Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, sở hữu hệ thực vật phong phú với khoảng 10.386 loài thuộc 2.257 chi và 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ thực vật trên thế giới). Thảm thực vật rừng đóng vai trò điều hòa khí hậu, chu trình vật chất, bảo vệ đất chống xói mòn, sạt lở và cung cấp nguồn nguyên liệu, dược liệu quý.
Vườn Quốc gia (VQG) Xuân Sơn (tỉnh Phú Thọ) là khu bảo tồn thiên nhiên có hệ sinh thái động thực vật đa dạng với nhiều loài gỗ và lâm sản ngoài gỗ quý hiếm (như Chò nâu, Chò chỉ, Nghiến, Hoàng tinh trắng, Lan kim tuyến...). Tuy nhiên, một số nhóm thực vật thân thảo và cây bụi dưới tán, tiêu biểu là họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829), chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu và bảo vệ tương xứng. Các loài trong họ Tai voi có giá trị làm cảnh do hoa đẹp, một số loài được dùng làm dược liệu dân gian. Trước áp lực thu hẹp sinh cảnh do hoạt động sinh hoạt, canh tác của con người và việc khai thác tự phát chưa được kiểm soát, số lượng quần thể các loài này trong tự nhiên đang có nguy cơ suy giảm.
Để giải quyết khoảng trống dữ liệu phục vụ quản lý bảo tồn tại địa phương, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường của sinh viên Hà Thị Huệ (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2017) đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu cho Vườn Quốc gia Xuân Sơn phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên thực vật.
- Mục tiêu cụ thể: Phản ánh tính đa dạng về thành phần loài, xác định một số đặc điểm phân bố sinh thái và đánh giá các yếu tố tác động đến các loài họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, VQG Xuân Sơn.
- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Tai voi theo đai cao và trạng thái rừng.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của các loài họ Tai voi trong tự nhiên.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển và bảo tồn các loài thực vật họ Tai voi tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật thuộc họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) phân bố tự nhiên và ghi nhận gây trồng tại khu vực.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (tọa độ địa lý từ 21°03' đến 21°12' vĩ độ Bắc; 104°51' đến 105°01' kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành và bảo vệ trong năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai dựa trên cơ sở lý thuyết phân loại học thực vật và sinh thái học quần xã rừng, kết hợp các phương pháp điều tra thực địa lâm nghiệp và xử lý dữ liệu trong phòng:
Khung phân loại và tài liệu tra cứu
- Hệ thống phân loại họ Tai voi (Gesneriaceae): Khóa luận tổng thuật cấu trúc phân loại theo Laurence E. Skog (1976), hệ thống của J. Kadereit trong The Families and Genera of Vascular Plants, Flora of China (Wang Wentsai và cộng sự), Flora of Taiwan. Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa tài liệu Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999/2003), Từ điển thực vật thông dụng Việt Nam và Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi), cùng các công bố loài bổ sung và loài mới của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Đỗ Văn Trường 2016, Nguyễn Quốc Đạt 2016).
- Đánh giá tình trạng bảo tồn: Sử dụng tiêu chuẩn của Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2001/2014) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phân loại trạng thái rừng: Ứng dụng hệ thống phân loại thảm thực vật rừng theo quan điểm đánh giá tài nguyên của Loeschau (1963).
Phương pháp nghiên cứu thực địa
- Điều tra sơ thám: Tham vấn cán bộ kiểm lâm và người dân bản địa có kinh nghiệm đi rừng để khoanh vùng sinh cảnh xuất hiện của đối tượng.
- Điều tra theo tuyến: Thiết lập 3 tuyến điều tra cắt qua các dạng địa hình và trạng thái rừng chủ yếu tại xã Xuân Sơn:
- Tuyến 01: Trạm QLBVR xóm Dù đi núi Ten (Tọa độ đầu: E495621 N2112537; Tọa độ cuối: E493233 N2111466).
- Tuyến 02: Trạm QLBVR xóm Dù đi Thác Ngọc (Tọa độ đầu: E495637 N2112503; Tọa độ cuối: E492235 N2113116).
