Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ về con người và tài sản. Trong các mảng nghiệp vụ của bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm con người phi nhân thọ là lĩnh vực nhận được sự quan tâm lớn từ các doanh nghiệp bảo hiểm. Đặc biệt, trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, nhu cầu bảo vệ sức khỏe, tính mạng và bảo đảm an toàn tài chính của người dân ngày càng gia tăng.

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội - Chi nhánh Đông Đô (MIC Đông Đô) đã đẩy mạnh triển khai nghiệp vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Giai đoạn 2017 - 2021 ghi nhận sự tăng trưởng về số lượng hợp đồng và doanh thu phí bảo hiểm con người tại đơn vị. Tuy nhiên, hoạt động khai thác thực tế tại MIC Đông Đô vẫn bộc lộ một số hạn chế: tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm con người chỉ chiếm khoảng 11% đến 14% tổng doanh thu toàn công ty; thị phần tại khu vực còn khiêm tốn; quy trình tiếp cận khách hàng tiềm năng chưa tối ưu; tỷ lệ bồi thường còn ở mức cao (năm 2021 là 67,2%) và vẫn tiềm ẩn hiện tượng trục lợi bảo hiểm.

Trước bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở Công ty Bảo hiểm Quân Đội MIC Đông Đô" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ, quy trình khai thác và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả khai thác nghiệp vụ.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm MIC Đông Đô giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong công tác khai thác.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội - Chi nhánh Đông Đô (MIC Đông Đô).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế bảo hiểm thương mại, các văn bản quy phạm nội bộ của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (như Quyết định số 597/10/QĐ-MIC ngày 08/07/2010 ban hành quy tắc bảo hiểm du lịch toàn cầu) và quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Hệ thống chỉ tiêu và mô hình phân tích định lượng được sử dụng trong đánh giá kết quả khai thác gồm:

  • Hệ thống chỉ số phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khai thác:
    • Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch ($i_{nk} = y_k / y_0$)
    • Chỉ số hoàn thành kế hoạch ($i_{hk} = y_1 / y_k$)
    • Chỉ số thực hiện ($i = y_1 / y_0$)
    • Mối quan hệ giữa các chỉ số: $i = i_{nk} \times i_{hk} = \frac{y_k}{y_0} \times \frac{y_1}{y_k} = \frac{y_1}{y_0}$ (trong đó $y_0, y_k, y_1$ lần lượt là mức độ khai thác kỳ gốc, kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo).
  • Phân tích cơ cấu khai thác: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, xác định tỷ trọng doanh thu phí và số lượng hợp đồng theo từng nghiệp vụ, từng nhóm sản phẩm bảo hiểm.
  • Phân tích tính thời vụ:
    • Chỉ số thời vụ theo tháng ($k_i = \frac{\bar{X}_i}{\bar{X}}$), trong đó $\bar{X}_i$ là mức độ khai thác bình quân tháng thứ $i$ và $\bar{X}$ là mức độ khai thác bình quân một tháng trong năm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tổ và so sánh (số tương đối, số tuyệt đối).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp chuỗi số liệu thời gian (time series analysis).
  • Phương pháp lập biểu đồ, đồ thị trực quan để phân tích xu hướng biến động doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận và tính thời vụ.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2017 – 2021, hồ sơ thống kê khai thác từ Phòng Kế hoạch Hành chính và Phòng Kinh doanh 01 của Công ty Bảo hiểm MIC Đông Đô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lí luận chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về bảo hiểm con người trong khối bảo hiểm thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của bảo hiểm con người phi nhân thọ trong việc ổn định tài chính cá nhân trước biến cố rủi ro (tai nạn, ốm đau, thương tật), hỗ trợ doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực, đồng thời tạo lập quỹ tiền tệ nhàn rỗi phục vụ đầu tư phát triển kinh tế và giảm gánh nặng cho hệ thống an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

Chương 1 đi sâu phân tích nội dung, quy tắc của 4 nghiệp vụ bảo hiểm cơ bản:

