho miền bắc Lào mát và khô, độ ẩm giảm với những cơn gió mạnh. + Nhiệt độ cao nhất trung bình: 28,9 oC, thấp nhất trung bình: 15,0 oC, trung bình: 22 oC 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Độ ẩm cao nhất trung bình: 95%, thấp nhất trung bình: 49%, trung bình: 72%.431,3 mm/năm, trung bình 443,1 mm/năm, cao nhất 667,5 mm/năm. + Tổng ánh sáng mặt trời: 1.450,6 giờ, trung bình 1.318,3 giờ, cao nhất 1.
Biểu đồ hiện trạng thời tiết giai đoạn 2009-2018 c. Tài nguyên nước Tỉnh Oudomxay có nguồn tài nguyên nước rất phong phú, có 5 lưu vực sông lớn, có khoảng 496 dòng sông lớn nhỏ, có 4 sông chính như: Nam Beng, Nam Pak, Nam Xe và Nam Nga, mà có tiềm năng đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh như sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cấp nước, thủy điện, giao thông, du lịch, nước máy, nước uống và nước sử dụng hàng ngày. Tỷ lệ sử dụng nước cho các ngành nông nghiệp (khoảng 70%), công nghiệp (10%) và sử dụng trong gia đình khoảng 20%. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Năm lưu vực sông lớn trên địa bản tỉnh Oudomxay STT Tên Chiều dài Diện tích Số Số (km) (km2) huyện làng 1 Nam Ou 668 4.124 4 164 3 Nam Khong 181 567 1 37 4 Nam Khong 384 1. Hiện nay cả tỉnh có nước máy đô thị 7 huyện, cung cấp nước đô thị và nông thôn cho 428 làng, chiếm 80% số làng trên toàn tỉnh. Có 779 công trình thủy lợi, cung cấp nước khoảng 343.056 ha, có 17 nhà máy nước lọc, có 32 nhà máy nước đá, có 356 làng sử dung nhà vệ sinh, chiếm 75,58% số làng trên địa bàn tỉnh, có 4 thác nước đang dịch vụ, có 5 thủy điện trung bình và nhỏ, lượng nước sử dụng khoảng 199.998 KWh/tháng, chiếm 43.293 gia đình, chiếm 82,97% số làng của tỉnh, và có 2 hồ chứa nước. Tài nguyên đất Tỉnh Oudomxay có hai loại địa hình: Địa hình vùng núi và địa hình nửa đồng bằng, diện tích của vùng núi chiếm 85% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
+ Địa hình vùng nửa đồng bằng. Bao gồm huyện Xay, huyện Houn, huyện Beng, huyện Namo, huyện La. Tiềm năng của các huyện này là trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi. + Địa hình vùng núi Nhìn chung toàn tỉnh Oudomxay bao gồm vùng núi, có huyện Pak Beng và huyện Nga.
Tiềm năng vùng đất này là vườn lúa, vườn rau và chăn nuôi. Về tình hình đất đai: Kết quả điều tra phân loại đất nông nghiệp trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000 của Ủy ban Sông Mekhong (ATLAS DES RESSOURCES PHYIQUE, ECONOMIQU- ES et SOCIALES du BASIN INTEREUR du MEKONG, September 1968); Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000, Viện Địa chất Lon Don 1972 (INSTITUTE OF GEOLO- 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GICAL SELENCES LONDON 1972); Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000 (Khoa Địa chất 1990); Hiện trạng thực vật tự nhiên và sử dụng đất hiện này dựa theo ảnh viễn thám tỷ lệ 1:50.000 năm 1992-93 (SPOT); Ủy ban FAO/UNESCO 1990, đất đai của Odomxay bao gồm IX nhóm đất như sau: Arenosols, Fluvisols, Regosols, Leptosols, Cambisols, Acrisols, Alisols, Lixisols, Luvisols. Ngoài ra còn phân loại 17 loại đất và 100 loại đất nhỏ. - Nhóm đất tỉnh Oudomxay + Đất Arenosols (AR) Nhóm đất này là đất nhẹ, thô (đất cát) hạt đất sét dính, tầng dày 100 cm từ mặt đất, thấp hơn 8% không có tính chất của đất từ sông suối (FLUVIC Properties) có tầng A là mùa sáng và không có chất hữu cơ (Ochric A horizon).