- Tuyến 03: Trạm QLBVR xóm Dù đi Lùng Mằng (Tọa độ đầu: E495603 N2112562; Tọa độ cuối: E493385 N2109318).
Trên mỗi tuyến, quan sát ghi nhận loài trong dải rộng 10 m sang hai bên; định vị tọa độ và đo độ cao bằng GPS cầm tay; thu thập mẫu vật tiêu bản ẩm và chụp ảnh đặc tả cơ quan hình thái.
- Điều tra theo ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 07 OTC điển hình diện tích 100 m² (10 m x 10 m).
- Tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ cây thân gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$; đo đường kính tán ($D_t$) bằng thước dây; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước Blumleiss.
- Độ tàn che và độ che phủ: Sử dụng phương pháp điều tra theo điểm tại 5 vị trí trong OTC (dùng ống ngắm giấy khẩu độ 0,4 cm).
- Tầng cây bụi, thảm tươi, thảm khô: Bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m² tại 4 góc và trung tâm OTC. Trong mỗi ODB, lập 5 ô dạng bản con diện tích 0,09 m² để thu thập toàn bộ lớp thảm khô, cân trọng lượng khô kiệt sau khi phơi sấy để tính giá trị trung bình ($g/m^2$).
- Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc thực hiện trên mẫu $n = 30$ người (gồm 2 cán bộ kiểm lâm/VQG và 28 người dân địa phương thuộc các dân tộc Mường và Dao) nhằm thu thập thông tin về tên địa phương, công dụng làm thuốc/làm cảnh, kinh nghiệm nhân giống và tình hình khai thác buôn bán.
Phương pháp xử lý nội nghiệp
- Xác định tên loài: Phương pháp hình thái so sánh đối chiếu mẫu vật với khóa định loại và mô tả trong tài liệu chuyên khảo.
- Xây dựng bản đồ phân bố: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và MapInfo chồng xếp các điểm tọa độ GPS thu thập được lên nền bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Sơn đã số hóa.
- Xác định công thức tổ thành tầng cây gỗ: Xác định các loài tham gia công thức tổ thành có số cá thể $N_i \ge N_{tb}$ ($N_{tb} = N/m$). Hệ số tổ thành $K_i$ tính theo thang điểm 10:
$$K_i = \frac{N_i}{N} \times 10$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu về họ Tai voi trên thế giới và ở Việt Nam. Trên thế giới, họ Gesneriaceae có khoảng 150 chi và 3.200 loài (theo The Plant List ghi nhận 154 chi với 7.425 tên gọi, trong đó 2.780 loài được chấp nhận). Về mặt phân loại học, họ có đặc trưng cụm hoa "xim thành cặp đôi" (pair-flowered cyme) và bầu nhụy 1 ô đính noãn vách, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Hoàng Hộ ghi nhận khoảng 70 loài, Võ Văn Chi thống kê 20 chi với trên 65 loài (trong đó có 8 chi với 15 loài làm thuốc và 10 chi với 18 loài thực vật thông dụng). Các nghiên cứu mới của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phát hiện nhiều loài bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam (Hemiboea rubribracteata, Primulina laxiflora, Billolivia cadamensis...). Tại VQG Xuân Sơn, luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Hồng Quang (2014) từng lập danh lục thực vật ghi nhận 10 loài thuộc họ Tai voi, nhưng chưa có công trình nào đi sâu khảo sát chuyên đề về phân bố, cấu trúc sinh thái và hiện trạng bảo tồn của họ này tại địa phương.
Chương 2: Mục tiêu nội dung phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết mục tiêu, đối tượng, 4 nội dung nghiên cứu và toàn bộ quy trình kỹ thuật ngoại nghiệp (3 tuyến khảo sát, 7 ô tiêu chuẩn 100 m², 5 ô dạng bản 4 m², 5 ô dạng bản con 0,09 m², phỏng vấn $n=30$ đối tượng) cùng quy trình phân tích hình thái so sánh, tính công thức tổ thành và kỹ thuật lập bản đồ chuyên đề bằng MapInfo.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
Chương 3 phân tích tổng quan các đặc trưng khu vực VQG Xuân Sơn và xã Xuân Sơn:
- Địa hình và đất đai: Địa hình núi trung bình chiếm 30% ($\ge 700\text{ m}$, đỉnh núi Voi cao 1.144 m), núi thấp và đồi chiếm 65% ($< 700\text{ m}$), thung lũng lòng chảo chiếm 5%. Các nhóm đất chính gồm đất feralit có mùn trên núi trung bình (FeH), đất feralit đỏ vàng đồi núi thấp (Fe), đất Rendzina trên núi đá vôi (R) và đất dốc tụ phù sa (DL).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.826 mm/năm, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 (chiếm 90% lượng mưa), nhiệt độ trung bình 22,5°C, độ ẩm trung bình 86%.