  • Bảo hiểm du lịch toàn cầu: Độ tuổi tham gia 18 - 60 tuổi (trẻ em dưới 18 tuổi cần có người lớn đi kèm); hạn mức số tiền bảo hiểm từ 10.000 đến 70.000 USD/EUR.
  • Bảo hiểm du lịch trong nước: Áp dụng cho khách du lịch nội địa và quốc tế tại Việt Nam; số tiền bảo hiểm từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng/người; tỷ lệ phí dao động từ 0,005% đến 0,015%/STBH/người/ngày tùy loại hình chuyến đi.
  • Bảo hiểm tai nạn con người: Đối tượng từ 1 đến 70 tuổi; gồm gói phổ cập (STBH 10 - 20 triệu đồng) và gói đặc biệt (STBH 20 - 200 triệu đồng) với tỷ lệ phí 0,28%/STBH/người/năm.
  • Bảo hiểm toàn diện học sinh: Áp dụng cho học sinh từ mẫu giáo đến sinh viên đại học; STBH từ 1 đến 20 triệu đồng/người/vụ; thời hạn trả tiền bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bên cạnh đó, chương I mô tả quy trình chuẩn 7 bước khai thác bảo hiểm theo ISO 9001 (Tiếp thị -> Đánh giá rủi ro -> Xem xét đơn -> Chào phí -> Cấp GCN/Hợp đồng -> Quản lý dịch vụ -> Tái bảo hiểm) và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu và thời vụ.

Chương II: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty MIC Đông Đô

Chương II phản ánh bức tranh hoạt động thực tế tại MIC Đông Đô kể từ khi thành lập ngày 29/01/2016 (tiền thân là Ban dự án 3 thuộc Tổng công ty MIC, giấy phép kinh doanh số 43/GPĐC/KDBH). Quy mô nhân sự từ 8 cán bộ ban đầu đã mở rộng lên 17 cán bộ chính thức vào năm 2018 với 5 phòng kinh doanh và thành lập thêm phòng Bancassurance.

1. Kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2017 – 2021: Doanh thu công ty tăng trưởng qua các năm, từ mức lỗ trong giai đoạn đầu chuyển sang có lãi bền vững từ năm 2019:

Năm Kế hoạch (tỷ đồng) Thực hiện (tỷ đồng) Tỷ lệ hoàn thành (%) Lợi nhuận (tỷ đồng)
2017 41,00 42,00 102,40 -2,000
2018 47,00 45,00 95,74 -0,747
2019 55,00 49,50 90,00 0,912
2020 63,00 50,53 80,10 1,300
2021 70,00 53,60 76,57 1,750

Trong cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ, Bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 35,97% đến 40%), tiếp theo là Thân tàu (trung bình 22,83%), Tài sản - kỹ thuật và Bảo hiểm con người (năm 2021 đạt 6.698 triệu đồng, chiếm 12,5% tổng doanh thu toàn công ty).

2. Tình hình khai thác 10 sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ: Quy trình khai thác thực tế tại MIC Đông Đô gồm 9 bước (từ tìm kiếm khách hàng, đánh giá rủi ro, phân cấp, đàm phán chào phí, ký kết hợp đồng, thu phí đến chăm sóc khách hàng). Doanh thu bảo hiểm con người tăng trưởng liên tục từ 4.624 triệu đồng (2017) lên 6.698 triệu đồng (2021).

Hai nghiệp vụ đóng góp doanh thu lớn nhất là:

  • Bảo hiểm toàn diện học sinh: Tăng từ 1.109,8 triệu đồng (2017, chiếm 24%) lên 4.373,79 triệu đồng (2021, chiếm 65,3% doanh thu bảo hiểm con người).
  • Bảo hiểm tai nạn con người: Năm 2017 đạt 1.299,3 triệu đồng (28,1%), đến năm 2021 đạt 999,34 triệu đồng (chiếm 14,92%).

