BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN NHƯ KHOA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH – PHẦN MỞ RỘNG Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 8420114 Người hướng dẫn: 1 - PGS. Nguyễn Thị Mộng Điệp 2 - TS. Trương Quang Đạt e LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Học viên Nguyễn Như Khoa e LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ chân thành và quý báu của các thầy cô, anh chị và bạn bè đồng nghiệp tại cơ quan đang công tác. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Thị Mộng Điệp và TS. Trương Quang Đạt đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp tại bệnh viện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này. Nhân đây tôi cũng cám ơn các bạn đồng nghiệp đã cung cấp hình ảnh, tài liệu và số liệu cho tôi. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những sự giúp đỡ quý báu đó. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện, các thầy cô giáo giảng dạy lớp cao học và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Bình Định, ngày … tháng … năm 2020 Học viên Nguyễn Như Khoa e MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa về nhiễm khuẩn bệnh viện. Lịch sử nhiễm khuẩn bệnh viện. Định nghĩa về nhiễm khuẩn bệnh viện.
Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Các phương thức lây truyền của tác nhân gây bệnh. Những nguy cơ lây nhiễm thường gặp. Các loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến thường gặp.
Ảnh hưởng của nhiễm khuẩn bệnh viện tới kinh tế người bệnh. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Các kỹ thuật xác định NKBV. Phương pháp xác định NKBV.
Phương pháp kháng sinh đồ. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo khoa điều trị và nhóm bệnh.
Phân lập vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện trên một người bệnh. Vi khuẩn gây các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Nhiễm khuẩn hô hấp.
Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn da mô mềm. Nhiễm khuẩn vết mổ. Nhiễm khuẩn tiết niệu.
Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Escheriella coli. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella pneumonia. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn P.
Tình hình điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ điều trị kháng sinh phù hợp. Các kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ ( BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt BV Bệnh viện ESBL Extended Spectrum Men beta-lactamase phổ rộng β-Lactamase CFU Colony Forming Unit Đơn vị hình thành khuẩn lạc CDC Center for Disease Control Trung tâm kiểm soát bệnh tật của- Hoa Kì COPD Chronic Obstructive Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Pulmonary Disease KS Kháng sinh KSĐ Kháng sinh đồ KSNK Khảo sát nhiễm khuẩn NK Nhiễm khuẩn NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện NKTN Nhiễm khuẩn tiết niệu NKH Nhiễm khuẩn huyết NKHH Nhiễm khuẩn hô hấp NKMM Nhiễm khuẩn da và mô mềm NKVM Nhiễm khuẩn vết mổ MRSA Methicillin-Resistant Tụ cầu khuẩn Staphylococcus Staphylococcus aureus aureus kháng Methicillin PEX Plasma exchange Ông thay huyết tương TKNT Thông khí nhân tạo VPTM Viêm phổi thở máy VK Vi khuẩn e VPBV Viêm phổi bệnh viện WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới VAP Ventilator Associated Viêm phổi liên quan đến thở Pneumonia máy VPTM Viêm phổi thở máy e DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các yêu tố thường gặp với từng loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam .1 Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo khoa điều trị.
Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo vị trí nhiễm khuẩn trên tổng số ca nhiễm khuẩn bệnh. Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo nhóm tuổi và giới tính trên tổng số ca nhiễm khuẩn bệnh viện. Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện khi vào viện. Tỷ lệ người bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến vi khuẩn Gram (-), Gram (+) và nấm.
Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Các tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp. Liên quan giữa vi khuẩn và thời điểm xảy ra nhiễm khuẩn hô hấp 39 Bảng 3. Các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết.
Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da mô mềm. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu. Đặc điểm 2 nhóm điều trị phù hợp và không phù hợp.
Tiền sử bệnh trước khi nhập viện ở người bệnh NKBV. 53 e DANH MỤC HÌNH Hình 1. Quá trình nhễm khuẩn bệnh viện. Sơ đồ quy trình xác định ca nhiễm khuẩn bệnh viện.
Biểu đồ phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo nhóm tuổi và giới tính trên tổng số ca nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên một người bệnh. Kết quả nuôi cấy một số chủng vi khuẩn. Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn.