- Tài nguyên sinh vật: Tổng diện tích tự nhiên VQG là 15.048 ha (rừng tự nhiên chiếm 10.902,2 ha, trữ lượng gỗ 711.445 m³). Hệ thực vật ghi nhận 1.259 loài bậc cao có mạch thuộc 699 chi, 185 họ (47 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN). Hệ động vật có 370 loài thuộc 25 bộ, 94 họ (51 loài quý hiếm).
- Kinh tế - xã hội: Khu vực có 29 thôn bản, dân số 12.559 người (2.908 hộ, gồm 3 dân tộc chính: Mường 79,9%, Dao 18,7%, Kinh 1,4%). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 35,9%, thu nhập bình quân khoảng 7,9 triệu đồng/người/năm; sinh kế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cấp và chăn nuôi thả rông.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương trình bày các kết quả định lượng cụ thể:
- Thành phần loài họ Tai voi: Đã phát hiện và định loại được 7 loài thuộc 5 chi tại xã Xuân Sơn. Hai chi có số lượng loài nhiều nhất là Aeschynanthus (2 loài) và Paraboea (2 loài); các chi Beccarinda, Hemiboea, Primulina mỗi chi có 1 loài.
- Công dụng: Toàn bộ 7 loài đều có giá trị làm cảnh; 2 loài được đồng bào địa phương sử dụng làm thuốc chữa bệnh.
- Đặc điểm phân bố sinh thái:
- Các loài xuất hiện ở 3 trạng thái rừng gồm IIIA1, IIIA2 và IIIA3 (nhiều nhất tại rừng giàu IIIA3).
- Phân bố theo đai cao: Đa số tập trung ở đai thấp từ 281 m đến 700 m tại các khe suối, ven suối, hốc đá ẩm. Riêng Beccarinda sp. (700 - 1.225 m) và Aeschynanthus acuminata (281 - 1.100 m) phân bố lên tới đai núi cao trên 1.000 m.
- Vi khí hậu dưới tán: Môi trường sống có độ tàn che tầng cây cao từ 75% đến 85%, độ che phủ tầng mặt đất từ 55% đến 68%, tầng thảm mục dày.
- Cấu trúc tầng cây gỗ qua 7 ô tiêu chuẩn: Tầng cây cao che bóng gồm các loài ưu thế như Trường sâng (Pometia pinnata), Vàng anh (Saraca dives), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Táu xanh, Cà lồ, Bưởi rừng, Sung rừng. Công thức tổ thành tại các OTC ghi nhận tỷ lệ Trường sâng và Vàng anh chiếm ưu thế lớn (ví dụ OTC 1:
3.67TS + ...; OTC 4: 6VA + 2CN + 2BR).
- Bản đồ phân bố: Đã xây dựng 7 bản đồ phân bố không gian chi tiết cho từng loài tại địa bàn xã Xuân Sơn.