Về hiệu quả tài chính năm 2021:

  • Bảo hiểm du lịch đạt doanh thu 60,3 triệu đồng (chiếm 0,9%), tuy nhiên có hiệu quả chi phí trên doanh thu tốt nhất và tỷ suất lợi nhuận/doanh thu cao nhất đạt 42,2%.
  • Bảo hiểm toàn diện học sinh có doanh thu cao nhất (4.374 triệu đồng) nhưng chi phí chiếm tới 2.464 triệu đồng (57,58% tổng chi), chỉ tiêu chi phí/doanh thu ở mức 60,7% và tỷ suất lợi nhuận ở mức trung bình.

3. Đánh giá theo hệ thống chỉ tiêu khai thác:

  • Chỉ số thực hiện kế hoạch bảo hiểm con người:
Chỉ số 2018 2019 2020 2021
Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch ($i_{nk}$) 1,01 1,20 1,27 1,30
Chỉ số hoàn thành kế hoạch ($i_{hk}$) 1,05 0,95 0,83 0,87
Chỉ số thực hiện ($i$) 1,06 1,14 1,05 1,13
  • Tính thời vụ: Khai thác bảo hiểm du lịch có chỉ số biến động mạnh vào giai đoạn tháng 5 đến tháng 9 (mùa du lịch hè); bảo hiểm toàn diện học sinh tập trung cao điểm vào tháng 2 và tháng 9 (thời điểm đầu học kỳ); bảo hiểm tai nạn hộ sử dụng điện tập trung vào tháng 5 - tháng 6.
  • Số lượng hợp đồng và mạng lưới đại lý: Số hợp đồng bảo hiểm con người tăng từ 278 hợp đồng (2017) lên 376 hợp đồng (2021). Số lượng đại lý tăng từ 23 người (2017) lên 31 người (2021). Tuy nhiên, năng suất khai thác bình quân giữ nguyên ở mức 12,1 hợp đồng/đại lý/năm.

4. Hạn chế và nguyên nhân:

  • Công tác tiếp thị chưa ứng dụng mạnh truyền thông số; phân tích đánh giá rủi ro chưa tối ưu khiến tỷ lệ bồi thường bảo hiểm con người năm 2021 lên tới 67,2% (đứng thứ 4 toàn công ty).
  • Sản phẩm bảo hiểm học sinh còn vướng mắc về giải thích điều khoản và thủ tục bồi thường tốn thời gian.
  • Lực lượng cán bộ trẻ (độ tuổi trung bình 27,3 tuổi) còn thiếu kinh nghiệm xử lý các vụ việc bồi thường phức tạp; việc đào tạo đại lý chủ yếu qua hình thức trực tuyến do dịch bệnh làm giảm hiệu quả tiếp thu.
  • Hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và chăm sóc khách hàng chưa đồng bộ so với các đối thủ cạnh tranh.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm khai thác tốt hơn nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ở công ty MIC Đông Đô

Chương III đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Nhóm giải pháp tại MIC Đông Đô: Đổi mới phương thức tiếp thị đa kênh; hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro và giám định tổn thất nhằm hạ tỷ lệ bồi thường; chuẩn hóa và giải thích minh bạch điều khoản sản phẩm; nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo kỹ năng cho cán bộ khai thác và đại lý; ứng dụng phần mềm quản lý hợp đồng và dịch vụ khách hàng liên kết.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát thị trường và phòng chống gian lận bảo hiểm.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tăng cường chia sẻ cơ sở dữ liệu rủi ro chung giữa các doanh nghiệp bảo hiểm; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa.
    • Đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (MIC): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh, hỗ trợ nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển các gói sản phẩm phù hợp với biến động thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của một chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm bảo hiểm con người tại MIC Đông Đô: bảo hiểm toàn diện học sinh vươn lên thành sản phẩm chủ lực (chiếm 65,3% doanh thu năm 2021), trong khi bảo hiểm du lịch mang lại tỷ suất lợi nhuận/doanh thu cao nhất (42,2%).
  • Chỉ ra các chỉ số thực hiện kế hoạch khai thác qua các năm, phản ánh sự chủ động đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu của ban lãnh đạo dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh ($i_{nk}$ tăng từ 1,01 năm 2018 lên 1,30 năm 2021).
  • Xác định điểm nghẽn về năng suất đại lý (không tăng trong 5 năm, duy trì mức 12,1 hợp đồng/đại lý) và tỷ lệ bồi thường cao (67,2% năm 2021), từ đó làm căn cứ xây dựng các giải pháp mang tính thực tiễn cho chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp tại một đơn vị cơ sở (MIC Đông Đô) trong khung thời gian 2017 – 2021; giai đoạn này trùng với đợt bùng phát đại dịch Covid-19 dẫn đến một số chỉ số doanh thu và tính thời vụ (đặc biệt của bảo hiểm du lịch và học sinh) có sự biến động mang tính cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm con người trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch; phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số (Insurtech) và các mô hình bán bảo hiểm qua kênh ngân hàng (Bancassurance) đối với nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về:

  • Phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh bảo hiểm (phân tích chỉ số kế hoạch, cơ cấu sản phẩm, chỉ số thời vụ theo tháng).
  • Dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận của 10 sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ tại một chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm quân đội.
  • Quy trình tác nghiệp 9 bước khai thác bảo hiểm phi nhân thọ và kinh nghiệm tổ chức mạng lưới đại lý bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu của MIC Đông Đô giai đoạn 2017 – 2021?
Giai đoạn 2017 – 2021, doanh thu bảo hiểm con người phi nhân thọ chiếm tỷ trọng dao động từ 10,89% đến 12,50% (đạt 14,23% theo một số tiêu chí phân loại năm 2021) trong tổng doanh thu toàn công ty, đứng thứ tư sau các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, thân tàu và tài sản - kỹ thuật.

2. Sản phẩm nào chiếm doanh thu cao nhất và sản phẩm nào có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong nhóm bảo hiểm con người năm 2021 tại MIC Đông Đô?
Năm 2021, sản phẩm Bảo hiểm toàn diện học sinh đóng góp doanh thu cao nhất với 4.373,79 triệu đồng (chiếm 65,3% doanh thu nghiệp vụ con người). Sản phẩm Bảo hiểm du lịch mang lại tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao nhất, đạt 42,2%.

3. Quy trình khai thác bảo hiểm con người tại MIC Đông Đô gồm những bước nào?
Quy trình khai thác gồm 9 bước: (1) Tiếp thị, nhận thông tin; (2) Thu thập, phân tích thông tin và điều tra rủi ro; (3) Xem xét đề nghị, phân cấp; (4) Đàm phán chào phí; (5) Theo dõi đàm phán; (6) Tiếp nhận yêu cầu chính thức và cấp GCN/Hợp đồng; (7) Theo dõi thu phí; (8) Quản lý hồ sơ khai thác; (9) Chăm sóc khách hàng.

4. Tỷ lệ bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm con người tại MIC Đông Đô năm 2021 là bao nhiêu?
Tỷ lệ bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại MIC Đông Đô năm 2021 là 67,2%, đứng thứ 4 trong tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm tại công ty.

5. Quy mô đại lý và năng suất khai thác hợp đồng bảo hiểm con người tại MIC Đông Đô biến động như thế nào giữa năm 2017 và năm 2021?
Số lượng đại lý tăng từ 23 đại lý (năm 2017) lên 31 đại lý (năm 2021). Tuy nhiên, năng suất khai thác bình quân không thay đổi, duy trì ở mức 12,1 hợp đồng bảo hiểm con người/đại lý/năm.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm MIC Đông Đô giai đoạn 2017 – 2021. Bằng việc kết hợp lý luận chuyên ngành và số liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu gắn liền với vai trò chủ lực của bảo hiểm toàn diện học sinh, đồng thời phân tích rõ các rào cản về tỷ lệ bồi thường và năng suất đại lý. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, đào tạo nhân sự và hiện đại hóa công tác chăm sóc khách hàng, góp phần hoàn thiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại đơn vị.