Kháng sinh đồ của vi khuẩn Escheriella coli. Kháng sinh đồ của vi khuẩn Staphylococcus aureus. Kháng sinh đồ của vi khuẩn Klebsiella pneumonia. Kháng sinh đồ của vi khuẩn P.
Các đĩa kháng sinh đồ của P. Biểu đồ giữa 2 nhóm điều trị KS không phù hợp và phù hợp. Số lượng kháng sinh sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài Ngay từ thời Hypocrate đã có nhiều tài liệu mô tả những dịch bệnh và hội chứng bệnh thường xuất hiện ở những nơi thiếu điều kiện vệ sinh như bệnh viện, cơ sở chăm sóc người già, bệnh viện tế bần, nhà tù và những nơi tập trung đông người mà ít thấy hơn ở những nơi con người sống tự do hoặc riêng lẻ.
Nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế được gọi chung là nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Tất cả các bệnh nhân nằm điều trị tại bệnh viện đều có nguy cơ mắc NKBV. Đối tượng có nguy cơ NKBV cao là trẻ em, người già, bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch, thời gian nằm điều trị kéo dài, không tuân thủ nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc và đều trị, nhất là không tuân thủ rửa tay và sử dụng nhiều kháng sinh[1]. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) được công bố năm 2019, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (BV) tại các quốc gia châu Âu chiếm khoảng 5%, tại các nước thu nhập thấp và trung bình từ 5,7% - 19,1% trên tổng số người nhập viện.
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra của Vụ điều trị, Bộ Y tế năm 2019 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại 19 bệnh viện dao động từ 3,5% đến 10% [1]. Kết quả điều tra cắt ngang 23 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 cho thấy tỷ lệ NKBV là 5,56% [1]. Điều tra của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2010 ghi nhận tỷ lệ NKBV hiện mắc là 3- 7%, tùy theo tuyến, hạng bệnh viện [1]. Thực tế cho thấy, các cơ sở khám chữa bệnh thường xuyên phải đối phó với các bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao do các tác nhân gây bệnh qua đường máu như HIV, Viêm gan B, C và nhiều tác nhân lây truyền qua đường hô hấp như cúm A (H5N1, H1N1, H7N9…), lao phổi và các vi khuẩn đa e 2 kháng kháng sinh.
Hơn nữa, với tình trạng xuất hiện nhiều bệnh nhiễm khuẩn mới nổi có tỷ lệ tử vong cao, có nguy cơ gây thành dịch, tái dịch trong cộng đồng đặc biệt là trong bệnh viện, đe dọa đến sự an toàn của người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng như: SARS-CoV-2, MERS-CoV, Ebola, sởi, dịch hạch…. Ngoài ra, NKBV là nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc phát triển kỹ thuật cao như ghép bộ phận cơ thể người, ghép tế bào gốc [2]. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện đang được đánh giá là một trong những thách thức và mối quan tâm hàng đầu ở hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới. NKBV đã và đang gây ra nhiều hậu quả nặng nề như kéo dài thời gian điều trị, tăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe và làm tăng tỉ lệ tử vong.
Theo WHO, ước tính tại các nước phát triển, khoảng 5-10% người bệnh nhập viện bị mắc thêm NKBV. Tỉ lệ NKBV ước tính lên đến 25% tại các nước đang phát triển [1]. Nhiễm khuẩn bệnh viện làm tăng tỉ lệ tử vong lên tới, kéo dài thời gian nằm viện từ 7-15 ngày, tăng việc sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh, do đó, làm chi phí điều trị tăng lên từ 2-4 lần so với trường hợp không bị NKBV. Một nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy NKBV làm kéo dài thời gian nằm viện 15 ngày.
Với viện phí trung bình mỗi ngày là 192,000 VND, có thể ước tính chi phí phát sinh do NKBV là vào khoảng 2,880,000 VND [2]. NKBV còn góp phần tạo ra một số vi khuẩn kháng thuốc, như trong một nghiên cứu của BV Bệnh nhiệt đới Trung ương khảo sát trên gần 4.000 người bệnh của 15 khoa hồi sức tích cực tại 15 BV trên cả nước cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn BV là 27,3%. Các BV tuyến trung ương có tỉ lệ nhiễm khuẩn BV cao hơn BV tuyến cơ sở.