- Các yếu tố đe dọa và đề xuất giải pháp: Tác động tiêu cực chính là khai thác quá mức cây thuốc và cây cảnh tự nhiên, cùng với hoạt động phát nương làm rẫy, chăn thả gia súc. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp bảo tồn: quản lý, kỹ thuật lâm sinh, kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách - đầu tư, và hoàn thiện thể chế pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp thành phần loài và đặc điểm phân bố sinh thái
| TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Phân bố đai cao (m) |
Trạng thái rừng |
Đặc điểm sinh cảnh / Nơi bắt gặp |
Giá trị sử dụng |
| 1 |
Má đào nhọn |
Aeschynanthus acuminata Wall. |
281 - 1.100 |
IIIA1, IIIA2, IIIA3 |
Rừng ít bị tác động, ẩm ướt dưới tán cây gỗ lớn (Trường sâng, Vàng anh), ven suối |
Làm cảnh, làm thuốc |
| 2 |
Má đào poilanei |
Aeschynanthus poilanei Pell. |
281 - 1.100 |
- |
Chỉ ghi nhận trồng tại vườn nhà dân, chưa gặp cá thể ngoài tuyến tự nhiên |
Làm cảnh, làm thuốc |
| 3 |
Má đào |
Beccarinda sp. |
700 - 1.225 |
IIIA3 |
Tuyến đi núi Ten, đai cao, yêu cầu sinh thái khắt khe, ẩm mát |
Làm cảnh |
| 4 |
Hemiboea |
Hemiboea cavaleriei Lévl. var. paucinervis W.Wang & Z.Li |
281 - 500 |
IIIA1, IIIA3 |
Phân bố rộng cả núi đất và núi đá, phát triển mạnh ở rừng giàu IIIA3 |
Làm cảnh |
| 5 |
Song bế Trung Quốc |
Paraboea sinensis (Oliv.) |
281 - 500 |
IIIA1, IIIA3 |
Mọc bám đá và ven ẩm, sinh trưởng mạnh, ra hoa nhiều |
Làm cảnh |
| 6 |
Song bế sp1 |
Paraboea sp. |
400 - 500 |
IIIA3 |
Bám vào kẽ đá, mọc xen với Primulina sp., số lượng cá thể ít |
Làm cảnh |
| 7 |
Primulina |
Primulina sp. |
400 - 500 |
IIIA3 |
Mọc bám kẽ đá ẩm tại trạng thái rừng IIIA3, mật độ cá thể lớn |
Làm cảnh |
Đóng góp thực tiễn và khoa học
- Cơ sở dữ liệu lâm nghiệp: Cung cấp danh lục cập nhật gồm 7 loài thuộc 5 chi họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, xác định rõ tọa độ GPS, lập 7 bản đồ phân bố không gian và mô tả chi tiết điều kiện sinh thái tầng cây gỗ che bóng (độ tàn che 75 - 85%, độ che phủ 55 - 68%).
- Giá trị tài nguyên: Xác định 100% số loài có tiềm năng làm cây cảnh và 2 loài dùng làm dược liệu trong tri thức bản địa.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp quản lý: Tăng cường tuần tra của lực lượng kiểm lâm phối hợp với cộng đồng xóm Dù, Lạng, Lấp; cắm biển báo khu vực có loài phân bố hẹp.
- Giải pháp kỹ thuật: Bảo vệ nghiêm ngặt tán rừng tầng cao IIIA3; nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính/hữu tính các loài có giá trị dược liệu và cảnh quan.
- Giải pháp kinh tế - xã hội: Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế giảm phụ thuộc vào việc hái lượm lâm sản tự nhiên.
- Giải pháp cơ chế, chính sách và nguồn vốn: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ rừng, huy động vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu bảo tồn gen.
- Giải pháp thể chế, pháp luật: Thực thi nghiêm các quy định xử phạt vi phạm khai thác thực vật rừng trái phép trong vùng lõi VQG.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực địa mới tập trung tại xã Xuân Sơn (chưa bao phủ toàn bộ diện tích 6 xã thuộc VQG Xuân Sơn).
- Số lượng loài điều tra được ngoài thực địa (7 loài) thấp hơn con số thống kê danh lục toàn Vườn của các nghiên cứu trước đó (10 loài theo Nguyễn Hồng Quang, 2014).
- Loài Aeschynanthus poilanei chỉ ghi nhận trong vườn hộ dân mang về trồng làm thuốc, chưa bắt gặp trực tiếp ngoài tuyến rừng tự nhiên trong đợt khảo sát.
- Một số taxon mới chỉ định loại đến cấp chi (Beccarinda sp., Paraboea sp., Primulina sp.) do hạn chế về mùa hoa quả và mẫu vật đối chứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tuyến điều tra sang các xã lân cận trong vùng lõi và vùng đệm VQG Xuân Sơn (Đồng Sơn, Kim Thượng, Tân Sơn, Xuân Đài, Lai Đồng).