+ Đất Fluvisols (FL) Đất được gây ra bởi sự rò rỉ của dòng sông; nhóm đất này có tính chất của dòng sông (Fluvic) và Không có loại đất nào khác, ngoài tầng H Histic, Ochrie, Mollic, Umbrie hoặc Sulfurie tầng dày 125 cm từ mặt đất. + Đất Regosols (RG) Là một loại đất, ngoài tầng Ochric A hoặc Umbric A horizon. + Đất Leptosols (LP) Là loại đất nông với khoáng vật đá vôi hoặc đá vôi rắn (CaCO3 > 40%) Hoặc đá rắn liên tục tầng dày 30 cm từ mặt đất hoặc thấp hơn 20% của đất mịn tầng dày 75 cm từ mặt đất, Không có loại đất nào khác, ngoài tầng Mollie, Umbrie hoặc Ochrie, A horizon hoặc Cambie B horizon. + Đất Cambisols (CM) Là loại đất có tầng Cambic B horizon và Không có loại đất nào khác, ngoài tầng A Ochrie hoặc A Umbrie hoặc A Mollic mà có BS < 50%, thiếu tính chất muối, thiếu Vertisols hoặc Andosols, thiếu tính chất Gleyic, tầng dày 50 cm từ mặt đất.
+ Đất Acrisols (AC) Là loại đất có tầng argric có CEC < 24 cmol (+) Kg Đất sét dính và có BS < 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.NH4OAC at pH 7,0) trong một phần B từ 125 cm từ mặt đất. + Đất Alisols (AL) Là loại đất có tầng B Agic có CEC > 24 cmol (+) kg, đất sét dính và có BS với (1M.NH4OAC at pH 7,0) < 50% toàn tầng B từ 125 cm từ mặt đất. + Đất Lixisols (LX) Là loại đất có tầng B argric có CEC < 24 cmol (+) Kg Đất sét dính và có BS >50% tầng B trong tầng dày 125 cm từ mặt đất. + Đất Luvisols (LV) Là loại đất có tầng B argic có CEC > 24 cmol (+) Kg Đất sét dính và có BS > 50% (1M.NH4 at pH 7,0), tầng B tầng dày 125 cm từ mạt đất.
- Loại đất tỉnh Oudomxay Bảng phân bố đất ở tỉnh Oudomxay, bao gồm 5 nhóm được chia thành 9 loại, tách thành 17 loại đất, theo nguồn gốc đá, điều kiện không gian, chỉ số thuộc tính, thoát nước và tầng đất. + Loại đất Haplic Arenosols chú giải bản đồ ARh. Diện tích 1,640 ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố vùng đất nông, độ dốc trung bình, tầng đất dày hơn 100 cm, bề mặt đất bùn trộn cát (LS) đất thoát nước tốt, đất có phản ứng axit mạnh pH-H2O = 5,33, lượng chất hữu cơ của vật liệu thấp OM% = 1,66 Photpho thấp P2O5 = 2,5 ppm, mức độ Kali trung bình K2O = 10,80 mg/100g đất, sử dụng loại đất này là vùng rừng tạm thời (Ts). + Loại đất Eutric Fluvisols chú giải bản đồ FLe Diện tích 940 ha, chiếm 0,06% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố vùng đồng bằng và theo bờ song, tầng đất dày, có gạch bùn và bùn (LS, LL) đất thoát nước trung bình, đất có lực phản ứng axit mạnh pH-H20 = 5,49 - 5,53, lượng chất hữu cơ của vật liệu thấp đến trung bình % OM = 1,65 – 3,03%, Photpho trung bình P = 10,0 – 19,50 ppm, mức độ Kali trung bình đến cao K2O = 6,40 – 24,80 mg/100g đất, sử dụng loại đất này làm ruộng và đất nông nghiệp (RP, 0A).
+ Loại đất Dystric Regosols chú giải bản đồ RGd Diện tích 6.160 ha, chiếm 0,40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố vùng sườn và độ dốc cao, tầng đất trung bình đến dày (M-D) với bùn và cát và rất dính 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (SL, CL, HC) đất thoát nước tốt đến nhẹ, đất có phản ứng axit mạnh đến axit mạnh pH-H2O = 4,42 – 5,31, lượng chất hữu cơ của vật liệu đất thấp đến cao %OM = 1,86 – 5,52% Photpho thấp đến trung bình P = 5,0 – 15,0 ppm, mức độ Kali trung bình đến cao K2O = 8,00 – 17,20 mg/100g đất, loại đất này là vùng rừng tạm. + Loại đất Eutric Regosols chú giải bản đồ RGe.