- Khảo sát bổ sung theo mùa để thu thập đầy đủ mẫu hoa, quả phục vụ định loại chính xác các loài chưa rõ tên khoa học (sp.).
- Tiến hành các thử nghiệm nhân giống, thuần hóa và đánh giá hoạt tính dược lý đối với các loài làm thuốc trong họ Tai voi tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học, Bảo tồn đa dạng sinh học và Thực vật học.
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Sơn và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Thọ trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và bảo tồn nguồn gen.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình thiết kế tuyến điều tra thực địa, phương pháp lập ô tiêu chuẩn tầng cây cao và đo đếm thảm mục trong nghiên cứu thực vật dưới tán rừng nhiệt đới.
- Tọa độ các tuyến điều tra và 7 bản đồ phân bố cụ thể của các loài họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu.
- Dữ liệu định lượng về công thức tổ thành cây gỗ và đặc tính sinh thái vi khí hậu của các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loài thuộc họ Tai voi tại xã Xuân Sơn và thuộc những chi nào?
Nghiên cứu đã ghi nhận được 7 loài thuộc 5 chi: chi Aeschynanthus (2 loài: A. acuminata, A. poilanei), chi Paraboea (2 loài: P. sinensis, Paraboea sp.), chi Beccarinda (1 loài: Beccarinda sp.), chi Hemiboea (1 loài: H. cavaleriei var. paucinervis) và chi Primulina (1 loài: Primulina sp.).
2. Các loài trong họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu phân bố chủ yếu ở trạng thái rừng và điều kiện sinh thái nào?
Các loài phân bố ở 3 trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIA3, nhưng tập trung nhiều nhất ở rừng giàu (IIIA3). Chúng ưa sống ở nơi ẩm ướt, ven khe suối, vách đá, dưới tán các loài cây gỗ lớn (Trường sâng, Vàng anh, Chò nâu) có độ tàn che cao từ 75% đến 85%, độ che phủ đất từ 55% đến 68% và lớp thảm mục dày.
3. Đai cao phân bố của các loài họ Tai voi tại xã Xuân Sơn dao động trong khoảng nào?
Phần lớn các loài phân bố ở đai độ cao thấp từ 281 m đến khoảng 700 m (chân núi, thung lũng ven suối). Duy nhất có 2 loài phân bố lên đai cao trên 1.000 m là Aeschynanthus acuminata (281 - 1.100 m) và Beccarinda sp. (700 - 1.225 m trên tuyến đỉnh núi Ten).
4. Khóa luận đã sử dụng những công cụ và phần mềm nào để phục vụ công tác điều tra và nội nghiệp?
Khóa luận sử dụng thiết bị GPS cầm tay, thước dây (50 m), thước đo cao Blumleiss, địa bàn cầm tay; xử lý phân loại bằng phương pháp hình thái so sánh; tính toán công thức tổ thành và xây dựng bản đồ phân bố bằng phần mềm Microsoft Excel kết hợp MapInfo trên nền bản đồ hiện trạng rừng đã số hóa.
5. Những loài nào trong họ Tai voi tại khu vực được người dân sử dụng làm thuốc?
Qua phỏng vấn 30 người dân và cán bộ tại địa phương, có 2 loài được ghi nhận dùng làm thuốc chữa bệnh là Má đào nhọn (Aeschynanthus acuminata) và Má đào poilanei (Aeschynanthus poilanei).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Huệ đã hoàn thành việc điều tra, giám định và lập danh lục 7 loài thực vật thuộc 5 chi họ Tai voi (Gesneriaceae) tại xã Xuân Sơn, VQG Xuân Sơn. Công trình làm rõ đặc điểm phân bố không gian, đai cao (281 - 1.225 m) và mối quan hệ sinh thái chặt chẽ giữa các loài họ Tai voi với trạng thái rừng giàu ẩm (IIIA3) có độ tàn che cao (75 - 85%). Các kết quả định lượng cùng hệ thống 7 bản đồ phân bố và 5 nhóm giải pháp đề xuất là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý tài nguyên thực vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn.